Nghiên cứu cải tiến giao thức định tuyến LEACH hiệu quả năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu cải tiến giao thức định tuyến LEACH nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng trong mạng cảm biến không dây WSN.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY (WSN)

1.1. Giới thiệu

1.2. Lịch sử mạng cảm biến

1.3. Nút cảm biến

1.4. Kiến trúc phần cứng

1.5. Phần mềm

2. CHƯƠNG 2: ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG WSN

2.1. Thách thức trong vấn đề định tuyến

2.2. Phân loại giao thức định tuyến

2.3. Một số giao thức định tuyến

2.3.1. Giao thức bình đẳng

2.3.2. Giao thức phân cấp

2.3.3. Giao thức dựa trên vị trí

3. CHƯƠNG 3: GIAO THỨC LEACH VÀ CẢI TIẾN

3.1. Hạn chế của LEACH và cải tiến

3.2. Giả thiết và hoạt động của giao thức LEACH-DE

4. CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG CỤ MÔ PHỎNG MẠNG WSN

4.1. Các công cụ mô phỏng mạng WSN

4.2. Công cụ mô phỏng mạng NS2

4.2.1. Một số đặc điểm của bộ mô phỏng NS2

4.2.2. Các thành phần của bộ mô phỏng NS2

4.2.3. Cấu trúc phần mềm của NS2

4.2.4. Lập trình tách biệt

4.2.5. Lập trình hướng đối tượng

4.2.6. Lập trình mô phỏng bằng NS2

4.2.7. Tạo bộ lập lịch các sự kiện (Creating Event Scheduler)

4.2.8. Ghi lại vết các sự kiện của mạng mô phỏng (vào tệp “*.tr” và/hoặc “*.

4.3. Thiết lập mạng mô phỏng

4.3.1. Tạo ra các kết nối ở tầng giao vận (giao thức TCP, UDP)

4.3.2. Tạo ra các nguồn sinh lưu lượng

4.3.3. Xác định thời gian mô phỏng

4.3.4. Mô hình truyền radio

4.3.5. Mô hình năng lượng

4.3.6. Một số công cụ hỗ trợ việc phân tích và hiển thị kết quả mô phỏng

5. CHƯƠNG 5: MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

5.1. Các độ đo thường dùng

5.2. Các công việc chuẩn bị

5.3. Các thông số mô phỏng

5.4. Tiến hành chạy mô phỏng

5.5. Các tệp dữ liệu đầu ra

5.6. Đánh giá kết quả

5.7. Giao thức LEACH-DE1 với các giá trị c nhỏ hơn hoặc bằng 0

5.8. Giao thức LEACH-DE1 với các giá trị c bằng 0

5.9. Mức năng lượng tiêu hao

5.10. Thời gian sống của mạng

5.11. Lượng dữ liệu nhận được ở BS

5.12. Giao thức LEACH-DE1 với các giá trị c lớn hơn hoặc bằng 0.75

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giao thức LEACH trong mạng cảm biến không dây

Giao thức LEACH (Low Energy Adaptive Clustering Hierarchy) là một trong những giao thức định tuyến nổi bật trong mạng cảm biến không dây (WSN). Được phát triển nhằm tối ưu hóa việc tiết kiệm năng lượng, LEACH cho phép các nút cảm biến tự tổ chức thành các cụm, từ đó giảm thiểu năng lượng tiêu thụ trong quá trình truyền thông. Giao thức này đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giám sát môi trường, nông nghiệp thông minh và an ninh. Tuy nhiên, LEACH cũng gặp phải một số hạn chế cần được cải tiến để nâng cao hiệu suất mạng.

1.1. Lịch sử và phát triển của giao thức LEACH

Giao thức LEACH được giới thiệu lần đầu vào năm 2000 bởi Wendi Rabiner Heinzelman và các cộng sự. Mục tiêu chính của giao thức này là giảm thiểu năng lượng tiêu thụ trong mạng cảm biến không dây bằng cách sử dụng phương pháp phân cụm. LEACH đã mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các giao thức định tuyến hiệu quả hơn trong WSN.

1.2. Cấu trúc và hoạt động của giao thức LEACH

Giao thức LEACH hoạt động theo cơ chế phân cụm, trong đó các nút cảm biến được chia thành các cụm nhỏ. Mỗi cụm có một nút trưởng (Cluster Head) chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu từ các nút thành viên và gửi về trạm gốc. Cơ chế này giúp giảm thiểu số lượng dữ liệu cần truyền đi, từ đó tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ mạng.

II. Vấn đề và thách thức trong giao thức LEACH

Mặc dù giao thức LEACH đã mang lại nhiều lợi ích trong việc tiết kiệm năng lượng, nhưng nó cũng gặp phải một số vấn đề nghiêm trọng. Một trong những thách thức lớn nhất là sự không đồng đều trong việc tiêu thụ năng lượng giữa các nút cảm biến. Điều này có thể dẫn đến tình trạng một số nút nhanh chóng cạn kiệt năng lượng, trong khi các nút khác vẫn còn nhiều năng lượng. Ngoài ra, việc lựa chọn nút trưởng cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của mạng.

2.1. Sự không đồng đều trong tiêu thụ năng lượng

Trong giao thức LEACH, các nút trưởng được chọn ngẫu nhiên, điều này có thể dẫn đến việc một số nút phải chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu nhiều hơn, gây ra tình trạng cạn kiệt năng lượng nhanh chóng. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến tuổi thọ của các nút mà còn làm giảm hiệu suất của toàn bộ mạng.

2.2. Vấn đề lựa chọn nút trưởng

Việc lựa chọn nút trưởng trong giao thức LEACH không dựa trên các yếu tố như vị trí địa lý hay mức năng lượng còn lại của các nút. Điều này có thể dẫn đến việc chọn những nút không tối ưu, làm tăng độ trễ và tiêu thụ năng lượng không cần thiết trong quá trình truyền thông.

III. Phương pháp cải tiến giao thức LEACH để tiết kiệm năng lượng

Để khắc phục những vấn đề tồn tại trong giao thức LEACH, nhiều phương pháp cải tiến đã được đề xuất. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc tối ưu hóa quá trình lựa chọn nút trưởng và cải thiện cơ chế phân cụm. Những cải tiến này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu suất mạng.

3.1. Cải tiến trong lựa chọn nút trưởng

Một trong những cải tiến quan trọng là sử dụng các thuật toán thông minh để lựa chọn nút trưởng dựa trên các yếu tố như mức năng lượng còn lại và vị trí địa lý. Điều này giúp đảm bảo rằng các nút trưởng được chọn là những nút có khả năng truyền tải dữ liệu hiệu quả nhất.

3.2. Tối ưu hóa cơ chế phân cụm

Cải tiến cơ chế phân cụm bằng cách sử dụng các thuật toán phân cụm động có thể giúp giảm thiểu số lượng nút trưởng cần thiết, từ đó tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ mạng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các thuật toán như K-means có thể mang lại hiệu quả cao hơn trong việc tổ chức các nút cảm biến.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giao thức LEACH và các cải tiến

Giao thức LEACH và các cải tiến của nó đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ giám sát môi trường, nông nghiệp thông minh đến các ứng dụng trong quân sự, LEACH đã chứng minh được tính hiệu quả của mình trong việc tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất mạng. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng các cải tiến trong giao thức LEACH có thể kéo dài tuổi thọ của mạng cảm biến đáng kể.

4.1. Ứng dụng trong giám sát môi trường

Giao thức LEACH đã được sử dụng để giám sát các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí. Các nút cảm biến được triển khai để thu thập dữ liệu và truyền về trạm gốc, giúp các nhà nghiên cứu theo dõi và phân tích các biến đổi môi trường một cách hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong nông nghiệp thông minh

Trong nông nghiệp thông minh, giao thức LEACH giúp tối ưu hóa việc tưới tiêu và quản lý cây trồng. Các nút cảm biến được sử dụng để theo dõi độ ẩm đất và điều kiện thời tiết, từ đó đưa ra các quyết định chính xác về việc tưới tiêu, giúp tiết kiệm nước và tăng năng suất cây trồng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của giao thức LEACH

Giao thức LEACH đã đóng góp quan trọng trong việc phát triển các mạng cảm biến không dây, đặc biệt là trong việc tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các ứng dụng thực tiễn, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến giao thức này. Hướng phát triển tương lai có thể bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy để tối ưu hóa hơn nữa hiệu suất của mạng.

5.1. Tương lai của giao thức LEACH

Giao thức LEACH có thể được cải tiến hơn nữa bằng cách tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo để tự động hóa quá trình lựa chọn nút trưởng và phân cụm. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất mạng và tiết kiệm năng lượng hơn nữa.

5.2. Nghiên cứu và phát triển các giao thức mới

Ngoài việc cải tiến giao thức LEACH, cần nghiên cứu và phát triển các giao thức mới phù hợp với các yêu cầu và thách thức của mạng cảm biến không dây trong tương lai. Các giao thức này cần tập trung vào việc tối ưu hóa năng lượng, hiệu suất và khả năng mở rộng của mạng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu cải tiến giao thức định tuyến leach hiệu quả về mặt năng lượng trong mạng cảm biến không dây wsn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về mạng cảm biến không dây (WSN): Giới thiệu một cách tổng quan về mạng WSN, lịch sử của mạng WSN, cấu tạo phần cứng và các thành phần phần mềm của một nút cảm biến, kiến trúc truyền thông của WSN, những yếu tố ảnh hƣởng đến thiết kế mạng WSN, chồng giao thức mạng WSN, các ứng dụng của mạng WSN. Định tuyến trong mạng WSN: Giới thiệu về định tuyến trong mạng WSN, tìm hiểu về các thách thức gặp phải trong vấn đề định tuyến, tìm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 hiểu về việc phân loại các giao thức định tuyến trong mạng WSN, nghiên cứu một số giao thức định tuyến trong mạng WSN. Giao thức LEACH và cải tiến: Giới thiệu và nghiên cứu về hoạt động của giao thức LEACH, tìm hiểu một số giao thức cải tiến từ giao thức LEACH đã đƣợc đề xuất, và đề xuất cải tiến của tác giả.

Các công cụ mô phỏng mạng WSN: Tìm hiểu các công cụ mô phỏng hỗ trợ mô phỏng mạng WSN, nghiên cứu công cụ mô phỏng mạng NS2 và tìm hiểu một số công cụ hỗ trợ việc phân tích và hiển thị kết quả mô phỏng thu đƣợc. Mô phỏng và đánh giá kết quả: Tiến hành mô phỏng và so sánh, đánh giá kết quả. Phần kết luận và hướng phát triển: tổng kết những công việc đã thực hiện, những kết quả đã đạt đƣợc đồng thời cũng nêu các công việc và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY (WSN) 1. Giới thiệu Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật nói chung và sự phát triển của mạch kĩ thuật số, công nghệ vi hệ thống cơ điện tử (micro electro-mechanical systems-MEMS), truyền thông không dây nói riêng thì việc thiết kế và phát triển các nút cảm biến (sensor node) với kích thƣớc nhỏ, thực hiện đƣợc nhiều chức năng, giá thành rẻ, tiêu thụ ít năng lƣợng, có thể truyền thông không dây là hoàn toàn khả thi. Các nút cảm biến rất nhỏ có thể thực hiện nhiều chức năng, bao gồm cảm biến, xử lý dữ liệu và truyền thông không dây, cho phép triển khai các mạng WSN trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống. Khái niệm mạng cảm biến không dây: “Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network, viết tắt là WSN) là tập nhiều nút cảm biến có khả năng cảm biến môi trường như cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ ẩm, cảm biến cường độ ánh sáng,.

và khả năng xử lý dữ liệu, truyền thông không dây với nhau, phủ sóng trên một vùng vật lý nào đó nhằm giám sát và quản lý vùng vật lý đó”. Với mạng WSN, ngoài các nút cảm biến chỉ có thể thu thập và trao đổi thông tin về môi trƣờng quan sát, còn có thể có các thiết bị đƣợc gọi là Sink hoặc trạm gốc (BS hay Base Station) với bộ xử lý, năng lƣợng và khả năng lƣu trữ lớn đảm nhận chức năng khác trong một nhƣ nhận dữ liệu từ các nút cảm biến và xử lí… Hình 1.1 là một mô hình mạng WSN.1 Mạng cảm biến không dây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Mạng WSN có một loạt các ứng dụng đang đƣợc triển khai trong quân sự, công nghiệp, nông nghiệp, môi trƣờng…và tƣơng lai sẽ dần trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên để thực hiện các ứng dụng hiện tại và tƣơng lai cho mạng WSN, việc thiết kế các giao thức truyền thông phức tạp và hiệu quả cũng đƣợc đặt ra. Với mạng WSN, các nút cảm biến hay các nút mạng có năng lƣợng hạn chế nên không giống nhƣ các mạng truyền thống, các giao thức đƣợc thiết kế để cải thiện các thông số nhƣ hiệu năng mạng, thông lƣợng và độ trễ…, các giao thức trong mạng WSN tập trung chủ yếu vào việc tiết kiệm năng lƣợng, kéo dài tuổi thọ mạng.

Lịch sử mạng cảm biến [5, tr.8] Năm 1978, Defense Advanced Research Projects Agency (DARPA) đã tổ chức hội thảo Distributed Sensor Nets Workshop (DAR 1978), tập trung vào các khó khăn trong nghiên cứu mạng cảm biến nhƣ công nghệ mạng, kỹ thuật xử lý tín hiệu và các thuật toán phân phối. DARPA cũng vận hành chƣơng trình Distributed Sensor Networks (DSN) vào đầu những năm 1980, sau đó là chƣơng trình Sensor Information Technology (SensIT). Trung tâm khoa học Rockwell và Đại học California tại Los Angeles kết hợp đề xuất các khái niệm về Wireless Integrated Network Sensors hay WINS. Một kết quả của dự án WINS là Low Power Wireless Integrated Microsensor (LWIM), đƣợc sản xuất vào năm 1996 (Bult và cộng sự.

Hệ thống cảm biến thông minh này đƣợc dựa trên một chip CMOS, tích hợp nhiều cảm biến, mạch giao tiếp, mạch xử lý tín hiệu số, radio không dây, và vi điều khiển trên một chip duy nhất. Dự án Smart Dust (Kahn và cộng sƣ. 1999) tại trƣờng Đại học California tại Berkeley tập trung vào việc thiết kế các nút cảm biến cực nhỏ đƣợc gọi là các mote. Mục tiêu của dự án này là để chứng minh rằng một hệ thống cảm biến hoàn chỉnh có thể đƣợc tích hợp vào các thiết bị nhỏ, có thể là kích thƣớc của một hạt cát hoặc thậm chí là một hạt bụi.

Dự án PicoRadio (Rabaey và cộng sự. 2000) do Berkeley Wireless Research Center (BWRC) tập trung vào sự phát triển của các thiết bị cảm biến với năng lƣợng thấp, năng lƣợng tiêu thụ là rất nhỏ, có thể tự cung cấp năng lƣợng từ các nguồn năng lƣợng của môi trƣờng, chẳng hạn nhƣ năng lƣợng mặt trời hoặc dao động. Dự án MIT μAMPS (micro-Adaptive Multidomain Power-aware Sensors) (Calhoun và cộng sự. 2005) cũng tập trung vào phần cứng và phần mềm cho các nút cảm biến công suất thấp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Ban đầu các nghiên cứu về mạng WSN chủ yếu là của các trƣờng đại học, ngày nay với khả năng ứng dụng rộng rãi thì các mạng WSN đã đƣợc các tập đoàn, công ty nghiên cứu để thƣơng mại hóa. Nút cảm biến [2, tr.78-80] Các nút cảm biến là thành phần quan trọng trong một mạng WSN. Một nút dùng để cảm biến, lƣu trữ, thực hiện các giao thức truyền thông và các thuật toán xử lý dữ liệu. Chất lƣợng, kích cỡ của dữ liệu đƣợc cảm biến có thể thu từ mạng bị ảnh hƣởng bởi các nguồn tài nguyên vật lý có sẵn ở các nút.

Vì vậy, việc thiết kế và triển khai một nút cảm biến là rất quan trọng. Kiến trúc phần cứng Một nút cảm biến cơ bản bao gồm các thành phần chính là bộ cảm biến (sensing unit), bộ xử lý (processing unit), bộ thu phát (transceiver unit) và bộ nguồn (power unit). Ngoài ra có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng nhƣ là hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn (power generator) và bộ phận di động (mobilizer) nhƣ hình 1.2 Các thành phần chính của một nút cảm biến Bộ cảm biến bao gồm một hoặc nhiều cảm biến vật lý và bộ chuyển đổi tƣơng tự-số (ADC – Analog to Digital Converter). Dựa trên những hiện tƣợng quan sát đƣợc, tín hiệu tƣơng tự tạo ra bởi sensor đƣợc chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó đƣợc đƣa vào bộ xử lý.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Bộ xử lý bao gồm một chip xử lý, bộ nhớ để lƣu trữ chƣơng trình, dữ liệu cảm biến đƣợc. Các bộ xử lý quản lý các thủ tục cho phép các nút cảm biến thực hiện các hoạt động cảm biến, chạy các thuật toán liên quan, phối hợp với các nút khác thông qua truyền thông không dây. Bộ thu phát gửi và nhận các dữ liệu thu đƣợc từ chính nó hoặc các nút hàng xóm tới các nút khác hoặc tới Sink. Bộ nguồn là phần quan trọng nhất của một nút cảm biến.

Thông thƣờng, năng lƣợng pin đƣợc sử dụng cho bộ nguồn, nhƣng các nguồn năng lƣợng khác cũng có thể đƣợc sử dụng nhƣ năng lƣợng mặt trời, dao động. Mỗi thành phần trong nút cảm biến không dây đƣợc cung cấp năng lƣợng thông qua bộ nguồn và và vì năng lực hạn chế của bộ nguồn nên yêu cầu tiết kiệm năng lƣợng cho các nhiệm vụ phải đƣợc thực hiện bởi mỗi thành phần của nút. Hầu hết các kĩ thuật định tuyến và các nhiệm vụ cảm biến của mạng đều yêu cầu có độ chính xác cao về vị trí. Vì vậy cần phải có các bộ định vị.

Các bộ phận di động, đôi lúc cần để dịch chuyển các nút cảm ứng khi cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã ấn định nhƣ cảm biến theo dõi sự chuyển động của đối tƣợng nào đó. Phần mềm Các phần mềm cho nút mạng cảm biến nhƣ hình 1. Sau đây sẽ xét các thành phần cơ bản sau. Hệ điều hành hay còn đƣợc gọi là middleware, là phần mềm nằm giữa phần cứng và ứng dụng.

Nhiệm vụ chính của nó là cho phép các ứng dụng tƣơng tác với tài nguyên phần cứng, lập lịch và công việc ƣu tiên, phân xử tranh chấp các nguồn tài nguyên giữa các ứng dụng và dịch vụ, quản lý bộ nhớ, quản lý năng lƣợng, quản lý tập tin, networking. TinOS là một hệ điều hành phổ biến nhất. Trình điều khiển cảm biến (Sensor drivers) là các mô-đun phần mềm quản lý các chức năng cơ bản của bộ thu phát cảm biến. Xử lý truyền thông (Communication processors) quản lý các chức năng truyền thông bao gồm định tuyến, đệm gói và chuyển tiếp, bảo trì tô pô, điều khiển truy nhập môi trƣờng, mã hóa, và FEC.

Trình điều khiển truyền thông (Communication drivers): Gồm các module phần mềm quản lý các chi tiết của liên kết truyền kênh vô tuyến, bao gồm cả clocking và đồng bộ hóa, mã hóa tín hiệu, phục hồi bit, bit đếm, mức tín hiệu và điều chế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Xử lý dữ liệu các ứng dụng mini (Data processing mini-apps) là một số chƣơng trình ứng dụng cơ bản ở mức nút Hình 1.3 Các hệ thống phần mềm của một nút cảm biến 1. Kiến trúc truyền thông của mạng WSN [2, tr. Kiến trúc truyền thông Một mạng WSN thƣờng có bốn thành phần cơ bản: (1) một tập các nút cảm biến, (2) các kết nối mạng, (3) một điểm tập trung thông tin và (4) bộ phận xử lí dữ liệu ở điểm tập trung thông tin.4 là kiến trúc truyền thông của mạng WSN.

Các thực thể trong kiến trúc là: 1. Các nút cảm biến với kích thƣớc nhỏ, nằm rải rác trong một trƣờng cảm biến, chúng giao tiếp không dây với nhau, chúng có thể tự định vị nhờ hệ thống định vị toàn cầu hoặc dựa vào thuật toán định vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ