ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao, đòi hỏi Ngành y tế phải không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh. Đồng thời, Ngành y tế đang thực hiện chính sách tăng cường chuyển giao quyền tự chủ cho các cơ sở KCB công lập cùng với sự thay đổi phương thức thanh toán BHYT thông tuyến của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trong những năm gần đây, với chính sách xã hội hóa ngành y tế, các cơ sở KCB tư nhân đặc biệt là những tập đoàn trong và ngoài nước đã đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực KCB tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động KCB trong nước. Theo kinh nghiệm của các nước có nền kinh tế phát triển, chất lượng đã trở nên quan trọng đối với khách hàng khi quyết định lựa chọn một dịch vụ hay một sản phẩm và được xem là một lợi thế chiến lược cho tổ chức để đạt được và duy trì thành công trong thế giới kinh doanh (Irfan & Ijaz, 2011).
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là một trong những quan tâm hàng đầu của các cơ sở KCB. Ngày 12 tháng 07 năm 2013, Bộ Y tế ban hành TT số 19/2013/TT-BYT về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại BV với “Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam" giúp các cơ sở KCB có cơ sở tiến hành tự đánh giá thử nghiệm chất lượng KCB tại đơn vị. Đến năm 2016, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 kèm theo Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam, phiên bản 2.0 bao gồm 83 tiêu chí chính thức. Đây là căn cứ để các cơ sở KCB trên cả nước tiến hành tự đánh giá chất lượng dịch vụ và cơ quản lý nhà nước về y tế thực hiện công tác kiểm tra giám sát các hoạt động của các cơ sở KCB với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở KCB trên cả nước.
Đến nay, Bộ tiêu chí này được tiếp tục sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế tại các cơ sở KCB trên cả nước và phù hợp với xu hướng phát triển y tế của các nước trên thế giới. [8], [13] Công tác đánh giá chất lượng BV tại tỉnh Đồng Nai được triển khai thử nghiệm từ năm 2013 ngay sau khi TT 19/2013/TT-BYT có hiệu lực. Bước đầu các cơ sở KCB trong 1. tỉnh và Sở Y tế cùng đánh giá việc thực hiện các hoạt động liên quan đến dịch vụ KCB.
Hoạt động này được triển khai chính thức từ năm 2017 đến nay theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam, phiên bản 2. Trong đó, lĩnh vực dược được quy định tại chương C9 về quản lý cung ứng và sử dụng thuốc gồm các tiêu chí cụ thể C9.1: BV thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược; C9.2: Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động Dược; C9.3: Cung ứng thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng; C9.4: Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; C9.5: Thông tin thuốc, theo d i và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng; C9.6: Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh và Sở Y tế gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động đánh giá chất lượng BV, trong đó, có việc cung ứng và sử dụng thuốc tại các cơ sở KCB. Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá và đề xuất giải pháp cải tiến công tác dƣợc tại một số cơ sở khám chữa bệnh tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2019”, được thực hiện với mục tiêu sau: Mục tiêu tổng quát: Đánh giá và đề xuất cải tiến hoạt động quản lý chất lượng công tác dược tại một số cơ sở KCB tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2019.
Mục tiêu cụ thể: 1. Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng công tác Dược tại một số cơ sở KCB tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 – 2019. Đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến chất lượng công tác Dược tại một số cơ sở KCB và kế hoạch nâng cao chất lượng công tác Dược tại các cơ sở KCB tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2025. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Tổng quan về chất lƣợng bệnh viện và bộ tiêu chí chất lƣợng bệnh viện. Chất lƣợng Bệnh viện: Chất lượng bệnh viện là toàn bộ khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh. Mặt khác chất lượng BV có thể hiểu là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả. Bộ tiêu chí đánh giá chất lƣợng Bệnh viện: 1.
Quan điểm: Quan điểm chủ đạo: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV được thể hiện thống nhất và xuyên suốt và cũng là quan điểm của Bộ Y tế về công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân lấy người bệnh là trung tâm của hoạt động điều trị và chăm sóc, nhân viên y tế là then chốt của toàn bộ hoạt động khám, chữa bệnh. Quan điểm sử dụng Bộ tiêu chí: Các tiêu chí chất lượng được ban hành là bộ công cụ để các BV áp dụng tự đánh giá chất lượng theo Điều 8 của TT số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013; phục vụ cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý tiến hành đánh giá chất lượng BV theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất. Đồng thời, các tiêu chí chất lượng BV là công cụ cho các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tiến hành đánh giá và chứng nhận chất lượng theo Điều 50, 51 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 87/2011/NĐ-CP. Sau 03 năm triển khai thử nghiệm đánh giá chất lượng BV, năm 2016, Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam được chỉnh sửa, bổ sung và nâng cấp một số tiêu chí, tiểu mục và ban hành chính thức tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Mục đích Các tiêu chí chất lượng được ban hành là bộ công cụ để các BV áp dụng tự đánh giá chất lượng theo Điều 8 của TT số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013 và được chỉnh sửa, bổ sung một số tiêu chí, tiểu mục theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế nhằm phục vụ cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý tiến hành đánh giá chất lượng BV theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất. Các tiêu chí chất lượng BV là công cụ cho các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tiến hành đánh giá và chứng nhận chất lượng theo Điều 50, 51 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2011. Mục tiêu Mục tiêu chung: Khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các BV tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả đem lại sự hài lòng cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước. Mục tiêu cụ thể: Cung cấp công cụ đánh giá thực trạng chất lượng BV tại Việt Nam; hỗ trợ cho các BV xác định được mức chất lượng tại thời điểm đánh giá để tiến hành các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng BV; Định hướng cho BV xác định vấn đề ưu tiên để cải tiến chất lượng; Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho quy hoạch, đầu tư, phát triển BV; Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho việc xếp loại chất lượng BV, thi đua và khen thưởng.
Tiêu chí chất lƣợng BV Là các yếu tố dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của chất lượng. Mỗi tiêu chí là tập hợp danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường, giám sát BV về việc tuân thủ hoặc không tuân thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt. Một số khái niệm sử dụng trong đo lường, kiểm tra, đánh giá một tiêu chí chất lượng BV cụ thể bao gồm: - Chỉ số: Là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất. Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu.
Các chỉ số giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí. Mỗi tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng. - Mức (mức độ đánh giá của tiêu chí): Là các cấp độ chất lượng từ thấp đến cao của một tiêu chí cụ thể, tương tự như các bậc thang. Trong Bộ tiêu chí này, mỗi tiêu chí được chia làm 5 mức độ đánh giá.
- Tiểu mục: Là các nội dung, hoạt động, kết quả cụ thể cần đánh giá của một tiêu chí. Mỗi tiểu mục chứa đựng một nội dung một công việc, một hoạt động hoặc một kết quả đầu ra hoàn chỉnh. Mỗi tiểu mục được đánh giá là đạt hoặc không đạt. Một tiêu chí tập hợp các tiểu mục được đánh số thứ tự từ một đến hết.
Mỗi mức độ chất lượng có thể có một hoặc nhiều tiểu mục khác nhau. - Ký hiệu: Các ký hiệu “/” được quy định tương đương với chữ “hoặc” giữa trước và sau ký hiệu “/”, ví dụ khoa/phòng được hiểu là khoa hoặc phòng. - Ký hiệu “/” được sử dụng trong các chỉ số như tỷ số, tỷ lệ… tương ứng với từ “trên, hoặc chia”, ví dụ tỷ số bác sỹ/giường bệnh là số bác sỹ trên số giường bệnh [13]. Cấu trúc của Bộ tiêu chí: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV được ban hành tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016, phiên bản 2.0 gồm 83 tiêu chí được sắp xếp theo cấu trúc: Phần, chương, tiêu chí, tiểu mục, mức.
Cấu trúc của Bộ tiêu chí được trình bày qua Bảng 1.