Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thảo (Lớp Quản trị kinh doanh tài năng - QTTN201, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của KS. Lê Đình Mạnh vào năm 2016.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

  • Trải qua tiến trình đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường.
  • Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp; ngược lại, năng lực tài chính vững mạnh hay suy yếu sẽ trực tiếp thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tăng trưởng của đơn vị.
  • Việc thực hiện phân tích tài chính định kỳ giúp nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ, chỉ ra các điểm mạnh cần phát huy và các nhược điểm cần khắc phục, từ đó hoạch định các giải pháp điều chỉnh kịp thời.
  • Xuất phát từ tầm quan trọng của quản trị tài chính kết hợp với quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải hàng hóa đường bộ tại Hải Phòng – tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài, khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát giai đoạn 2013 – 2015 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
  3. Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát trong giai đoạn tiếp theo.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh và các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát (Địa chỉ: Số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp căn bản:

  • Bản chất tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Các mối quan hệ tài chính bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Ngân sách Nhà nước; quan hệ với thị trường tài chính (thị trường tiền tệ, thị trường vốn/chứng khoán); quan hệ với các thị trường khác (hàng hóa, dịch vụ, lao động); và quan hệ nội bộ doanh nghiệp.
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Hệ thống chỉ số tài chính:
    • Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_1$), Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_2$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_3$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($H_4$).
    • Nhóm cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ ($H_v$), Hệ số vốn chủ sở hữu / Tỷ suất tự tài trợ ($H_c$), Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn.
    • Nhóm hiệu quả hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Vòng quay toàn bộ vốn (vòng quay tổng tài sản).
    • Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
    • Mô hình phân tích Dupont: Phương trình phân rã $ROE$ thành tích của 3 nhân tố: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), Vòng quay tổng tài sản, và Đòn bẩy tài chính (Hệ số nhân vốn chủ sở hữu: Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu).

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh số tuyệt đối (đánh giá quy mô biến động), so sánh số tương đối (đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng kết cấu), so sánh số bình quân.
    • Phân tích theo chiều ngang (đánh giá xu hướng biến động theo thời gian qua các năm 2013, 2014, 2015) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và doanh thu thuần).
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Tính toán và đối chiếu các tỷ số tài chính đặc trưng với các tiêu chuẩn tham chiếu và giữa các kỳ kế toán.
  • Phương pháp Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố kinh tế đến chỉ tiêu tổng hợp $ROA$ và $ROE$.

3. Nguồn dữ liệu

  • Bảng cân đối kế toán các năm 2013, 2014, 2015 của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015 của Công ty Hưng Phát.
  • Tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, quy trình hoạt động vận tải và tình hình quản lý công nợ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp, bản chất và bốn nhóm quan hệ tài chính cơ bản của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
  • Làm rõ khái niệm, vai trò, nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp và các nhân tố chi phối (hình thức pháp lý, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh, môi trường kinh doanh vĩ mô).
  • Trình bày chi tiết phương pháp phân tích tài chính: các tài liệu kế toán cần thiết, phương pháp so sánh (ngang, dọc), phương pháp tỷ lệ và phân tích theo mô hình Dupont.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn - đầu tư, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời).

Chương 2: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 13/02/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200729953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; trụ sở tại 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng; ngành nghề chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ (xe ô tô tải, container), dịch vụ đại lý vận tải biển, giao nhận, kho bãi. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận làm thủ tục và Tổ xe.
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015:
    • Tổng tài sản tăng mạnh 56,93% trong năm 2014 (từ 11,08 tỷ đồng năm 2013 lên 17,39 tỷ đồng năm 2014), sau đó giảm nhẹ 10,21% vào năm 2015 (xuống còn 15,61 tỷ đồng).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong năm 2013 (70,35%), sau đó giảm xuống 55,73% (năm 2014) và 55,23% (năm 2015). Đáng chú ý, khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản (68,17% năm 2013; 45,76% năm 2014; 51,14% năm 2015), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
    • Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không đáng kể (0% năm 2013; 2,79% năm 2014 và giảm xuống 0,06% năm 2015), phù hợp với đặc thù cung ứng dịch vụ vận tải.
    • Tài sản dài hạn tăng mạnh từ 29,65% (năm 2013) lên 44,27% (năm 2014) và 44,77% (năm 2015), trong đó tài sản cố định chiếm phần lớn do công ty đầu tư mua sắm thêm phương tiện vận tải (đầu kéo container) để mở rộng kinh doanh năm 2014.
  • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2015:
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn qua các năm: 89,90% (năm 2013), 81,30% (năm 2014) và 78,90% (năm 2015). Trong đó, nợ dài hạn tăng vọt trong năm 2014 (tăng 124,77%, chiếm 44,11% tổng nguồn vốn) để tài trợ mua tài sản cố định. Nợ ngắn hạn có xu hướng giảm tỷ trọng từ 59,10% (2013) xuống 37,19% (2014) và 30,01% (2015).
    • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng tích cực từ 1,12 tỷ đồng (chiếm 10,10% năm 2013) lên 3,25 tỷ đồng (chiếm 18,70% năm 2014) và 3,29 tỷ đồng (chiếm 21,10% năm 2015), chủ yếu nhờ chủ sở hữu bổ sung vốn góp điều lệ từ 1 tỷ lên 3 tỷ đồng vào năm 2014 và lợi nhuận chưa phân phối tích lũy tăng.
  • Phân tích mối quan hệ cân đối tài sản – nguồn vốn:
    • Cả 3 năm 2013, 2014, 2015, tài sản dài hạn đều nhỏ hơn tổng nguồn vốn dài hạn (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn). Do đó, nguồn vốn dài hạn đã tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Kết cấu này tạo sự an toàn thanh khoản nhưng làm tăng chi phí sử dụng vốn do lãi suất vay dài hạn cao hơn ngắn hạn.
  • Phân tích kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính:
    • Doanh thu thuần và lợi nhuận có sự biến động qua các năm. Giá vốn hàng bán và chi phí quản lý chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu. Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng cao sau khi công ty gia tăng nợ vay dài hạn năm 2014, tạo áp lực lớn lên lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát

  • Xác định mục tiêu và phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn mới.
  • Đề xuất 2 nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:
    • Biện pháp 1: Tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu. Đặt mục tiêu giảm tỷ trọng nợ phải thu bị khách hàng chiếm dụng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân. Thực hiện thông qua việc phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý, quy định hạn mức và thời hạn tín dụng thương mại chặt chẽ, gắn trách nhiệm thu hồi nợ của nhân viên kinh doanh với tiền lương/thưởng.
    • Biện pháp 2: Biện pháp giảm vốn vay. Cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; sử dụng dòng tiền thu hồi được từ nợ phải thu để thanh toán bớt các khoản nợ vay dài hạn đến hạn, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn nhằm nâng cao hệ số tự tài trợ.
  • Đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty và các phòng ban liên quan nhằm đảm bảo việc thực hiện đồng bộ các giải pháp tài chính.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả phân tích định lượng chủ yếu Khóa luận đã tổng hợp thực trạng cơ cấu tài chính của Công ty Hưng Phát qua bảng dữ liệu 3 năm:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Cơ cấu tài sản
- Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (%) 70,35% 55,73% 55,23%
- Trong đó: Khoản phải thu ngắn hạn (%) 68,17% 45,76% 51,14%
- Trong đó: Tiền & tương đương tiền (%) 0,52% 3,22% 2,10%
- Tỷ trọng Tài sản dài hạn (chủ yếu TSCĐ) (%) 29,65% 44,27% 44,77%
Cơ cấu nguồn vốn
- Tỷ trọng Nợ phải trả (%) 89,90% 81,30% 78,90%
- Trong đó: Nợ ngắn hạn (%) 59,10% 37,19% 30,01%
- Trong đó: Nợ dài hạn (%) 30,80% 44,11% 48,89%
- Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) 10,10% 18,70% 21,10%
Cân đối tài trợ
- Nguồn vốn dài hạn (VCSH + Nợ dài hạn) Lớn hơn TSDH Lớn hơn TSDH Lớn hơn TSDH
- Trạng thái tài trợ Vốn dài hạn tài trợ cho TSNH Vốn dài hạn tài trợ cho TSNH Vốn dài hạn tài trợ cho TSNH

2. Các phát hiện cốt lõi về thực trạng doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có quy mô tài sản và vốn mở rộng mạnh trong năm 2014 phục vụ đầu tư đội xe vận tải.
  • Cơ cấu tài chính tiềm ẩn rủi ro cao do phụ thuộc lớn vào vốn vay (nợ phải trả luôn chiếm trên 78% tổng nguồn vốn).
  • Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản (trên 45% - 68%), cho thấy doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng, làm giảm khả năng thanh toán nhanh và tăng rủi ro nợ khó đòi.
  • Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay dài hạn chi phí cao để tài trợ một phần tài sản ngắn hạn, dẫn đến chi phí lãi vay tăng cao, bào mòn lợi nhuận ròng.

3. Giải pháp và đóng góp của khóa luận

  • Tác giả đề xuất quy trình quản trị công nợ chi tiết kèm dự kiến kế hoạch thu hồi nợ và phương án dùng nguồn tiền thu hồi để tất toán bớt nợ vay nhằm cắt giảm chi phí tài chính.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu có căn cứ thực tế giúp ban giám đốc Công ty Hưng Phát nắm bắt điểm nghẽn tài chính trong giai đoạn 2013 – 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận chỉ tập trung phân tích dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2013 – 2015) tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ; chuỗi dữ liệu chưa đủ dài để đánh giá trọn vẹn chu kỳ kinh tế của ngành vận tải biển và đường bộ.
  • Dữ liệu phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được khai thác sâu bằng số liệu chi tiết mà chủ yếu dựa trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Các biện pháp đề xuất ở Chương 3 dừng lại ở mức tính toán số liệu dự kiến lý thuyết, chưa có điều kiện kiểm nghiệm thực tế dài hạn về phản ứng của khách hàng khi công ty thắt chặt chính sách bán chịu.

2. Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính nhiều năm hơn để đánh giá tính ổn định của các chỉ số sinh lời và khả năng thanh toán.
  • Bổ sung phân tích định lượng ảnh hưởng của biến động chi phí nhiên liệu (xăng, dầu) và chi phí bến bãi, cảng biển đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp vận tải đường bộ.
  • Xây dựng mô hình dự báo phá sản hoặc mô hình tối ưu hóa cơ cấu vốn riêng biệt cho các doanh nghiệp logistics tại khu vực cụm cảng Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp dụng đầy đủ các kỹ thuật phân tích biến động ngang, phân tích kết cấu dọc, hệ thống tỷ số tài chính và mô hình Dupont.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp vận tải: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ cân đối giữa nợ vay đầu tư phương tiện (tài sản cố định) và chính sách quản lý công nợ khách hàng (khoản phải thu), giúp các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ nhận diện rủi ro khi bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát được thiết lập như thế nào? Bộ máy công ty đứng đầu là Giám đốc (toàn quyền điều hành và ký kết hợp đồng), trực tiếp quản lý 3 phòng ban chức năng gồm: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh (quản lý hợp đồng, tiếp thị, điều phối Tổ xe và Bộ phận làm thủ tục), và Phòng Kế toán (theo dõi hạch toán tài sản, nguồn vốn và công nợ).

2. Vấn đề nổi cộm nhất trong cơ cấu tài sản của Công ty Hưng Phát giai đoạn 2013 – 2015 là gì? Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (năm 2013 chiếm 68,17%; năm 2014 chiếm 45,76%; năm 2015 chiếm 51,14%). Điều này phản ánh công tác thu hồi nợ chưa quyết liệt, doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng lượng lớn vốn lưu động, gây áp lực lên thanh khoản tiền mặt.

3. Mức độ tự chủ tài chính của Công ty Hưng Phát thể hiện như thế nào qua cơ cấu nguồn vốn? Mức độ tự chủ tài chính của công ty ở mức thấp khi nợ phải trả luôn chiếm trên 78% tổng nguồn vốn (năm 2013 là 89,90%; năm 2014 là 81,30%; năm 2015 là 78,90%). Mặc dù vốn chủ sở hữu đã được nâng từ 10,10% (năm 2013) lên 21,10% (năm 2015) nhờ tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng, doanh nghiệp vẫn chịu áp lực trả nợ và gánh nặng chi phí lãi vay rất lớn.

4. Điểm bất hợp lý trong mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty là gì? Trong cả 3 năm (2013 - 2015), tài sản dài hạn luôn nhỏ hơn tổng nguồn vốn dài hạn (Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu), đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã dùng một phần vốn vay dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Dù cấu trúc này đảm bảo an toàn thanh toán ngắn hạn, nó làm phát sinh chi phí lãi vay không cần thiết do lãi suất vay dài hạn thường cao hơn vốn ngắn hạn.

5. Hai biện pháp chính được tác giả đề xuất tại Chương 3 nhằm giải quyết những khó khăn tài chính nào? Biện pháp 1 ("Tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu") nhằm giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; Biện pháp 2 ("Giảm vốn vay") nhằm sử dụng nguồn tiền thu hồi từ nợ để thanh toán bớt nợ vay dài hạn, qua đó cắt giảm chi phí lãi vay và tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng an toàn, bền vững hơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thảo đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ đề ra, hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính 2013 – 2015 của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát, tác giả đã chỉ rõ thực trạng phụ thuộc nợ vay, rủi ro bị chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu và sự lãng phí chi phí khi dùng vốn dài hạn tài trợ tài sản ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào thu hồi công nợ và cơ cấu giảm nợ vay có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện từ phân tích thực trạng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.