CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm cơ bản thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác theo quy định của pháp luật” [17] “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Hệ thống văn bản pháp luật thuế TNDN Hệ thống văn bản pháp luật thuế TNDN: - Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ban hành ngày 02/6/2008 - Luật số 32/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013 - Luật số 71/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014 - Luật số 38/2019/QH14 ban hành ngày 16/3/2019 - Nghị định 218/2013/NĐ - CP ban hành ngày 26/12/2013 - Nghị định 91/2014/NĐ - CP ban hành ngày 01/10/2014 - Nghị định 12/2015/NĐ - CP ban hành ngày 12/02/2015 - Nghị định 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 - Nghị định 44/2021/NĐ-CP ban hành ngày 31/3/3021 - Thông tư số 119/2014/TT - BTC ngày 25/8/2014 - Thông tư số 151/2014/TT - BTC ngày 10/10/2014 - Thông tư số 78/2014/TT - BTC ngày 18/6/2014 - Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 - Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 - Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 6 - Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 1.
Đặc điểm thuế TNDN Xét về tính chất, thuế TNDN mang những đặc điểm sau: Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế trong kỳ của các doanh nghiệp.Tính chất trực thu được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế [17]. Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp xác định phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận [17]. Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN. Từ các hoạt động đầu tư mà cá nhân nhận được bao gồm tiền lãi gửi ngân hàng, góp vốn kinh doanh, lợi nhuận cổ phần, cổ phiếu,.
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Bất kì loại thuế nào đều thể hiện tính chất và đặc điểm khác nhau, cũng có vai trò khác nhau điều tiết kinh tế xã hội, ổn định ngân sách nhà nước. Do vậy, Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có vai trò mật thiết và được thể hiện như sau: Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng trong việc thực hiện các khoản thu quan trọng của NSNN, tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng nền kinh tế xã hội. Thứ hai, Thuế TNDN là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Thứ ba, Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để nhà nước bảo đảm công bằng xã hội, tái phân phối thu nhập.
Việc áp dụng thuế TNDN vào các loại hình doanh nghiệp góp phần đảm bảo chính xác, công bằng trên phương diện về chiều ngang và chiều dọc. Bên cạnh đó, áp dụng các chính sách thuế ưu đãi giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa về các khoản thu, chịu thuế,. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, tại điều 2 quy định về: “Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này sau đây gọi là doanh nghiệp”.[9] Bao gồm: - Những doanh nghiệp được đăng kí kinh doanh và thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Những doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật nước ngoài. - Các tổ chức được hoạt động và thành lập theo Luật HTX - Các đơn vị sự nghiệp - Các tổ chức khác thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. Thu nhập chịu thuế “Thu nhập chịu thuế được tính theo năm (được xác định theo ngày dương lịch hoặc năm tài chính) bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kể cả thu nhập chịu thuế ở nước ngoài về từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác”. Phương pháp tính thuế Thu nhập tính Thuế suất thuế Thuế TNDN phải x = thuế TNDN nộp Trong trường hợp ở ngoài Việt Nam, các doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập thì sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật này.
Nếu đơn vị có trích quỹ phát phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức như sau: 8 Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập Thuế suất = - x phải nộp tính thuế quỹ KH&CN thuế TDN 1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế như sau: Thu nhập Các khoản Thu nhập Thu nhập = - được miễn + lỗ được kết tính thuế chịu thuế thuế chuyển Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế như sau: Các khoản Thu nhập Chi phí được = Doanh thu - + thu nhập chịu thuế trừ khác a. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN Theo Điều 8 Chương II Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12: “Doanh thu là khoản thu về toàn bộ như tiền bán hàng hóa, dịch vụ và 1 số khoản tiền thu khác mà doanh nghiệp được hưởng.
Đơn vị tính doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì sẽ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ”.[9] Cách xác định thời điểm doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: + Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua là lúc thời điểm giao dịch đối với hàng hóa được bán ra. + Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ b. Những khoản chi phí được trừ và không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế: 9 Theo Điều 9 Chương II Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Điều 1 Luật 32/2013/QH13 sửa bổ sung Luật 14/2008/QH12 về thuế Thu nhập doanh nghiệp có quy định rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: “1. Tại khoản 2 điều này trừ các khoản chi quy định, Để đáp ứng đủ các điều kiện khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh thực hiện liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Theo quy định của pháp luật, các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật. Một số những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: a) Tại khoản 1 điều này, những khoản chi không đáp ứng các điều kiện quy định; trừ phần giá trị tổn thất do hạn hán, thiên tai, phòng chống dịch bệnh và một số trường hợp không được bồi thường bất khả kháng khác; b) Tiền phạt cho những hành vi vi phạm hành chính. c) Nguồn chi được phân bổ bù đắp nguồn kinh phí khác; d) Doanh nghiệp nước ngoài phân bổ phần chi phí quản lý kinh doanh cho những cơ sở thường trú tại Việt Nam; đ) Về trích lập dự phòng những phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật e) Chi trả tiền vay vốn của đối tượng( không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất). 10 g) Những khoản trích khấu hao tài sản cố định thực hiện không đúng với quy định của pháp luật; h) Những khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật; i) Tiền lương của người sáng lập viên, chủ doanh nghiệp không tham gia trực tiếp sản xuất.
k) Tiền chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ của doanh nghiệp còn thiếu; l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp; m) Phần chi cho các hoạt động tổ chức như: Marketing,. hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. n) Những khoản được tài trợ, trong đó trừ những khoản về giáo dục, y tế,.theo quy định của pháp luật. o) Những phần trích từ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người lao động theo quy định của pháp luật.
p) Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính những khoản chi của hoạt động kinh doanh như xổ số, chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng,. Những khoản chi giao dịch bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và được thực hiện theo quy định của pháp luật. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp - Theo Luật số 14/2008/QH12 ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008, thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ các trường hợp sau: Trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi. “Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%.
Tài nguyên quý hiếm khác bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm”.[9] - Năm 2013 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%, mức thuế suất thuế TNDN năm 2013 là 20% áp dụng với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống; còn lại áp dụng thuế suất 22% từ 1/1/2014 cụ thể như sau: + Theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 – Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành ngày 19/6/2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014: “Thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng từ ngày 01/01/2016 là 20%.