chương 1 CHUONG 2. THỰC TRANG CÔNG TÁC QUAN LÝ NGUON NHÂN LUC CUA CONG TY TRÁCH NHIỆM HOU HAN SHINTS THÁI NGUYEN 2.1 Giới thiệu về công ty trách nhiệm hữu han Shints Thái Nguyên.4 Thông tin chung 2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2.3 Quy mô sản xuất của công ty 2.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty 2.5 Quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm.6 Các loại hình kinh doanh, bảng hóa, sản phẩm của công ty, 2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.8 Két qui tiêu th sản phẩm, 2.9 Đặc điểm đội ngũ lao động của công ty 2.2 Thực trang công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Shints “Thái Nguyên 2.1 Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn nhân lực đối với hoạt động kinh doanh của công ty 2.2 Tuyển dụng lao động.3 Đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực 2.4 ai ngộ đối với người lao động 2.3 Các nhân tổ ảnh hướng tới cô ig tác quan lý nhân lực tại công ty: 2.4 Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý nhân lực tại công ty TNHH Shints Thái Nguyễn Kết luận chương2 CHUONG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUAN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH SHINTS THÁI NGUYÊN 3.1 Định hướng và kế hoạch phát triển của công ty giai đoạn 2017 - 3.1 Phương hướng, mục phát triển của công ty giai đoạn 2017 - 2020.2 Định hướng phát triển nhân lực trong giai đoạn 2017-2020, n 3.2 Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Shints Thai Nguyên.1 Hoàn thiện công tác tuyển dung lao động.2 Hoàn thiện công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực 75 3.3 Hoàn thiện công tác đãi ngộ cho người lao động T¡ 3.4 Xây dung kỷ luật lao động nghiêm minh 83 3.5 Cai tiến môi trường và did kiện làm việc “ 3.26 c giải pháp khác, 85 3.3 Một số vẫn dé nhằm thực hiện giải pháp đã lựa chọn $6 Kết luận chương 3 88 KẾT LUẬN sọ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 ĐANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.Cơ cấu tổ chức 37 Hình 2.
Sơ đồ khái quất giai đoạn thiết kế sản phẩm. Quy trình công nghệ sản xuất sin phẩm, 39 Hình 2. Quy trình tuyển dụng của công ty st Hình 2. Biểu đỗ doanh thu bình quân 3 năm 68 Hình 2.
Biểu đồ lợi nhuận bình quân 3 nam, 69 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1 Kết qui sin xuất kinh doanh 2014 = 2016, 35 Bảng 22 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 ~ 2016 (ĐVT:VVĐ) 4i Bảng 2.3 Kết quả tiêu thụ hing hóa năm 2015 ~ 2016. 4 Bảng 24 Cơ cầu lao động của công ty 46 Bang 2.5 Kết quả tuyển dụng của công ty 2014 ~ 2016.6 Kết qui dio tạo và phát tiển nhân lực công ty năm 2016, s Bảng 2.7 Hình thức đào tạo được áp dụng tại công ty năm 2016 oo Bang 2.8 Kết quả trả lương của công ty 2014-2015, 62 Bảng 3.1 Chiến lược phát tién kinh doanh và đầu tư của công ty giai đoạn 2017 ~ 2020 n Bảng 3. Mẫu đánh giá nhân viên 78 Bảng 3. Mẫu đánh giá cần bộ quan lý 79 Bảng 3.
Miu đánh gi lao động sản xuất trực tiếp 80 DANH MỤC CAC vA GIẢI THÍCH THU Từ viết tắt Từ viết đầy đủ. CBCNV Cin bộ công nhân viên CTTNHH CöngtyTrách nhiệm hữu hạn EU European Union (Lién minh châu Au) GD Tổng Giám Đốc HĐQT Hội đồng quản trị Lepr Lao động phố thông NNL Nguồn nhân lực PBVCT Phòng bảo vệ công ty PCN Phong Công nghệ PCNTT Phang Công nghệ thông tin P.ÐGKH Phòng Đánh giá khách hàng P. Phó Tổng Giám Đốc, PKD Phong Kinh doanh PTC-HC Phỏng Tỏ chức ~ Hanh chính P.XNK Phòng Xuất nhập khẩu PQLTB Phang Quản lý thiết bị ShinsTN Shints Thai Nguyên TTĐT Trung tâm đảo tạo TTPTM Trung tâm phát triển WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thể giới) vill MỞ DAU 1 Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thé hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vin đề nhân lực và việc quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả để có chất lượng cao là mối quan tâm hang đầu của [Nha nước và xã hội. Con người là ti sản quan trong nhất mà một doanh nghiệp có được, vì vậy sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách “quản lý con người" của chính doanh nghiệp, bao gồm: quản lý nhân viên, khách hing, nhà cung cấp và nhà cho vay, Quản lý nguồn nhân lực vừa là khoa học, vừa là nghệ thut làm cho những mong muỗn của doanh nghiệp và mong muốn của cán bộ công nhân viên tương hợp nhau để đạt được những mục tiêu chung.
Nhận thấy rằng nguồn nhân lực đồng vai trỏ quan trọng trong sự phát tiễn của doanh nghiệp, với bề diy kinh nghiệm, đội ngũ quản ý Công ty Trách nhiệm bữu hạn Shins Thúi Nguyễn đã vạch ra các kế sich và áp dụng các phương thức quân lý nguồn nhân lực một cách hiệu qua, mang lại nhiễu thành công cho công ty. Tuy nhiên việc quản lý nguồn nhân lực không hề đơn giản. Trong thời gian nghiên cứu về công ty TNHH Shints Thái Nguy „ tôi nhận thấy in đề nguồn nhân lực vẫn cin được quan tâm nhiều. Vi vậy tác gi chọn 48 ti: "Hoàn diệu công tác quản lý ngudn nhân lực tạ công ty TNHH Shints Thái Njguyên” để nghiên cứu và làm bài luận văn của mình 2.
Myc tiêu nghiên cứu Đánh giá tình hình sử dụng đảo tạo, phát triển nhân lực tại công ty phát hiện những, nguyên nhân Lim hạn chế hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty và để xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty, nhằm nâng cao. "hơn nữa kết quả hoạt động kinh doanh, 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4, Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tải là: Công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty 'TNHH Shints Thái Nguyên b Phạm vi nghiên cứu: ~ Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Shints Thái Nguyên ~ Pham vi thời gian: Để tài nghiên cứu số liệu 3 năm từ 2014 đến 2016 - Phạm vi nội dung: ĐỂ tả tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn nhân lực ti sông ty TNHH Shints Thái Nguyên 4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực; hệ thông các văn bản, chế độ, chính sách hiện hành về quản lý nguồn nhân lực của Công ty TNHH Shints Thái Nguyễn và tinh hình quản lý nguồn nhân lực của cổng ty trong những năm vừa qua Dé tài áp dụng phương pháp luận lả phương pháp chủ yếu, kết hợp với phương pháp. điều tra, phương phấp tổng hợp phân tích, phương phip so sinh và phương phấp chuyên gia CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NGUON NHÂN LỰC 1-1 Khái niệm, cơ ở lý luận về quản lý nguồn nhân lực LLL Khái niệm về nhân lực vi nguồn nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, bao gdm hai “Thiếu một trong hai yếu tổ đó không thể coi là một nhân lực. Thể lực nói ở đây là khả năng lao động phù hợp với công việc được giao.
Khái niệm NNL hiện nay không còn xa lạ đối với nền kinh tế Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vin đề này vẫn còn rất nhiều những ý kiến và quan điểm khác nhau tùy theo những mục tigu khác nhau mã người ta cõ những nhận thức khác nhau về NNL. “Có thể nêu lên một số quan niệm như sau: bê một cách đơn giản nhấÚ itr NHÂN là người, LỰC li nguồn lực, là in năng là sức mạnh, Như vậy, nhân lực chín ltiểm năng con người ~ NNL là toàn bộ kha năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bắt ké vai trồ của họ là gi. Theo ý kiến này, nổi đến NNL là nồi đến súc óc, sức bắp thịt sức thin kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh C6 ÿ kiến cho rằng, NNL là tổng hợp cá nhân những con người cu thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tổ về vật chit và tinh thin được huy động vào quá trình lao động. Khác với quan niệm trên, ở đây đã xem xét vấn dé ở trạng thái lao động.
~ Có quan điểm cho rằng NNL được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là "nguồn cung cắp sức lao động cho sản xuất xã hội. cung cắp nguồn lực con người cho st phát triển. Do đó, NNL bao mm toàn bộ đân cự có thé hát tiến bình thường. Theo nghĩa ‘hep, NNL là khá năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gdm các nhóm dân cư rong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, ân xuất xã hội, tức lả toàn bộ các cá nhân cụ thẻ tham gia vào quá trình lao động, lả tổng thể.
các yếu tố về thể lực, tí lực của họ được huy động vào quá trình lao động. ~ Theo kinh tế phát tiễn: NNL là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. NNL được biểu hiện trên hai mặt về số lượng, đỏ là tổng số những người trong độ tudi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước va thời gian. lao động có thể huy động được từ họ: về chất lượng.
đó là sức khỏe và tỉnh độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghé của người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định dang tham gia lao động hoặc dang tích ‘cue tìm kiếm việc làm. Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mat: số lượng và chất lượng. Như vậy theo khái niệm này, có một số được tính là NNL nhưng lại không phải là nguồn lao động, dé là: Những người không có việc âm nhưng không tích cực tìm kiểm việc kim, tức là những người không có nhu cầu tìm việc kim, những người trong.
độ tuổi lao động quy định nhưng dang đi họ ~ Theo giáo sư Pham Minh Hạc, NL là tổng thể các im năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sing tham gia một công việc nào đó ‘Theo Fischer và Dornbusch thi NNL được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai = Theo khái niệm của Liên Hợp Quốc, NNL là tỉnh độ lãnh nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng đẻ phát triển kinh. tế xã hội trong một công đồng.