Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến trình đổi mới và cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước đã tạo ra cơ chế phát triển tự chủ về tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngành Dược đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng thuốc, hóa chất, thiết bị y tế phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân theo tinh thần Nghị quyết IV của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Để đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại, công tác kế toán nói chung và kế toán tài sản cố định (TSCĐ) nói riêng trở thành công cụ cốt lõi phục vụ điều hành kinh tế.
Tài sản cố định là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuất và trình độ tiến bộ công nghệ của doanh nghiệp. Việc quản lý, theo dõi hao mòn, trích khấu hao và phân tích hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị có ý nghĩa quyết định trong việc hạ giá thành sản phẩm và tăng năng suất lao động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Thị Hạnh đã thực hiện chuyên đề khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà" dưới sự hướng dẫn của KTV. Trần Mạnh Dũng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng, tình hình biến động tăng giảm của tài sản cố định tại đơn vị thực tập.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ tài chính.
- Tham gia lập kế hoạch, dự toán, theo dõi và giám sát chi phí sửa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng cũng như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
- Đối chiếu giữa lý luận học đường và thực tiễn tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà nhằm chỉ ra những điểm chưa đồng bộ, sai sót và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tài sản cố định và nghiệp vụ trích khấu hao tài sản cố định.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (tên giao dịch: NAPHACO; trụ sở tại số 415 Hàn Thuyên, thành phố Nam Định).
- Thời gian và dữ liệu khảo sát: Các số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và danh mục tài sản cố định của công ty giai đoạn 2002 - 2004 (tính đến ngày 31/12/2004).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng các chuẩn mực kế toán liên quan. Tài sản cố định được định nghĩa là những tư liệu lao động cơ bản và tài sản khác có giá trị tương đối lớn, thời gian sử dụng dài, thỏa mãn các tiêu chuẩn:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
- Nguyên giá phải được xác định một cách chắc chắn và đáng tin cậy.
- Giá trị đạt từ 5.000.000 đồng trở lên.
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
Hệ thống phân loại tài sản cố định được tiếp cận theo 4 tiêu thức:
- Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (TK 211), TSCĐ thuê tài chính (TK 212), TSCĐ vô hình (TK 213).
- Theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài (thuê tài chính và thuê hoạt động).
- Theo nguồn hình thành: Vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (Quỹ phát triển sản xuất, Quỹ phúc lợi), nhận góp liên doanh.
- Theo công dụng và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ hành chính sự nghiệp, TSCĐ phúc lợi và TSCĐ chờ xử lý.
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định được xác định theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại:
$$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn}$$
Khung lý thuyết về trích khấu hao phân tích hai dạng hao mòn (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) và đưa ra các phương pháp trích khấu hao:
- Phương pháp khấu hao đều (khấu hao đường thẳng): Tính mức trích bình quân theo năm và tháng dựa trên thời gian sử dụng ước tính. Nguyên tắc tính tròn tháng khi có biến động tăng, giảm TSCĐ trong kỳ.
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Dựa trên sản lượng thực tế hoàn thành và chi phí khấu hao định mức cho một đơn vị sản phẩm.
- Phương pháp khấu hao nhanh: Bao gồm phương pháp khấu hao theo giá trị còn lại, phương pháp khấu hao theo tỷ lệ lũy thoái với công thức tính tỷ lệ khấu hao năm $t$:
$$\text{Tỷ lệ khấu hao năm } t = \frac{2 \times (T - t + 1)}{T \times (\text{TSCĐ} + 1)}$$
Trong đó $T$ là độ dài thời kỳ khấu hao, $t$ là thứ tự năm trích khấu hao; và phương pháp khấu hao tăng dần.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu lý luận.
- Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối).
- Phương pháp thống kê, so sánh số liệu thực tế qua các năm tài chính (2002, 2003, 2004).
- Phương pháp khảo sát quy trình thực tế luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Phòng Kế toán tài vụ của đơn vị.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý, Bảng tính khấu hao, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có), Thẻ tài sản cố định (Mẫu 02/TSCĐ-BB), Sổ tài sản cố định, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Báo cáo tài chính các năm 2002 - 2004 của NAPHACO.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp
Nội dung chương tập trung làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
- Kế toán chi tiết: Quy định nguyên tắc đánh số hiệu TSCĐ cho từng đối tượng kết cấu độc lập, không thay đổi số hiệu trong suốt quá trình sử dụng và không dùng lại số hiệu của tài sản đã thanh lý cho tài sản mới. Trình bày kết cấu 4 phần của Thẻ TSCĐ và quy trình mở Sổ tài sản cố định theo từng nhóm.
- Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình (TK 211): Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118). Hạch toán các trường hợp tăng do mua sắm trả chậm, nhận biếu tặng (TK 711), tự chế tạo (TK 632, TK 155/154, doanh thu nội bộ), mua qua trao đổi tương tự và không tương tự, mua nhà cửa gắn liền quyền sử dụng đất (tách sang TK 213), hoàn thành xây dựng cơ bản (TK 241). Hạch toán giảm do thanh lý, nhượng bán (kết chuyển chi phí qua TK 811, thu nhập qua TK 711, xóa sổ nguyên giá và hao mòn qua TK 214).
- Kế toán tổng hợp TSCĐ vô hình (TK 213): Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 2131: Quyền sử dụng đất, TK 2132: Chi phí thành lập, TK 2133: Bản quyền bằng sáng chế, TK 2134: Chi phí R&D, TK 2135: Lợi thế thương mại, TK 2138: TSCĐ vô hình khác). Phản ánh quy trình vốn hóa chi phí trong giai đoạn triển khai từ TK 241 sang TK 213 và xử lý kết chuyển chi phí thành lập/lợi thế thương mại theo chuẩn mực mới qua TK 627, 641, 642 hoặc TK 242.
- Kế toán TSCĐ thuê tài chính (TK 212) và thuê hoạt động (TK 001): Hạch toán nợ gốc và nợ dài hạn đến hạn trả (TK 342, TK 315), chi phí trả trước (TK 142), trích khấu hao (TK 2142, TK 009) và chuyển quyền sở hữu khi mua lại tài sản thuê.
- Kế toán sửa chữa và đánh giá lại TSCĐ: Phản ánh qua TK 2413 (Xây dựng cơ bản dở dang - Sửa chữa lớn TSCĐ), xử lý trích trước chi phí sửa chữa theo kế hoạch (TK 335) hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa ngoài kế hoạch (TK 142); hạch toán chênh lệch đánh giá lại qua TK 412.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức tổ chức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ), trong đó nhấn mạnh quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ được áp dụng tại đơn vị thực tập.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (NAPHACO):
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Thành lập từ tháng 10/1979 trên cơ sở hợp nhất 3 đơn vị (Công ty Dược phẩm Hà Nam Ninh, Công ty Dược liệu Hà Nam Ninh, Xí nghiệp Dược phẩm Hà Nam Ninh). Tháng 4/1992 chia tách xí nghiệp theo địa giới hành chính; tháng 3/1995 đổi tên thành Công ty Dược phẩm Nam Hà (Quyết định 353/QĐUB). Tháng 1/2000, công ty chính thức chuyển đổi sở hữu sang Công ty Cổ phần. Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (7 thành viên), Ban Kiểm soát (5 thành viên), Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) cùng 9 phòng ban chức năng và các phân xưởng sản xuất (Tân dược GMP, Đông dược, Thuốc uống, Soft-Gelatin, Bao bì, Cơ điện hơi).
- Quy trình công nghệ sản xuất dược phẩm: Văn bản mô tả 4 sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất khép kín đặc thù:
- Thuốc tân dược (thuốc viên): Hóa chất/tá dược $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Sấy $\rightarrow$ Tạo hạt $\rightarrow$ Dập viên $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Ép vỉ/đóng lọ $\rightarrow$ Dán nhãn $\rightarrow$ Đóng hòm $\rightarrow$ Nhập kho.
- Thuốc ống: Dược chất/dung môi $\rightarrow$ Pha chế dung dịch $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Đóng/hàn ống $\rightarrow$ Soi ống loại hở $\rightarrow$ In nhãn $\rightarrow$ Đóng cầu/hộp $\rightarrow$ Nhập kho.
- Thuốc đông dược: Dược liệu $\rightarrow$ Sơ chế (tán, nấu cao, cô đặc, sao sấy) $\rightarrow$ Hoàn viên (mật ong, đường) $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Đóng gói viên hoàn mềm (quả sáp)/viên hoàn cứng (lọ) $\rightarrow$ Đóng hộp/thùng $\rightarrow$ Nhập kho.
- Thuốc dạng sủi: Hóa chất/phụ liệu $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Tạo hạt $\rightarrow$ Dập viên $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Đóng tuýp $\rightarrow$ Đóng thùng $\rightarrow$ Nhập kho.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kỳ kế toán 1 tháng, niên độ từ 01/01 đến 31/12. Hệ thống tài khoản vận dụng các tài khoản tổng hợp và chi tiết (TK 156, 151, 152, 111, 112, 331, 333, 632, 1381, 3381...).
- Hiện trạng quản lý và phân loại TSCĐ tại NAPHACO: Tính đến ngày 31/12/2004, danh mục tài sản của công ty có 143 mục tài sản với tổng nguyên giá là 21.890 triệu đồng. TSCĐ được phân loại theo nguồn vốn (ngân sách cấp, vốn vay, nguồn khác), theo mục đích sử dụng (đang dùng cho SXKD, không cần dùng, chờ thanh lý) và theo kết cấu kỹ thuật:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà kho mái bằng KTKN (nguyên giá 208.621 ngàn đồng, đưa vào dùng 2/1986), Nhà kho 1 tầng (85.000 ngàn đồng, dùng 4/1990), Khu nhà văn phòng mới 3 tầng (1.000.000 ngàn đồng, dùng 1/2001), Nhà xưởng chính (4.000.000 ngàn đồng, dùng 1/1994), Nhà kho 2 tầng (308.000 ngàn đồng, dùng 9/1997), Nhà ăn cơm ca (20.000 ngàn đồng, dùng 11/2000), Nhà y tế (15.000 ngàn đồng, dùng 6/1999).
- Phương tiện vận tải: Xe Camry Nhật Bản (469.000 ngàn đồng, dùng 5/1999), Xe Mitsubishi 3,5T (250.000 ngàn đồng, dùng 1/1998), Xe Toyota 12 chỗ (381.000 ngàn đồng, dùng 2/2000), Xe Volga M24 LX (65.000 ngàn đồng, dùng 8/1994), Xe IFA W50 (66.000 ngàn đồng, dùng 4/1990), Xe Lada Liên Xô chờ thanh lý (31.890 ngàn đồng, dùng từ 1991).
- Máy móc thiết bị: Máy dập vỉ (403.202 ngàn đồng, dùng 11/1999), Máy đóng hàn tự động (360.000 ngàn đồng, dùng 4/1999), Máy dập viên 33 (150.000 ngàn đồng, dùng 2/1998), Máy dập viên nén Đức (20.000 ngàn đồng, dùng 2/1967), Cân phân tích Nhật Bản (40.000 ngàn đồng, dùng 6/1963), Máy nghiền vạn năng Trung Quốc (37.000 ngàn đồng, dùng 1/1995).
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
Chương này được định hướng nhằm đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ các bất cập thực tế phát hiện tại công ty:
- Xử lý những điểm chưa đồng nhất giữa cơ sở lý luận chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Khắc phục các chính sách, chế độ kế toán thiếu tính đồng bộ và chưa phù hợp tại đơn vị.
- Đề xuất quy trình chuẩn hóa luân chuyển chứng từ ghi tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ nhằm hạn chế sai sót nghiệp vụ tại các bộ phận sản xuất và phòng ban chức năng.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại NAPHACO
Dữ liệu khảo sát giai đoạn 2002 - 2004 cho thấy doanh nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
So sánh biến động thực tế |
| Nguồn vốn kinh doanh |
Triệu đồng |
- |
Tăng 659 |
Tăng 300.474 |
Nguồn vốn tăng liên tục qua các năm nhờ vốn góp của các cổ đông. |
| Doanh thu |
Triệu đồng |
- |
- |
Tăng 19.222 |
Doanh thu năm 2004 tăng mạnh nhờ mở rộng mạng lưới phân phối và trích thưởng đại lý. |
| Lợi nhuận (Lãi) |
Triệu đồng |
- |
- |
Tăng 171.104 |
Hiệu quả sau cổ phần hóa nâng cao trách nhiệm cá nhân và tập thể. |
| Thu nhập bình quân |
Đồng/người/tháng |
630.000 |
812.000 |
850.000 |
Năm 2003 tăng 182.000 đ/người; năm 2004 tăng tiếp 38.000 đ/người. |
| Quy mô lao động |
Người |
542 |
550 |
595 |
Năm 2003 tăng 8 người; năm 2004 tuyển thêm 45 lao động cho phân xưởng và chi nhánh. |
| Đầu tư công nghệ |
Đồng |
- |
12 tỷ |
- |
Đổi mới công nghệ năm 2003 giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trước thuốc ngoại nhập. |
| Tổng danh mục TSCĐ |
Danh mục / Giá trị |
- |
- |
143 mục / 21.890 triệu đ |
Danh mục tài sản đa dạng, gồm nhiều tài sản có giá trị lớn phân bố tại các phân xưởng. |
2. Đóng góp nghiên cứu của chuyên đề
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính, thuê hoạt động và đánh giá lại tài sản theo đúng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam; phân tích chi tiết ưu nhược điểm của các phương pháp trích khấu hao (khấu hao đường thẳng, khấu hao theo sản lượng, khấu hao nhanh).
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết thực trạng theo dõi 143 danh mục TSCĐ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà; mô tả cụ thể mối liên hệ giữa dây chuyền công nghệ sản xuất dược phẩm (thuốc viên, thuốc ống, đông dược, sủi) với công tác quản lý máy móc thiết bị; đánh giá việc ứng dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trong việc theo dõi tài sản cố định tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và loại hình doanh nghiệp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị sản xuất kinh doanh đặc thù là Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (ngành sản xuất dược phẩm), chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực tế và các bảng trích sổ kế toán trong văn bản tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2002 - 2004 (thời điểm chuyển giao và hoàn thiện sau cổ phần hóa).
- Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu việc áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh đối với các máy móc thiết bị ngành dược có tốc độ hao mòn vô hình cao do yêu cầu tiêu chuẩn GMP.
- Hoàn thiện mô hình tin học hóa công tác kế toán tài sản cố định nhằm tự động hóa việc trích khấu hao và lập báo cáo chi tiết theo từng phân xưởng, tổ đội sản xuất.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về kế toán tài sản cố định; nắm bắt phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm, sửa chữa và các công thức tính khấu hao theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngành Dược phẩm: Tham khảo quy trình công nghệ sản xuất đặc thù của 4 dạng thuốc (thuốc tân dược, thuốc ống, thuốc đông dược, thuốc sủi) gắn liền với hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất (máy dập viên, máy đóng hàn tự động, máy dập vỉ, cân phân tích...).
- Kế toán viên thực hành tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mẫu sổ chi tiết tài sản cố định, quy trình lập Thẻ tài sản cố định (Mẫu 02/TSCĐ-BB) và mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được áp dụng trong tài liệu gồm những điều kiện nào?
Tài sản cố định phải đảm bảo 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Nguyên giá phải xác định một cách chắc chắn, đáng tin cậy; (3) Giá trị phải lớn hơn 5 triệu đồng; (4) Thời gian sử dụng ước tính phải trên 1 năm.
2. Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ kế toán ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, kỳ kế toán áp dụng là 1 tháng.
3. Tại thời điểm 31/12/2004, quy mô và đặc điểm danh mục TSCĐ của công ty được ghi nhận như thế nào?
Tổng số tài sản cố định của công ty bao gồm 143 mục tài sản với tổng nguyên giá là 21.890 triệu đồng. Danh mục tài sản được phân chia thành: nhà cửa vật kiến trúc (như nhà kho, khu nhà văn phòng 3 tầng, nhà xưởng chính), phương tiện vận tải (xe Camry, Mitsubishi, Toyota 12 chỗ, IFA W50, Volga M24...) và máy móc thiết bị (máy dập vỉ, máy dập viên nén, cân phân tích, máy hàn đóng tự động...).
4. Quy trình sản xuất thuốc tân dược (thuốc viên) tại đơn vị gồm những bước kỹ thuật chính nào?
Quy trình gồm 11 bước: Hóa chất và tá dược $\rightarrow$ Pha chế thuốc $\rightarrow$ Sấy thuốc $\rightarrow$ Tạo hạt $\rightarrow$ Dập viên $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Ép vỉ / đóng lọ $\rightarrow$ Dán nhãn, mác $\rightarrow$ Lấy mẫu kiểm nghiệm $\rightarrow$ Đóng hòm $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2002 - 2004 có những điểm nổi bật nào về nhân sự và thu nhập?
Số lượng lao động tăng từ 542 người (năm 2002) lên 550 người (năm 2003) và đạt 595 người (năm 2004). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 630.000 đồng/tháng (năm 2002) lên 812.000 đồng/tháng (năm 2003) và đạt 850.000 đồng/tháng (năm 2004). Đồng thời, năm 2003 công ty đã đầu tư 12 tỷ đồng đổi mới công nghệ sản xuất.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hạnh đã tổng hợp hệ thống lý luận kế toán tài sản cố định và trích khấu hao theo các quy định và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, công trình đã làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ gắn liền với công nghệ sản xuất ngành dược và hiện trạng quản lý 143 danh mục tài sản cố định. Các số liệu phân tích giai đoạn 2002 - 2004 phản ánh hiệu quả phát triển của công ty sau cổ phần hóa, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ cho công tác hoàn thiện quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất.