CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CƠ KHÍ ĐỨC NHẬT. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Cơ khí Đức Nhật Do đặc thù là công ty xây dựng, nên nguyên vật liệu chính của công ty là các vật liệu xây dựng như sắt, đá, thép, xi măng, nhựa đường. Cũng giống như các loại nguyên vật liệu xây dựng khác, sau mỗi giai đoạn thi công hay hoàn thành một hạng mục công trình thì nguyên vật liệu bị tiêu dùng toàn bộ, hình thái ban đầu không còn tồn tại; hoặc là vật liệu sẽ bị biến dạng, tiêu hao hoàn toàn trong quá trình thi công. Lúc đó giá trị nguyên vật liệu hoàn toàn chuyển dịch vào giá thành của từng giai đoạn thi công hoặc từng hạng mục công trình.
Dựa trên đặc điểm, vai trò của từng loại nguyên vật liệu, công ty Đức Nhật tiến hành chia nguyên vật liệu thành 3 nhóm sau: - Nguyên vât liệu chính: là những nguyên vật liệu dùng để xây dựng, nâng cao, sữa chữa các công trình; nói cách khác, nguyên vật liệu chính là tạo nên các công trình. Bao gồm những vật liệu như cát, đá, sỏi, sạn, xi măng, sắt, thép,. Công ty hạch toán NVL chính vào tài khoản 1521 và được mã hóa theo tên viết tắt. Ví dụ như sau: Xi măng PC30: XM30 Xi măng PC40: XM40 Đá hộc: DAHOC Thép tròn trơn: THÉPTT Thép tròn gai: THEPTG Cát: CAT Dây thép: THEPD - Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên một công trình hoàn thiện hơn.
Ví dụ như đinh, thép buộc, ốc vít, sơn màu. - Nhiên liệu, phụ tùng thay thế: dùng để vận hành các loại máy móc thiết bị sản xuất, xây dựng công trình. Cụ thể như dầu, nhớt.; phụ tùng ô tô, phụ tùng máy động lực, phụ tùng các phương tiện khác phục vụ cho sản xuất. SVTH: Phan Thị Huệ 4 lớp: QTDN 54B Tieu luan Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời I.
Nguyên tắc tổ chức đánh giá nguyên vật liệu. Nguyên tắc tính giá nhập kho nguyên vật liệu: Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập. - Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,.
nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có): Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT. Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái. - Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến. - Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thông thường, bên bán sẽ chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho công ty, nhưng lại tính luôn vào giá đơn hàng. Vì vậy, giá thực tế của vật liệu được tính bằng giá mua chưa có thuế GTGT cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ và trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá.
Việc phản ánh thanh toán được kế toán theo dõi trên các tài khoản như TK 331, TK 111, TK 112, TK 141. Kế toán sử dụng giá thực tế tiến hành ghi sổ để có thể phản ánh chính xác và thống nhất trong việc đánh giá nguyên vật liệu. SVTH: Phan Thị Huệ 5 lớp: QTDN 54B Tieu luan Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời Kế toán tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho theo công thức sau: Giá mua ghi trên Giá thực tế vật tư = hóa đơn (chưa có + Chi phí khác có liên quan mua ngoài thuế GTGT) Ví dụ: Ngày 10.2015, Công ty cổ phần xây dựng và cơ khí Đức Nhật mua một lô hàng của Công ty TNHH khai thác khoáng sản Đức Thịnh, số hóa đơn 0002455, có nội dung kinh tế như sau: Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Đơn giá (chưa VAT) Thành tiền lượng 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Cát bê tông M3 500 200.000 Vật liệu được giao tại Công ty cổ phần xây dựng và cơ khí Đức Nhật. Ta có: Do vật liệu được giao luôn tại Công ty Đức Nhật nên trong giá mua (chưa có thuế GTGT) đã bao gồm chi phí vận chuyển, vì vậy, kế toán ghi sổ giá thực tế của các nguyên vật liệu nhập kho như sau: Giá thực tế của cát bê tông là 200.000 đồng/ m3 Giá thực tế của cát lấp là 120.000 đồng/m3 Từ đó, với khối lượng mua như trên, kế toán tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 152(CAT betong) : 100.000 Nguyên tắc tính xuất dùng NVL.
Công ty Cổ phần xây dựng và cơ khí Đức Nhật áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho nguyên vật liệu được xác định theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập. Việc tính giá xuất kho theo bình quân sau mỗi lần nhập giúp công ty dễ dàng tính ra đơn giá xuất kho hơn. Ví dụ: số liệu nhập – xuất của vật liệu Xi măng PC30 như sau: Ngày 1/10/2015, Tồn kho đầu kì 15 tấn, đơn giá 1.000/ tấn Ngày 4/10/2015, Nhập kho 20 tấn, đơn giá 1.000 / tấn SVTH: Phan Thị Huệ 6 lớp: QTDN 54B Tieu luan Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời Ngày 6/10/2015, Xuất kho dùng 12 tấn. Ngày 12/10/2015, Nhập kho 40 tấn, đơn giá 1.000 / tấn Ngày 15/10/2015, xuất kho 30 tấn.
Ta có: Đơn giá bình quân (15*1.000) xuất kho ngày = (15+20) = 1.10 Như vậy đơn giá xuất kho của xi măng PC30 ngày 6/10 là 1.712 đồng/ tấn Giá thực tế xuất kho ngày 06/10 là: 1.544 (đồng) Đơn giá bình quân (23*1.000) xuất kho ngày = (23+40) = 1.768 15/10/2015 Đơn giá xuất kho của xi măng PC30 ngày 15/10/2015 là 1.768 đồng/ tấn Vậy giá thực tế xuất kho ngày 15/10 là: 1.040 (đồng) Kế toán không được phản ánh vào tài khoản 152 đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất- nhập khẩu. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty cổ phần Xây dựng và cơ khí Đức Nhật. Nguyên vật liệu của Công ty Đức Nhật chủ yếu là được mua ngoài từ các nhà cung cấp trên cùng địa bàn tỉnh như Công ty TNHH khai thác khoáng sản Đức Thịnh, Công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình, Công ty Thái Bình VLXD & chất đốt. hoặc các công ty thuộc địa phận tỉnh khác như Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất An Gia Phát, Công ty Cổ phần Kiến trúc Hà Nội.
Bên cạnh các nguyên vật liệu được mua ngoài chiếm đến hơn 80% tổng số vật tư của công ty, thì Công ty cũng có nhập vật tư từ nguồn thuê gia công bên ngoài. Nguyên vật liệu sau khi mua về có thể được nhập kho để dự trữ và sử dụng khi có nhu cầu, hoặc không qua kho mà xuất trực tiếp đến các công trình đang thi công. Các vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng, mà ít khi phải qua chế biến bên ngoài; chỉ có một số vật tư phải chế biến bên ngoài như là cửa nhà chính, cửa sổ, cầu thang. SVTH: Phan Thị Huệ 7 lớp: QTDN 54B Tieu luan Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời Do nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng, và đặc thù của công ty xây dựng là các công trình thi công không nằm cố định tại một địa điểm như công ty sản xuất sản phẩm khác, mà nó phân tán ra nhiều chỗ, theo từng địa điểm nhận thầu.
Chính vì vậy, khi nhận một công trình , hạng mục, công ty sẽ tiến hành xây dựng một nhà kho tạm thời để cất giữ nguyên vật liệu cần dùng cho công trình đấy. Ví dụ Công ty trúng thầu xây dựng bệnh viện đa khoa Hưng Hà, công ty đến nơi nhận địa điểm nhận thầu để tiến hành xây dựng. Ngay tại đại điểm xây dựng, công ty sẽ khoanh vùng một địa điểm không ảnh hưởng đến tiến độ và công việc xây dựng để chứa những vật tư cần thiết như đất, đá, xi măng, thép, cát. Nếu địa điểm nhận thầu xa kho tổng của công ty, Công ty sẽ tiến hành thuê một thuê một kho bãi đất trống để chứa khi nhập vật tư về.
Một đặc điểm của vật liệu xây dựng là có thể cất giữ trong thời gian dài nhưng lại chiếm nhiều vị trí trong kho bãi, chính vì vậy, tại kho tổng của công ty dự trữ chỉ một lượng vừa phải vật liệu, phòng trừ trường hợp công ty xây dựng thiếu mức sử dụng nguyên vật liệu công trình trúng thầu. Sau khi nhận thầu, công ty sẽ lên danh sách dự kiến chủng loại và số lượng vật tư cần thiết và lên kế hoạch thu mua., sau đó sẽ chuyển thẳng nguyên vật liệu đã mua đến công trình đang xây dựng. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu. Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thường có nhiều chủng loại.
Nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất.