Mở đầu sách là lời nói đầu của tác giả, phương pháp sử dụng giáo trình hiệu quả, giới thiệu nhân vật xuất hiện trong cuốn sách và mục lục. Ở tập I còn có phần kiến thức cơ bản cho người mới bắt đầu như: bảng chữ cái, trường âm, xúc âm, nhấn âm, các câu chào hỏi,.3: Bảng chữ cái Hiragana13 Hình 1.4: Bảng chữ cái Katakana14 Hình 1.5: Những câu chào hỏi hàng ngày trong tiếng Nhật15 13 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 2. 14 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 3. 15 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 5.
12 Mỗi bài của sách giáo khoa “Minna no Nihongo sơ cấp” thường bao gồm bảy phần: mẫu câu (文型 - bunkei), ví dụ (例文 - reibun), hội thoại (会話 – kaiwa), luyện tập A, B, C (練習 A, B, C - renshuu A, B, C) và bài tập (問題 – Mondai). Mẫu câu là phần giới thiệu những mẫu câu cơ bản được học trong bài.6: Phần mẫu câu16 Phần ví dụ là những mẩu hội thoại ngắn để người học hình dung được các mẫu câu cơ bản sẽ được dùng như thế nào trong thực tế. Ngoài ra, phần này cũng giới thiệu cách sử dụng của một số phó từ, liên từ mới xuất hiện hoặc những nội dung ngoài các mẫu câu cơ bản.7: Phần ví dụ17 16 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 14. 17 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 56.
13 Hội thoại: Nhiều nhân vật trong bài hội thoại là người nước ngoài sống ở Nhật xuất hiện ở nhiều ngữ cảnh khác nhau. Nội dung thường bao gồm những điều được học trong bài chính, cộng với những câu nói trong giao tiếp hàng ngày như chào hỏi,.8: Phần hội thoại18 Luyện tập: Phần này được chia thành ba loại là A, B, C.9: Luyện tập A19 18 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 57. 19 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 40. 14 Luyện tập A được biên soạn dưới dạng sơ đồ và theo hướng giúp người học định hình được các mẫu câu cơ bản, cũng như dễ nắm bắt các biến đổi các từ, cách nối các phần của câu.10: Luyện tập B20 Luyện tập B sử dụng nhiều mẫu câu luyện tập khác nhau với mục đích củng cố kiến thức cho người học.
Có nhiều dạng bài tập như nhìn tranh và đặt câu, đặt câu hoàn chỉnh từ những từ vựng cho trước, trả lời câu hỏi,.11: Luyện tập C21 20 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 49. 21 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 61. 15 Luyện tập C là những bài hội thoại ngắn giúp người học nâng cao năng lực hội thoại của mình thông qua việc lý giải các mẫu câu được dùng trong những tình huống cụ thể, trong mỗi tình huống như thế các mẫu câu có chức năng gì. Không chỉ luyện tập hội thoại bằng cách lặp lại những mẫu câu đã có mà còn thay thế các bộ phận của những câu này để làm phong phú thêm nội dung của câu cũng như phát triển tình huống trong câu.
Phần bài tập bao gồm các bài tập nghe, bài tập ngữ pháp và bài tập đọc hiểu. Phần bài tập nghe có thể là nghe câu hỏi và trả lời, nghe nội dung và chọn tranh, chọn đúng / sai. Phần này nhằm tăng cường khả năng nghe của người học.12: Bài tập nghe câu hỏi và trả lời22 Ở phần bài tập nghe và trả lời câu hỏi, người học sẽ được nghe câu hỏi, người học sẽ viết câu trả lời thích hợp tương ứng vào mỗi dòng. Nội dung câu trả lời không hạn chế ở một đáp án nhất định mà người học có thể trả lời theo ý mình sao cho phù hợp với nội dung câu hỏi.
Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A 22 Corporation, Nhật Bản, trang 62. 16 Ở phần nghe nội dung và chọn tranh phù hợp, người học sẽ được nghe một đoạn hội thoại ngắn hoặc một đoạn băng và người học sẽ chọn một bức tranh phù hợp với nội dung mình vừa nghe.13: Bài tập nghe và chọn tranh23 Ở phần nghe và chọn đúng / sai, CD sẽ phát một đoạn băng và có câu chốt. Nếu câu chốt phù hợp với nội dung câu hỏi thì sẽ điền kí hiệu đúng (〇), nếu không phù hợp thì sẽ điền kí hiệu sai (×) vào chỗ trống.14: Bài tập nghe và chọn đúng / sai24 Phần bài tập ngữ pháp giúp người học kiểm tra được mức độ nắm vững bài học của mình đối với các nội dung ngữ pháp và từ vựng. Phần này bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau như chọn đáp án đúng, trả lời câu hỏi, điền trợ từ, nội dung phù hợp,.
23 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 62 24 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 52.15: Bài tập ngữ pháp25 Ở phần bài tập đọc, người học sẽ đọc những đoạn văn dễ hiểu, có sử dụng từ vựng và ngữ pháp đã học để trả lời câu hỏi được đặt ra.16: Bài tập đọc26 Ngoài các bài học chính, sách giáo khoa “Minna no Nihongo sơ cấp” còn cung cấp một số bài ôn tập tổng hợp để người học ôn tập lại kiến thức của các bài đã học trước đó. Ở cuối sách là phần tóm tắt các nội dung đã học trong cuốn sách như các trợ 25 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 52. 26 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 53. 18 từ, các thể của động từ, các nội dung ngữ pháp có liên quan đến phó từ và liên từ,.
và có kèm theo các câu ví dụ. Phần phụ lục bao gồm các phần như “Những cách nói thường dùng trong lớp học”, “Các mẫu câu chào hỏi hàng ngày và hội thoại cơ bản”, “Số đếm”, “Tha động từ và tự động từ”, và một bảng các từ ngữ có ghi rõ số thứ tự của bài học mà những từ ngữ này lần đầu tiên xuất hiện.2 Bản mới “Minna no Nihongo sơ cấp” tập I bản mới được in phát hành lần đầu vào tháng 6 năm 2012, tập II vào tháng 1 năm 2013. Sau hơn 10 năm giáo trình “Minna no Nihongo sơ cấp” được đánh giá cao bởi sự dễ hiểu của các nội dung học, tính linh hoạt, tính đa dạng trong phương pháp dạy và học. Tuy nhiên, ngôn ngữ luôn thay đổi theo thời gian, đặc biệt trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ 21, môi trường xung quanh ngôn ngữ tiếng Nhật và người học tiếng Nhật đã có những thay đổi lớn.
Trong bối cảnh như vậy, nhằm mục đích đóng góp được nhiều hơn nữa vào công tác dạy và học tiếng Nhật dành cho người nước ngoài. Nhà xuất bản 3A Corporation đã cập nhật một phần giáo trình “Minna no Nihongo sơ cấp” I, II. Những cập nhật chính trong thay đổi lần này là nâng cao khả năng vận dụng của người học, thay đổi những từ ngữ, tình huống phù hợp với thời đại, bổ sung thêm các phần luyện tập và bài tập. Ngoài ra, để người học có thể tự mình chủ động nắm bắt tình huống, suy nghĩ và biểu hiện, trong bản mới, nhà xuất bản đã sử dụng nhiều hình ảnh minh họa hơn.
Chẳng hạn, ở phần hội thoại của bài 41 thì ở sách giáo khoa bản cũ và bản mới là hai chủ đề khác nhau hoàn toàn. Trong sách bản cũ, phần hội thoại bài 41 có chủ đề là “Nhờ chị giữ đồ giúp tôi được không?” (荷物を 預かって いただけませんか – Nimotsu wo azukatte itadakemasenka), trong sách bản mới là “Chúc anh chị tân hôn vui vẻ” (ご結婚 おめでとう ございます – gokekkon omedetou gozaimasu).17: Hội thoại bài 41 – sách giáo khoa bản cũ27 Hình 1.18: Hội thoại bài 41 – sách giáo khoa bản mới28 27 Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 129. 28 Ishizawa Hiroko (2006), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I – bản mới, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 131.19: Phần luyện tập C – Sách giáo khoa bản cũ29 Ở phần luyện tập C, sách giáo khoa bản mới đã cố gắng hạn chế tối đa cách trình bày sử dụng đường gạch chân, mà sử dụng nhiều hình ảnh hơn giúp tăng tính trực quan và linh hoạt trong việc đưa ra câu trả lời của người học. Người học không chỉ sử dụng những từ sẵn có để thay phần gạch chân và luyện tập hội thoại một cách đơn giản như ở bản cũ mà có thể suy nghĩ ra nhiều tình huống khác nhau sao cho phù hợp với hình ảnh minh họa.
Ishizawa Hiroko (1998), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I, nhà xuất bản 3A 29 Corporation, Nhật Bản, trang 11.20: Phần luyện tập C – Sách giáo khoa bản mới30 1.2 Sách Bản dịch và Giải thích Ngữ pháp – Tiếng Việt Sách Bản dịch và Giải thích Ngữ pháp – Tiếng Việt được xuất bản lần đầu vào năm 2008 và bao gồm năm phần. Đầu tiên là phần giải thích về đặc điểm, hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật. Tiếp theo là phần dịch “Những cách nói thường dùng trong lớp học” và “Các mẫu câu chào hỏi hằng ngày và hội thoại cơ bản” trong cuốn sách giáo khoa. Sau đó sẽ là phần dịch các bài học trong sách giáo khoa.
Phần dịch các bài học trong sách giáo khoa bao gồm: - Phần dịch từ mới và dịch nghĩa; - Phần dịch của mẫu câu, các ví dụ, hội thoại; - Phần giới thiệu các từ và các kiến thức về Nhật Bản có liên quan đến nội dung bài học; - Phần giải thích ngữ pháp; - Phần dịch của phần tóm tắt một số nội dung như số từ, các biểu hiện thời gian, cách nói khoảng thời gian, cách biến đổi các thì của động từ, -. 30 Ishizawa Hiroko (2006), Sách giáo khoa Minna no Nihongo sơ cấp I – bản mới, nhà xuất bản 3A Corporation, Nhật Bản, trang 11. 22 Sách Bản dịch và Giải thích Ngữ pháp – Tiếng Việt phiên bản cập nhật được xuất bản vào năm 2013.