Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh: "Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân nói chung và khối DNNVV nói riêng có vai trò thiết yếu đối với nền kinh tế quốc dân. Tính đến tháng 2 năm 2015, số lượng DNNVV chiếm khoảng 97% trong tổng số 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước, chiếm 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho 51% lực lượng lao động xã hội. Trong năm 2016, số lượng doanh nghiệp đăng ký mới đạt 110,1 nghìn đơn vị với số vốn 891,1 nghìn tỷ đồng, tạo việc làm cho 1.268 nghìn người; lũy kế giai đoạn 2007–2016 có trên 802 nghìn doanh nghiệp đăng ký mới.

Tuy nhiên, khối DNNVV đối mặt với nhiều rào cản nội tại và sự trì trệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh: trong 12.478 doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh có đến 11.617 doanh nghiệp quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng; năm 2015 có tới 83% doanh nghiệp được khảo sát cho biết gặp trở ngại kinh doanh. Thực trạng này đặt ra vấn đề: cơ chế quản lý vĩ mô còn duy trì phương thức hành chính mệnh lệnh, tiền kiểm nặng nề, thiếu tính đồng bộ và chưa có sự tham gia thực chất của cộng đồng doanh nghiệp, dẫn đến việc cản trở quá trình đổi mới tổ chức quản trị ở cấp độ vi mô. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu cập nhật, chuyên sâu về cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNVV dưới góc độ quản trị kinh doanh kết hợp với khoa học chính sách tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, đảm bảo các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả cao trong nền kinh tế quốc dân từ nay đến năm 2035.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thứ nhất: Đóng góp những điểm mới để hoàn thiện hệ thống lý luận quản lý mới đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
    2. Thứ hai: Phân tích thực trạng quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Trên cơ sở hệ thống lý luận quản lý đã được hoàn thiện với các yếu tố mới, đánh giá thực trạng ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân hiện trạng quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
    3. Thứ ba: Đưa ra nội dung mới về lý luận, những chính sách mới về phương pháp quản lý, về công cụ, hình thức quản lý đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong xu thế hội nhập.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi khoa học: Tại sao nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa luôn ưu tiên phát triển kinh tế mà sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cho đến nay vẫn trong trạng thái trì trệ?
  • Giả thuyết khoa học: Nguyên nhân là do hệ thống cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận dưới góc độ quản trị kinh doanh kết hợp khoa học chính sách.
  • Phạm vi không gian: Phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2016, đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DNNVV và cơ chế quản lý đối với khu vực này theo ba nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu trên thế giới

  1. Nhóm nghiên cứu lý thuyết: Luận án điểm lại các lý thuyết nền tảng gồm tính phi kinh tế của quy mô trong tác phẩm của Ronald Harry Coase (1937); các yếu tố quyết định quy mô công ty của Krishna B. Rajan và Luigi Zingales (1999); kinh tế học chi phí giao dịch của Oliver E. Williamson (1995). Về năng lực lãnh đạo DNNVV, tác giả phân tích quan điểm phủ nhận bộ năng lực chung của More và Rudd (2004) đối lập với quan điểm khẳng định sự tồn tại của các năng lực lãnh đạo phổ quát của Elizabeth Thach, Karen J. Thompson (2007) và George Hollenbeck (2006), cùng nghiên cứu về năng lực đặc thù cho DNNVV của John E. Thompson, Roger Stuart và Philip R. Lindsay (1997). Về chính sách vĩ mô, công trình của Roger E. Farmer (2010, bản tiếng Việt 2016) được trích dẫn nhằm nhấn mạnh việc can thiệp thị trường tài sản thông qua quỹ chỉ số (index fund) để hỗ trợ doanh nghiệp bên cạnh hai công cụ truyền thống là chính sách lạm phát mục tiêu và nới lỏng định lượng.
  2. Nhóm nghiên cứu thực chứng: Các nghiên cứu về vai trò và sự cần thiết phải can thiệp, trợ cấp của nhà nước của Tyler Biggs ("Is small beautiful and worthy of subsidy?"), Thorsten Beck (2003), và C. Liedholm, D. Mead (1987).
  3. Nhóm báo cáo của các tổ chức quốc tế: Các khảo sát, phân tích của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) về chương trình và khuôn khổ trợ giúp DNNVV.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm về vai trò và quản lý nhà nước: Các ấn phẩm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (1998), nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải (1995), giáo trình do Vũ Huy Từ chủ biên, cùng bộ ấn phẩm thường niên "Sách trắng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" (2010–2014) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  2. Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đặc thù doanh nghiệp: Sách của Nguyễn Cúc (2000), Nguyễn Đình Hương, Vũ Quốc Tuấn và Hoàng Thu Hòa. Đáng chú ý, công trình của Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) đúc rút 7 đặc trưng cơ bản của DNNVV Việt Nam về quy mô, khả năng khởi sự, nguồn vốn, văn hóa doanh nghiệp, năng lực quản trị, trình độ công nghệ và mức độ nhạy cảm với thị trường.
  3. Nhóm nghiên cứu chuyên sâu và luận án tiến sĩ: Luận án của Phạm Thúy Hồng (2004) về chiến lược cạnh tranh; luận án của Phạm Văn Hồng về hội nhập kinh tế quốc tế; luận án của Phạm Thu Hương (2017) về năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội; sách của Nguyễn Trường Sơn (2014); bài giảng của Đặng Ngọc Lợi, Nguyễn Thị Hà Đông, Nguyễn Từ (2016) về phát triển bền vững dựa trên năng lực; các luận án tiến sĩ của Trần Thị Vân Hoa và Lê Quang Mạnh (2011) về tác động của chính sách điều tiết vĩ mô và vai trò của nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở mức tổng luận, phân tích lý thuyết thuần túy, sử dụng số liệu cũ, hoặc giới hạn trong phạm vi địa phương hẹp (như trường hợp địa bàn Hà Nội trong nghiên cứu của Phạm Thu Hương). Nhiều công trình tập trung vào các công cụ vĩ mô chung (thuế, tín dụng, đất đai) mà chưa nghiên cứu hệ thống cơ chế quản lý được thiết kế chuyên biệt cho DNNVV dưới lăng kính quản trị kinh doanh kết hợp khoa học chính sách, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và hội nhập sâu rộng. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án kết hợp hai trường phái kinh tế học lớn: trường phái cổ điển (nhấn mạnh khả năng tự điều tiết của thị trường) và trường phái Keynes (khẳng định vai trò can thiệp của nhà nước nhằm sửa chữa thất bại thị trường). Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết kinh tế học chi phí giao dịch (TCE), lý thuyết phát triển bền vững và mô hình Đổi mới sáng tạo mở (Open Innovation) do Henry Chesbrough khởi xướng (2003, 2006).

Luận án tổng hợp các tiêu chí định tính và định lượng nhằm xác định DNNVV trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt định tính, DNNVV có mức độ phức tạp thấp, ít đầu mối quản lý. Về mặt định lượng, các chỉ tiêu phổ biến bao gồm tổng vốn đầu tư, quy mô lao động, doanh thu và giá trị tài sản.

Quốc gia Tiêu chuẩn xác định DNNVV theo quy định trích dẫn
Hoa Kỳ Cục Doanh nghiệp Nhỏ (SBA) quy định linh hoạt theo ngành nghề, cấu trúc sở hữu, doanh thu và lao động (DN siêu nhỏ dưới 10 lao động; trần DN vừa có thể lên đến 1.500 lao động tùy ngành).
Ấn Độ Phân loại theo mức đầu tư vào máy móc thiết bị: DN siêu nhỏ không quá 25 lakh Rs; DN nhỏ từ trên 25 lakh đến mức trần quy định; DN vừa có mức đầu tư mặt bằng, nhà xưởng từ trên 5 crore đến không quá 10 crore Rs.
Canada Ngành sản xuất: dưới 100 lao động; ngành dịch vụ: quy mô nhỏ; DN vừa: dưới 500 lao động.
New Zealand & Israel New Zealand: không quá 19 lao động. Israel: DN nhỏ không quá 50 lao động; DN vừa từ 50 đến 250 lao động.
Nigeria Ngân hàng Trung ương Nigeria quy định tài sản từ 5 triệu đến 500 triệu Naira, lao động từ 11 đến 300 người.

Tại Việt Nam, căn cứ pháp lý áp dụng trong thời kỳ nghiên cứu là Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT, phân chia DNNVV thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) trên 3 khu vực kinh tế:

Khu vực DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng > 10 đến 200 người > 20 đến 100 tỷ đồng > 200 đến 300 người
II. Công nghiệp và xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng > 10 đến 200 người > 20 đến 100 tỷ đồng > 200 đến 300 người
III. Thương mại và dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng > 10 đến 50 người > 10 đến 50 tỷ đồng > 50 đến 100 người

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và logic học để phân tích các quan hệ kinh tế - thể chế.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ của VCCI, Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, CIEM, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, tài liệu khảo sát của UNU-WIDER và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến hành điều tra chọn mẫu bằng 200 phiếu khảo sát tại gần 100 DNNVV; kết hợp phỏng vấn sâu các đối tượng quản lý và chủ doanh nghiệp nhằm phát hiện các vướng mắc thực tiễn trong thực thi chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành các dòng tiếp cận: nghiên cứu lý luận về quy mô và chi phí giao dịch; nghiên cứu thực chứng khẳng định vai trò của DNNVV đối với xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và tác động của chính sách điều tiết vĩ mô. Kết luận của chương chỉ rõ: phần lớn nghiên cứu trong nước tiếp cận ở góc độ kinh tế học vĩ mô hoặc luật học thuần túy, thiếu vắng các công trình phân tích cơ chế chính sách dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, chưa giải quyết được bài toán vì sao chính sách hỗ trợ nhiều nhưng doanh nghiệp vẫn chậm bứt phá.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Đặc trưng và phân loại: Phân tích loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân), phân loại theo quy mô lao động, theo ngành nghề và theo mức độ ứng dụng khoa học công nghệ (doanh nghiệp truyền thống và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo mở - Open innovative SMEs).
  • Lợi thế và hạn chế nội tại: DNNVV có bộ máy gọn nhẹ, phản ứng nhanh với thị trường, chi phí quản lý thấp, dễ thâm nhập thị trường ngách và giải quyết việc làm tại chỗ. Ngược lại, điểm yếu chí tử là quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, nhân lực thiếu đào tạo bài bản, quản trị mang tính gia đình và thiếu chiến lược dài hạn.
  • Khung nhân tố tác động: Phân tích 4 nhóm nhân tố kinh tế học (Chính sách địa phương, Năng lực nội tại, Vốn, Chính sách vĩ mô), trong đó năng lực nội tại đóng vai trò quyết định nhất. Xét từ góc độ pháp lý, văn bản chỉ ra các rào cản lớn: 55% doanh nghiệp gặp trở ngại về thủ tục vay, 50% thiếu tài sản thế chấp, 80% chịu lãi suất chưa phù hợp; chỉ 30% tiếp cận được vốn ngân hàng trong khi 70% phải tự huy động hoặc chịu lãi suất phi chính thức 15–18%.
  • Kinh nghiệm lịch sử và quốc tế: Phân tích bài học thất bại của thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, cơ chế bao cấp và thị trường cát cứ tại Việt Nam; đúc kết kinh nghiệm của các quốc gia về việc thành lập cơ quan chuyên trách hỗ trợ DNNVV, thiết lập mạng lưới liên kết và dịch vụ tài chính vi mô phù hợp.

Chương 3: Đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Nội dung chương 3 tập trung làm rõ:

  • Sự phát triển và đóng góp: Đánh giá cơ cấu DNNVV theo quy mô vốn, quy mô lao động, vùng miền và ngành nghề trong giai đoạn 2011–2016. Khẳng định tỷ trọng áp đảo của khu vực này trong giải quyết việc làm và huy động vốn xã hội.
  • Hệ thống cơ quan quản lý: Khảo sát chức năng, thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng Khuyến khích phát triển DNNVV và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các địa phương.
  • Những bất cập trong thực thi: Quản lý nhà nước nặng về tiền kiểm, phân tán quyền lực, thiếu cơ chế liên bộ và thiếu sự đối thoại thực chất với doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ tín dụng, công nghệ, mặt bằng sản xuất và đào tạo nguồn nhân lực còn hình thức, tỷ lệ doanh nghiệp thụ hưởng thấp. Công tác thanh tra, kiểm tra còn chồng chéo, tạo gánh nặng chi phí phi chính thức cho doanh nghiệp.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đến năm 2035

Chương 4 vạch ra lộ trình đổi mới quản trị nhà nước:

  • Bối cảnh và quan điểm: Phân tích tác động của hội nhập quốc tế (FTA, AEC, WTO) và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0; xác định quan điểm phát triển DNNVV trên cơ sở phân công và hiệp tác lao động sâu sắc; chuyển từ quản lý mệnh lệnh hành chính sang quản trị, hướng dẫn và đồng hành cùng doanh nghiệp.
  • Mục tiêu và định hướng: Đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền tài sản và tự do kinh doanh; bảo đảm tính ổn định, dễ tiên lượng của thể chế.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể: Hoàn thiện thể chế pháp lý, đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm giải trình; tái cấu trúc chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn (đa dạng hóa tài sản thế chấp, phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng); hỗ trợ công nghệ thông qua mô hình đổi mới sáng tạo mở; đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuyển triệt để từ tiền kiểm sang hậu kiểm; tổ chức mạng lưới liên hiệp DNNVV theo ngành và vùng lãnh thổ; đề xuất kiến nghị với Chính phủ, các bộ ngành và các cơ sở đào tạo năng lực quản trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 8 điểm đóng góp mới về lý luận, thực trạng và đề xuất thay đổi thực tiễn:

Về mặt lý luận

  • Điểm mới số 1: Tổng kết và đề xuất hệ thống tiêu chí xác định DNNVV (bao gồm cả định tính và định lượng: tổng nguồn vốn, doanh thu, số lao động) phù hợp với thực tiễn quản lý và đặc thù loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Điểm mới số 2: Phát hiện và hệ thống hóa các vấn đề riêng có của DNNVV đòi hỏi sự can thiệp, quản lý của Nhà nước (khó khăn về vốn, mặt bằng sản xuất, nguyên liệu đầu vào, thị trường tiêu thụ, năng lực điều hành và công nghệ), làm luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 hướng tới năm 2035.
  • Điểm mới số 3: Xây dựng luận điểm về thể chế chính sách gắn liền với môi trường kinh doanh: bảo vệ quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề luật không cấm; bảo đảm bình đẳng tiếp cận nguồn lực giữa mọi thành phần kinh tế; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế - dân sự; chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm; chuyển đổi thanh tra, kiểm tra sang hướng dẫn, hỗ trợ tuân thủ.
  • Điểm mới số 4: Đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo: thành lập cơ quan chuyên trách hỗ trợ DNNVV; xây dựng mạng lưới liên kết giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn; luật hóa chính sách hỗ trợ; áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi theo quy mô thu nhập; phát triển dịch vụ tài chính chuyên biệt phù hợp với quy mô nhỏ.

Về thực trạng

  • Điểm mới số 5: Phân tích, nhận diện bài học kinh nghiệm từ lịch sử quản lý kinh tế của Việt Nam (thời kỳ kế hoạch hóa tập trung bao cấp, quản lý cát cứ thị trường) để soi chiếu, khắc phục tư duy hành chính mệnh lệnh trong cơ chế quản lý DNNVV giai đoạn hiện nay.

Về đề xuất thay đổi thực tiễn

  • Điểm mới số 6: Đề xuất đổi mới căn bản hệ thống thể chế nhằm đánh giá đúng vị trí trọng yếu của DNNVV – lực lượng có phạm vi hoạt động rộng nhất, thu hút nhiều lao động nhất và có khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội tại vùng sâu, vùng xa tốt nhất.
  • Điểm mới số 7: Đề xuất hoàn thiện đồng bộ chuỗi chính sách: xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển DNNVV, đào tạo bồi dưỡng doanh nhân, khơi thông dòng vốn tín dụng ngân hàng, hỗ trợ tài chính, chính sách thuế, xúc tiến mở rộng thị trường và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
  • Điểm mới số 8: Đề xuất giải pháp đổi mới tổ chức và quản lý theo hướng hình thành các liên hiệp DNNVV theo vùng địa lý và theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ dựa trên cơ sở phân công và hợp tác lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu điều tra thực tế của luận án được thực hiện với quy mô mẫu là 200 phiếu khảo sát tại gần 100 DNNVV, tập trung phân tích thực trạng chủ yếu trong giai đoạn 2011–2016. Do đó, các kết quả khảo sát định lượng chưa phản ánh hết được tác động của các luật và văn bản mới ban hành sau thời điểm 2016 (như Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra chọn mẫu trên phạm vi cả nước; đánh giá sâu hơn hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ theo khung pháp lý mới; tiếp tục kiểm chứng thực nghiệm mô hình Đổi mới sáng tạo mở (Open Innovation) và đánh giá tác động của các đòn bẩy tài chính mới đối với năng lực cạnh tranh của DNNVV đến mốc thời gian 2035.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển Doanh nghiệp, các Sở Kế hoạch và Đầu tư, VCCI và VINASME trong việc sửa đổi, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chuyển từ quản lý hành chính tiền kiểm sang cơ chế kiến tạo, hỗ trợ và hậu kiểm.
  • Nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp khung phân tích hệ thống về lý thuyết quản lý DNNVV, phương pháp tiếp cận đa chiều (kinh tế học, quản trị kinh doanh, pháp lý) cùng tài liệu tổng quan lịch sử và kinh nghiệm quốc tế phong phú.
  • Chủ doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Cung cấp góc nhìn chiến lược về chuyển đổi mô hình kinh doanh, tham gia mạng lưới liên kết và mô hình đổi mới sáng tạo mở để thích ứng với Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định DNNVV ở Việt Nam theo những tiêu chuẩn pháp lý cụ thể nào?

Căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP được trích dẫn trong luận án, DNNVV tại Việt Nam được phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên 2 tiêu chí là tổng nguồn vốn (ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm trên ba nhóm ngành: (i) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; (ii) Công nghiệp và xây dựng; (iii) Thương mại và dịch vụ. Chẳng hạn, doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động ở tất cả các ngành; doanh nghiệp vừa ngành công nghiệp - xây dựng có quy mô vốn từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động từ trên 200 đến 300 người.

2. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV được văn bản chỉ ra như thế nào?

Theo dữ liệu phân tích trong luận án, chỉ có 30% DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức từ ngân hàng, 70% còn lại phải tự huy động hoặc vay từ nguồn phi chính thức với lãi suất cao (từ 15% đến 18%/năm). Ba rào cản lớn nhất gồm: 55% doanh nghiệp vướng mắc thủ tục vay phức tạp, 50% gặp trở ngại do yêu cầu tài sản thế chấp khắt khe, và 80% đánh giá lãi suất chưa phù hợp với khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

3. Bảy đặc trưng cơ bản của DNNVV Việt Nam được luận án kế thừa từ nghiên cứu năm 2006 là gì?

Luận án kế thừa kết quả từ công trình của Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) chỉ rõ 7 đặc trưng: (i) Khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân, quy mô nhỏ; (ii) Dễ khởi nghiệp, phân bố rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn; (iii) Quy mô vốn thấp dẫn đến bất lợi trong hoạt động và tiếp cận tín dụng; (iv) Chưa chú trọng văn hóa doanh nghiệp, mang đậm dấu ấn cá nhân của người đứng đầu; (v) Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp và tay nghề người lao động còn thấp, quản lý mang tính gia đình; (vi) Công nghệ lạc hậu chiếm tỷ trọng lớn, đổi mới chậm; (vii) Tiếp cận thị trường quốc tế hạn chế nhưng phản ứng nhanh nhạy với biến động thị trường tiêu dùng nội địa.

4. Khái niệm và đặc tính của "Doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo mở" được luận án tiếp cận ra sao?

Dựa trên lý thuyết của Henry Chesbrough và các nghiên cứu quốc tế, luận án định nghĩa DNNVV đổi mới sáng tạo mở là doanh nghiệp biết tận dụng luồng tri thức bên trong kết hợp với nguồn lực chuyên gia, trường đại học, viện nghiên cứu bên ngoài để thương mại hóa giải pháp đột phá. Mô hình này có các đặc tính: không duy trì mãi một mô hình kinh doanh cố định; tạo ra sản phẩm dựa trên phát minh sáng tạo khó sao chép; tập trung phục vụ thị trường ngách thay vì đa dạng hóa tràn lan; và sử dụng mạng lưới đối tác bên ngoài để san sẻ chi phí, bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực nghiên cứu nội bộ.

5. Chủ thuyết cốt lõi của tác giả trong việc giải quyết câu hỏi khoa học của luận án là gì?

Chủ thuyết của luận án khẳng định sự trì trệ của DNNVV không bắt nguồn thuần túy từ năng lực quản trị nội bộ mà do sự thiếu đồng bộ của khung quản lý vĩ mô. Giải pháp cốt lõi là Nhà nước phải thay đổi căn bản phương thức quản lý: từ bỏ tư duy quản lý bằng mệnh lệnh hành chính bao cấp để chuyển sang cơ chế quản trị kiến tạo, tăng cường pháp chế, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu tài sản, chuyển dịch từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với trách nhiệm giải trình, đồng thời thúc đẩy mạng lưới liên kết hiệp tác lao động giữa các doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả đã giải quyết một cách có hệ thống câu hỏi khoa học về nguyên nhân trì trệ và định hướng đổi mới cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp khung phân tích quản trị kinh doanh với khoa học chính sách, luận án đã làm rõ các rào cản thực tiễn về vốn, thủ tục hành chính và phương thức quản lý mệnh lệnh trong giai đoạn 2011–2016. Tám điểm đóng góp mới được công trình xác lập cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc nhằm xây dựng một cơ chế quản lý kiến tạo, phân cấp và đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2035.