Cải Thiện Chất Lượng Nguồn Điện Áp Cung Cấp Cho Khu Công Nghiệp Tại Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện chất lượng nguồn điện áp cung cấp cho một số khu công nghiệp tại thái nguyên bằng bộ lọc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2016

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LƯỚI ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN NÓI CHUNG VÀ THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG NÓI RIÊNG

1.1. Hiện trạng nguồn và lưới điện tỉnh Thái Nguyên

1.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện thành phố Sông Công

1.3. Lưới điện trung thế

1.4. Tổn thất điện năng của khu vực thành phố Sông Công trong một vài năm gần đây

1.5. Đánh giá hiện trạng theo kết quả tính toán

2. CHƯƠNG 2: SÓNG ĐIỀU HÒA BẬC CAO VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

2.1. Tổng quan về sóng điều hòa bậc cao

2.2. Ảnh hưởng của sóng điều hòa bậc cao và quy định giới hạn thành phần sóng điều hòa bậc cao trên lưới điện

2.3. Một số nguồn tạo sóng điều hòa bậc cao trong công nghiệp

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THUẬT TOÁN LỌC SÓNG HÀI BẬC CAO

3.1. Bộ lọc sóng điều hòa bậc cao

3.1.1. Bộ lọc thụ động

3.1.2. Bộ lọc chủ động (bộ lọc tích cực)

3.2. Phân loại và nguyên lý làm việc của bộ lọc tích cực

3.2.1. Phân loại theo sơ đồ

3.2.2. Phân loại theo nguồn cấp

3.2.3. Phân loại theo bộ biến đổi công suất

3.3. Bộ lọc hỗn hợp

3.4. Nguyên lý làm việc của thiết bị bù tích cực

3.5. Lý thuyết về phương pháp lọc tích cực

3.5.1. Các phương pháp lọc tích cực dựa trên miền tần số

3.5.2. Các phương pháp lọc tích cực dựa trên miền thời gian

3.6. Cấu trúc điều khiển

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG

4.1. Xây dựng mô hình bộ lọc trên phần mềm Matlab/Simulink

4.2. Nguồn xoay chiều 3 pha

4.3. Bộ lọc tích cực

4.4. Khâu tính toán độ méo dạng (THD)

4.5. Khâu chuyển đổi để lấy tín hiệu đo dòng điện và điện áp ba pha

4.6. Khâu đo dòng điện, điện áp

4.7. Kết quả mô phỏng

4.7.1. Kết quả mô phỏng trường hợp chưa có bộ lọc tích cực

4.7.2. Kết quả mô phỏng trường hợp có bộ lọc tích cực

4.8. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lưới Điện Thái Nguyên Sông Công 2025

Tỉnh Thái Nguyên hiện đang được cấp điện từ hai nguồn chính: nguồn điện mua từ Trung Quốc và nguồn điện từ hệ thống điện Việt Nam. Nguồn điện Việt Nam bao gồm thủy điện Thác Bà, nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn và điện từ trạm 220kV Sóc Sơn. Phần lớn phụ tải của tỉnh được cấp từ nguồn điện mua từ Trung Quốc, trong khi phần còn lại được cấp từ nguồn điện Việt Nam. Lưới điện 220kV của tỉnh kết nối với hệ thống điện quốc gia qua nhiều hướng tuyến, truyền tải công suất mua điện và từ các nhà máy thủy điện. Trạm 110kV Gò Đầm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho thị xã Sông Công, khu công nghiệp Sông Công và các vùng lân cận. Trạm này nhận điện từ cả trạm 220kV Thái Nguyên và Sóc Sơn, đảm bảo nguồn cung ổn định cho khu vực.

1.1. Hiện Trạng Chi Tiết Nguồn Điện Của Tỉnh Thái Nguyên

Nguồn điện của Thái Nguyên đến từ thủy điện Thác Bà (3x36MW), nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn (2x57,5MW) và trạm 220kV Sóc Sơn. Điện mua từ Trung Quốc được truyền qua đường dây 220kV Ma Guan-Tuyên Quang-Thái Nguyên. Phần lớn các trạm 110kV của tỉnh (trừ Gia Sàng) nhận điện từ nguồn này. Lưới điện 220kV kết nối với hệ thống quốc gia qua nhiều tuyến, bao gồm Thái Nguyên - Sóc Sơn, Thái Nguyên - Bắc Giang và các tuyến tải công suất từ thủy điện Tuyên Quang và điện mua từ Trung Quốc.

1.2. Vai Trò Của Trạm 110kV Gò Đầm Tại Sông Công

Trạm 110kV Gò Đầm là nguồn cung cấp điện chính cho thị xã Sông Công, khu công nghiệp Sông Công và một phần các huyện Phổ Yên, Phú Bình. Trạm này có công suất 1x25 MVA-110/22/6kV & 1x63 MVA- 110/35/22 kV & 10MVA- 35/6kV. Trạm nhận điện từ trạm 220kV Thái Nguyên và Sóc Sơn, sau đó phân phối qua các đường dây 35kV, 22kV và 6kV. Các lộ 22kV (472 & 474) cấp điện cho khu công nghiệp Sông Công, trong khi các lộ khác phục vụ các phụ tải mới của thị xã.

II. Thực Trạng Chất Lượng Điện Năng Tại Khu Công Nghiệp Thái Nguyên

Chất lượng điện năng là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động ổn định của các thiết bị điện trong khu công nghiệp. Tuy nhiên, sự gia tăng của các thiết bị điện tử công suất và tải phi tuyến gây ra nhiều vấn đề như sóng hài, sụt áp và dao động điện áp. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm việc của thiết bị, tăng tổn thất điện năng và giảm tuổi thọ của hệ thống điện. Việc đánh giá và cải thiện chất lượng điện năng là vô cùng cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của các khu công nghiệp tại Thái Nguyên.

2.1. Các Vấn Đề Về Sóng Hài Trong Lưới Điện Khu Công Nghiệp

Sóng hài là một trong những vấn đề chính ảnh hưởng đến chất lượng điện năng. Các thiết bị như bộ chỉnh lưu, biến tần và máy hàn gây ra các thành phần sóng hài trong dòng điện và điện áp. Sóng hài làm tăng dòng điện chạy trong dây dẫn, gây quá nhiệt và giảm tuổi thọ của thiết bị. Ngoài ra, sóng hài còn gây nhiễu cho các thiết bị điện tử nhạy cảm và ảnh hưởng đến hệ thống điều khiển.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tải Phi Tuyến Đến Chất Lượng Điện

Tải phi tuyến là các thiết bị có dòng điện không tỷ lệ với điện áp, gây ra sự méo dạng của sóng điện áp và dòng điện. Các tải này bao gồm bộ nguồn máy tính, đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng và các thiết bị điện tử công suất. Tải phi tuyến không chỉ tạo ra sóng hài mà còn gây ra các vấn đề về hệ số công suất, làm tăng chi phí điện năng và giảm hiệu quả sử dụng năng lượng.

2.3. Tác Động Của Sóng Hài Lên Hệ Thống Điện Tại Thái Nguyên

Sóng hài gây ra nhiều tác động tiêu cực đến hệ thống điện tại Thái Nguyên, bao gồm tăng tổn thất điện năng trên đường dây và máy biến áp, gây quá nhiệt và giảm tuổi thọ của thiết bị. Sóng hài cũng có thể gây ra sai số trong các thiết bị đo lường và bảo vệ, ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống điện. Việc kiểm soát và giảm thiểu sóng hài là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng điện năng và độ tin cậy của hệ thống.

III. Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Điện Bằng Bộ Lọc Tích Cực

Để giải quyết các vấn đề về chất lượng điện năng, việc sử dụng bộ lọc tích cực (APF - Active Power Filter) là một giải pháp hiệu quả. Bộ lọc tích cực có khả năng bù sóng hài, bù công suất phản kháng và cải thiện hệ số công suất. Thiết bị này sử dụng các linh kiện điện tử công suất và thuật toán điều khiển để tạo ra dòng điện bù, loại bỏ các thành phần sóng hài và cải thiện dạng sóng điện áp và dòng điện. Việc lắp đặt bộ lọc tích cực giúp giảm tổn thất điện năng, tăng tuổi thọ thiết bị và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Lọc Tích Cực APF

Bộ lọc tích cực hoạt động bằng cách đo dòng điện và điện áp của hệ thống, sau đó sử dụng thuật toán điều khiển để tạo ra dòng điện bù có dạng ngược pha với các thành phần sóng hài. Dòng điện bù này được tiêm vào hệ thống, loại bỏ các thành phần sóng hài và cải thiện dạng sóng. Bộ lọc tích cực có thể hoạt động ở chế độ song song hoặc nối tiếp, tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống.

3.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Bộ Lọc Tích Cực So Với Giải Pháp Khác

So với các giải pháp truyền thống như bộ lọc thụ động, bộ lọc tích cực có nhiều ưu điểm vượt trội. Bộ lọc tích cực có khả năng bù sóng hài linh hoạt, có thể điều chỉnh theo sự thay đổi của tải. Thiết bị này cũng có khả năng bù công suất phản kháng, cải thiện hệ số công suất và giảm tổn thất điện năng. Ngoài ra, bộ lọc tích cực không gây ra cộng hưởng như bộ lọc thụ động và có kích thước nhỏ gọn hơn.

3.3. Các Loại Bộ Lọc Tích Cực Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều loại bộ lọc tích cực khác nhau, bao gồm bộ lọc tích cực song song (APF), bộ lọc tích cực nối tiếp (AFS) và bộ lọc tích cực hỗn hợp. Bộ lọc tích cực song song được sử dụng để bù sóng hài và công suất phản kháng. Bộ lọc tích cực nối tiếp được sử dụng để cải thiện điện áp và giảm sụt áp. Bộ lọc tích cực hỗn hợp kết hợp cả hai loại trên để đạt hiệu quả cao nhất.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Bộ Lọc Tích Cực Tại Thái Nguyên Hiệu Quả

Việc triển khai bộ lọc tích cực tại các khu công nghiệp ở Thái Nguyên mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các nhà máy và xí nghiệp có thể giảm đáng kể chi phí điện năng nhờ cải thiện hệ số công suất và giảm tổn thất. Tuổi thọ của các thiết bị điện cũng được kéo dài do giảm tác động của sóng hài và sụt áp. Ngoài ra, việc sử dụng bộ lọc tích cực còn giúp nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện và giảm nguy cơ sự cố.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Điện Tại Khu Công Nghiệp Sông Công

Khu công nghiệp Sông Công là một trong những khu vực được hưởng lợi nhiều nhất từ việc triển khai bộ lọc tích cực. Việc lắp đặt bộ lọc tích cực giúp giảm sóng hài, cải thiện hệ số công suất và ổn định điện áp, đảm bảo hoạt động ổn định của các nhà máy và xí nghiệp trong khu công nghiệp. Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư.

4.2. Giảm Tổn Thất Điện Năng Và Tiết Kiệm Chi Phí Cho Doanh Nghiệp

Bộ lọc tích cực giúp giảm tổn thất điện năng trên đường dây và máy biến áp, từ đó giảm chi phí điện năng cho các doanh nghiệp. Việc cải thiện hệ số công suất cũng giúp các doanh nghiệp tránh bị phạt do sử dụng điện không hiệu quả. Các doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền tiết kiệm được để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

4.3. Tăng Tuổi Thọ Thiết Bị Và Giảm Chi Phí Bảo Trì

Sóng hài và sụt áp gây ra nhiều tác động tiêu cực đến các thiết bị điện, làm giảm tuổi thọ và tăng chi phí bảo trì. Bộ lọc tích cực giúp giảm các tác động này, kéo dài tuổi thọ của thiết bị và giảm chi phí bảo trì. Điều này giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Lựa Chọn Lắp Đặt Bộ Lọc Tích Cực Phù Hợp Tại Thái Nguyên

Để đảm bảo hiệu quả tối ưu, việc lựa chọn và lắp đặt bộ lọc tích cực cần được thực hiện một cách cẩn thận. Cần phải khảo sát và đánh giá kỹ lưỡng hệ thống điện hiện tại, xác định các vấn đề về chất lượng điện năng và lựa chọn loại bộ lọc tích cực phù hợp. Việc lắp đặt cần được thực hiện bởi các kỹ sư có kinh nghiệm để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

5.1. Các Tiêu Chí Quan Trọng Khi Chọn Mua Bộ Lọc Tích Cực

Khi chọn mua bộ lọc tích cực, cần xem xét các tiêu chí như công suất, khả năng bù sóng hài, khả năng bù công suất phản kháng, hiệu suất, độ tin cậy và giá cả. Cần lựa chọn bộ lọc tích cực có công suất phù hợp với tải của hệ thống và có khả năng bù sóng hài và công suất phản kháng đáp ứng yêu cầu. Ngoài ra, cần xem xét các yếu tố như thương hiệu, bảo hành và dịch vụ hỗ trợ.

5.2. Quy Trình Lắp Đặt Và Vận Hành Bộ Lọc Tích Cực

Quy trình lắp đặt bộ lọc tích cực bao gồm các bước như khảo sát hệ thống điện, lựa chọn vị trí lắp đặt, đấu nối điện, cài đặt thông số và kiểm tra vận hành. Việc lắp đặt cần được thực hiện bởi các kỹ sư có kinh nghiệm và tuân thủ các quy định về an toàn điện. Sau khi lắp đặt, cần kiểm tra và vận hành thử để đảm bảo bộ lọc tích cực hoạt động đúng chức năng.

5.3. Bảo Trì Định Kỳ Để Đảm Bảo Hiệu Suất Bộ Lọc Tích Cực

Để đảm bảo bộ lọc tích cực hoạt động ổn định và hiệu quả, cần thực hiện bảo trì định kỳ. Các công việc bảo trì bao gồm kiểm tra các linh kiện, vệ sinh, kiểm tra kết nối và kiểm tra thông số. Việc bảo trì định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề và khắc phục kịp thời, tránh gây ra sự cố và kéo dài tuổi thọ của bộ lọc tích cực.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Bộ Lọc Tích Cực Tại TN

Việc sử dụng bộ lọc tích cực để cải thiện chất lượng điện năng tại Thái Nguyên là một giải pháp hiệu quả và bền vững. Với sự phát triển của các khu công nghiệp và nhu cầu ngày càng cao về chất lượng điện, bộ lọc tích cực sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của hệ thống điện. Trong tương lai, công nghệ bộ lọc tích cực sẽ tiếp tục được cải tiến, mang lại nhiều lợi ích hơn cho người sử dụng.

6.1. Tóm Tắt Lợi Ích Của Bộ Lọc Tích Cực Cho Lưới Điện

Bộ lọc tích cực mang lại nhiều lợi ích cho lưới điện, bao gồm cải thiện chất lượng điện năng, giảm tổn thất điện năng, tăng tuổi thọ thiết bị, nâng cao độ tin cậy của hệ thống và giảm chi phí bảo trì. Việc sử dụng bộ lọc tích cực giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

6.2. Hướng Phát Triển Của Công Nghệ Bộ Lọc Tích Cực

Công nghệ bộ lọc tích cực đang ngày càng phát triển, với nhiều cải tiến về hiệu suất, độ tin cậy và tính năng. Các bộ lọc tích cực thế hệ mới có khả năng bù sóng hài tốt hơn, có kích thước nhỏ gọn hơn và có khả năng kết nối với hệ thống giám sát từ xa. Trong tương lai, bộ lọc tích cực sẽ trở thành một phần không thể thiếu của lưới điện thông minh.

6.3. Khuyến Nghị Để Phát Triển Ứng Dụng Bộ Lọc Tích Cực

Để phát triển ứng dụng bộ lọc tích cực tại Thái Nguyên, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu. Cần có các chính sách khuyến khích sử dụng bộ lọc tích cực, các chương trình đào tạo về công nghệ bộ lọc tích cực và các dự án nghiên cứu phát triển bộ lọc tích cực phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ cải thiện chất lượng nguồn điện áp cung cấp cho một số khu công nghiệp tại thái nguyên bằng bộ lọc tích cực

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với sự phát triển không ngừng của đất nƣớc. Điện năng cung cấp cho các phụ tải không chỉ phải đảm bảo yêu cầu về số lƣợng mà chất lƣợng điện năng cũng phải đƣợc đảm bảo. Trong điều kiện vận hành, truyền tải điện năng, do trên các phụ tải có nhiều phần tử phi tuyến dẫn tới làm xuất hiện các thành phần sóng điều hòa bậc cao.

Các thành phần sóng điều hòa bậc cao này gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng nhƣ làm tăng tổn hao, làm giảm hệ số công suất, ảnh hƣởng tới các thiết bị tiêu dùng điện, làm giảm chất lƣợng điện năng. Do đó, các thành phần dòng điều hòa bậc cao trên lƣới phải đảm bảo một số tiêu chuẩn giới hạn các thành phần điều hòa bậc cao. Giải pháp để hạn chế sóng điều hòa bậc cao trên lƣới có nhiều giải pháp khác nhau, một trong số đó là sử dụng bộ lọc tích cực dựa trên thiết bị điện tử công suất và điều khiển để thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Từ những đánh giá quan trọng trên chúng ta cần phải tiến hành nghiên cứu phƣơng pháp sử dụng bộ lọc tích cực để cải thiện chất lƣợng lƣới điện cung cấp cho các phụ tải.

Vì vậy tôi chọn đề tài: "Cải thiện chất lượng nguồn điện áp cung cấp cho một số khu công nghiệp tại Thái Nguyên bằng bộ lọc tích cực". Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu về hệ thống cung cấp điện cho khu công nghiệp sông công của tỉnh Thái Nguyên. - Phân tích hiện tƣợng xuất hiện sóng hài bậc cao. - Đề xuất thiết kế bộ phƣơng pháp khử sóng hài bậc cao nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn điện cung cấp.

Nội dung của luận văn Với mục tiêu đặt ra, nội dung luận văn bao gồm các chƣơng sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 2 Chƣơng 1: Tổng quan lƣới điện tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phố sông công nói riêng Chƣơng 2: Sóng điều hòa bậc cao và biện pháp khắc phục Chƣơng 3: Thuật toán lọc sóng hài bậc cao Chƣơng 4: Mô phỏng hệ thống Kết luận và kiến nghị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN LƢỚI ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN NÓI CHUNG VÀ THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG NÓI RIÊNG 1. Hiện trạng nguồn và lƣới điện tỉnh Thái Nguyên 1.1 Nguồn điện Hiện tại, tỉnh Thái Nguyên đƣợc cấp điện từ 2 nguồn: + Nguồn điện mua từ Trung Quốc. + Nguồn điện Việt Nam. Nguồn điện Việt Nam: Tỉnh Thái Nguyên hiện tại được cấp điện từ: - Thuỷ điện Thác Bà (công suất 3x36MW) qua đƣờng dây 110kV Thác Bà- Tuyên Quang-Thái Nguyên dài 90 km, dây dẫn AC185 - Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn (công suất 2x57,5MW) do Tập Đoàn than-khoáng sản Việt Nam (TKV) làm chủ đầu tƣ.

Nhà máy vào vận hành năm 2006, đƣợc đấu vào thanh cái 110kV -trạm 220kV Thái Nguyên, hoà vào lƣới điện quốc gia. - Cấp điện từ trạm 220kV Sóc Sơn qua đƣờng dây 110kV Sóc Sơn- Gò Đầm - Ngoài ra trên đại bàn tỉnh còn có nhà máy thuỷ điện Hồ Núi Cốc có công suất thiết kế 3x630 KW, đã đƣa vào vận hành năm 2008, công suất của nhà máy phát lên lƣới 22kV cấp điện cho khu vực ngoại thị thành phố Thái Nguyên. Nguồn điện mua Trung Quốc: Qua đƣờng dây 220kV Ma Guan-Tuyên Quang- Thái Nguyên chiều dài 205 km (đoạn nằm trên đất Thái Nguyên dài 40km), mạch kép, tiết diện dây phân pha 2x AC330 mm2 đấu nối về trạm biến áp 220kV Thái Nguyên, đóng điện tháng 4/2007. Hiện tại phần lớn phụ tải của tỉnh Thái Nguyên đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 4 cấp điện từ nguồn điện mua từ Trung Quốc , phần phụ tải Thái Nguyên còn lại đƣợc cấp điện từ nguồn điện Việt Nam.

Điện năng mua từ Trung Quốc đƣợc cấp cho hầu hết các trạm 110kV Thái Nguyên (trừ trạm 110kV Gia Sàng) và cấp ngƣợc lên phía bắc cho trạm Phú Lƣơng và tỉnh Bắc Kạn. Lưới điện 220kV Tỉnh Thái Nguyên hiện liên kết với hệ thống điện quốc gia qua 4 hƣớng tuyến/7 đƣờng dây 220kV xuát tuyến từ trạm 220kV Thái Nguyên: - Thái Nguyên -Sóc Sơn. - Thái Nguyên- Bắc Giang. - Thái Nguyên- Tuyên Quang-TĐ Na Hang(tải công suất từ TĐ Tuyên Quang).

-Thái Nguyên- Bắc Kạn- TĐ Na Hang- Hà Giang (tải điện mua Trung Quốc). Các đƣờng dây 220kV này truyền tảỉ công suất mua điện của Trung Quốc và của các nhà máy thuỷ điện về luới điện Việt Nam. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 1 trạm biến áp 220/110/22kV Thái Nguyên gồm 2 máy biến áp 2x250MVA. Hiện tại phần điện của trạm bị tách làm 2 phía: phía hoà vào HTĐ Việt Nam và phía nhận điện mua của Trung Quốc.

Một MBA mua điện Trung Quốc và một MBA hoà lƣới điện Việt Nam. Các nhà máy điện: Cao Ngạn, TĐ Thác Bà đấu vào thanh cái 110kV của MBA thuộc phía Việt Nam. Trạm 220kV Thái Nguyên còn có 2 MBA 110/35/22kV- 2x63MVA.2 Lưới điện 110kV Từ thanh cái 110kV của trạm 220kV Thái Nguyên có 6 xuất tuyến 110kV: + Lộ 171 &172: Thái Nguyên -Sóc Sơn, dây dẫn AC400 dài 39,2 km, chia làm 2 đoạn:đoạn đầu dài 17 km là đƣờng dây 3 mạch: 2 mạch 110kV tiết Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 5 diện AC400, 1 mạch 220kV, đoạn 2 dài khoảng 20 km tách làm 2 mạch riêng rẽ tiết diện AC400, một mạch đi chung cột với đƣờng dây 220kV, mạch còn lại là đƣờng dây 110kV cũ. Hai lộ này cấp điện cho các trạm 110kV Đán(E6.

Hiện tại chỉ có trạm Gia Sàng nhận điện Việt Nam, các trạm còn lại đều nhận điện Trung Quốc. + Lộ 173: Thái Nguyên- Tuyên Quang, mạch đơn, dây dẫn AC185 dài 90 km, trong đó Điện lực Thái Nguyên quản lý 48,1 km. + Lộ 174: Thái Nguyên- Bắc Cạn-Cao Bằng, dây dẫn AC185 dài 166,6 km, trong đó Điện lực Thái Nguyên quản lý 20,9km. Lộ 174 cấp điện từ nguồn điện mua Trung Quốc cho các trạm 110kV Phú Lƣơng(E6.6) và trạm 110kV Bắc Cạn(tỉnh Bắc Cạn).

+ Lộ 177 & 178: đƣờng dây mạch kép Thái Nguyên- Quang Sơn, dây dẫn AC185 dài 17km. Lộ 177 &178 cấp điện từ nguồn điện mua Trung Quốc cho trạm 110kV XM Thái Nguyên. Ngoài ra tỉnh Thái Nguyên còn đƣợc cấp điện từ trạm 220kV Sóc Sơn qua đƣờng dây 110kV Sóc Sơn- Gò Đầm dài 24,7 km, dây dẫn AC-185. Hiện trạng nguồn và lƣới điện thành phố Sông Công.

Trạm 110kV Gò Đầm (E6.3) đặt tại thị xã Sông Công với qui mô công suất 1x25 MVA-110/22/6kV & 1x63 MVA- 110/35/22 kV & 10MVA- 35/6kV(E6. Trạm đƣợc cấp điện từ 2 nguồn: từ trạm 220kV Thái Nguyên qua tuyến dây 110kV- lộ 171& 172 và từ trạm 220kV Sóc Sơn qua lộ 172. Hiện tại trạm là nguồn chính cấp cho thị xã Sông Công, KCN Sông Công, một phần huyện Phổ Yên và Phú Bình qua các đƣờng dây 35, 22, 6kV. Phía 35kV của trạm gồm 3 lộ 35kV (373,375 và 376), trong đó lộ 375 của trạm có liên kết với lộ 373 của trạm 110kV Lƣu Xá.

Lộ 376 chủ yếu cấp điện cho dân cƣ thị xã Sông Công và một phần huyện Phổ Yên. Lộ 373 cấp điện cho TG Phố Cò (huyện Phổ Yên) và một phần thị xã Sông Công. Lộ 375 cấp cho Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 6 huyện Phú Bình. Phía 22kV có 6 lộ, mới sử dụng 4 lộ : 2 lộ 472 & 474 cấp điện cho KCN Sông Công và 2 lộ 473 & 475 cấp điện cho một số phụ tải mới của thị xã Sông Công, còn 2 lộ chƣa khai thác.

Phía 6kV có 7 lộ, trong đó 6 lộ là cấp điện cho các phụ tải lớn của Sông Công: NM diesel Sông Công, NM phụ tùng số 1, còn lại 1 lộ là cấp cho khu vực thị xã Sông Công, dự kiến lộ này sẽ chuyển sang cấp điện áp 22 kV.1: Lưới điện 220 - 110 KV khu vực Thái Nguyên 1. Lưới điện trung thế - Tổng đƣờng dây trung thế: 108. - Đƣờng dây 35kV: 31. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 26.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 7 + Tài sản khách hàng: 5. - Đƣờng dây 22kV: 32. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 26. + Tài sản khách hàng: 5.

- Đƣờng dây 10kV: 20. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 14. + Tài sản khách hàng: 5. - Đƣờng dây 6kV: 2.

Tong đó: + Tài sản của Điện lực: 1. + Tài sản khách hàng: 1. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 0 km. + Tài sản khách hàng: 0.

Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 13. + Tài sản khách hàng: 2. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 0. + Tài sản khách hàng: 0km.

Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 0. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 8 + Tài sản khách hàng: 5. - Trạm biến áp: Tổng số: 164TBA/ 178Mỏy; S= 264. - Trạm TG 35/10kV: 01 trạm/ 01 máy.

S= 7500kVA (Tài sản của Điện lực) Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 01 trạm/ 01 máy. + Tài sản khách hàng: 0 trạm/ 0 máy. - Trạm TG 22/6kV: 03 trạm/ 05 máy. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 0 trạm/ 00 máy.

+ Tài sản khách hàng: 03 trạm/ 5 máy. Trong đó + Tài sản của Điện lực: 14 trạm/ 14 máy. + Tài sản khách hàng: 12 trạm/ 12 máy. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 20 trạm/ 20 máy.

+ Tài sản khách hàng: 60 trạm/ 66 máy. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 14 trạm/ 14 máy. + Tài sản khách hàng: 17 trạm/ 17 máy. Trong đó: + Tài sản của Điện lực: 0 trạm/ 0 máy.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 9 + Tài sản khỏch hàng: 22 trạm/ 22 máy. - Tổng chiều dài đƣờng dây 0. - Tổng số khách hàng: 15.423 Khách hàng. Thống kê tình trạng mang tải của các đƣờng dây trung thế khu vực thành phố Sông Công nhƣ sau: Hình 1.2: Sơ đồ trạm 110 KV Gò Đầm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Mang tải của đƣờng dây trung thế sau trạm 110kV Gò Đầm Loại dây - tiết diện Pmax (kW) TT Tên trạm 110kV Chiều dài trục (km) Pmin (kW) I Trạm Gò Đầm(E6.8 22,1 500 4 Lộ 473 XLPE-3x95+AC70 1.2 0,5+2 450 XLPE-3x240+AC- 6 Lộ 472 10 185 3,2+2 550 XLPE- 7 Lộ 474 12 3x240+AC185 3,2+2 750 8 Lộ 677 50 50 9 Lộ 676 2 550 Lộ 672 2000 10 500 Lộ 674 2000 11 500 12 Lộ 675 3000 300 13 Lộ 673 3000 300 660 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.3 Gò Đầm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.4: Đường dây 472+476 và 474+477+478 E6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải Thiện Chất Lượng Nguồn Điện Tại Thái Nguyên Bằng Bộ Lọc Tích Cực tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn điện thông qua việc sử dụng bộ lọc tích cực. Bài viết trình bày các phương pháp và công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu sóng hài và cải thiện độ ổn định của điện áp, từ đó mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng điện năng trong bối cảnh phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh chóng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao chất lượng điện năng bằng phương pháp lọc sóng hài tích cực, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp lọc sóng hài. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp giảm sóng hài nâng cao chất lượng điện năng huyện Châu Thành cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể trong việc cải thiện chất lượng điện năng tại các khu vực khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Phương pháp lọc sóng hài để cải thiện chất lượng điện năng cho lưới điện thành phố Lạng Sơn sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng thực tiễn của các phương pháp này trong các hệ thống điện khác nhau.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về cải thiện chất lượng điện mà còn mở ra nhiều khía cạnh mới để bạn khám phá.