Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế nói chung và thủ tục khám, chữa bệnh (KCB) nói riêng là thành tố trực tiếp tác động đến quyền lợi, thời gian và sự hài lòng của người dân. Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước theo Nghị quyết số 76/NQ-CP giai đoạn 2021–2030, việc đổi mới quy trình khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trở thành yêu cầu cấp bách nhằm tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm tải áp lực cho hệ thống y tế.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng là bệnh viện đa khoa hạng II tuyến tỉnh, giữ vai trò tuyến chuyên môn kỹ thuật cao nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, phục vụ khám chữa bệnh cho cán bộ và nhân dân địa phương. Trong giai đoạn 2021–2023, công tác tiếp nhận và phục vụ người bệnh tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại: quy trình tiếp đón và khám bệnh chưa thực sự tối ưu; thủ tục giấy tờ còn rườm rà; việc niêm yết giá dịch vụ và sơ đồ chỉ dẫn chưa đồng bộ; tình trạng quá tải cục bộ tại khoa khám bệnh khiến người dân ở các huyện vùng sâu, vùng xa phải chờ đợi lâu; tỷ lệ chuyển tuyến còn cao (đạt 5.689 trường hợp trong năm 2023); cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin còn phân tán, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu chuyển đổi số.

Từ thực tế công tác tại đơn vị, tác giả Phan Văn Lư đã thực hiện đề án tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý công (mã số: 8 34 04 03) với đề tài: "Cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030 định hướng ứng dụng" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt tại Học viện Hành chính Quốc gia (tháng 12/2024).

Mục tiêu của đề án: Trên cơ sở đánh giá thực trạng cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021–2024, đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại bệnh viện giai đoạn 2025–2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính và cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện và cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021–2024; xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và phương án bảo đảm nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại bệnh viện giai đoạn 2025–2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng (gồm 02 cơ sở: Cơ sở 1 tại Tổ 13, phường Tân Giang và Cơ sở 2 tại Tổ 10, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tổng diện tích 37.441 m²).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2021–2024; định hướng giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2025–2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, thủ tục hành chính trong tiếp nhận, khám bệnh, chỉ định cận lâm sàng, điều trị nội trú, ngoại trú, thanh toán viện phí và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khám chữa bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Đề án xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu quản lý hành chính:

  • Khái niệm và nguyên tắc kiểm soát TTHC: Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 05/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC. TTHC được xác định là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết công việc cụ thể.
  • Quy chế chuyên môn y tế: Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023; Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế; Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh; Thông tư số 46/2018/TT-BYT quy định về hồ sơ bệnh án điện tử; Nghị định số 146/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế.
  • Chương trình chuyển đổi số và cải cách hành chính: Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030; Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 06) về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử; Quyết định số 3618/QĐ-BHXH ngày 12/12/2022 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình giám định BHYT.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học hành chính:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm của Đảng và Nhà nước về cải cách nền hành chính công vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp các báo cáo định kỳ, kế hoạch cải cách hành chính của Sở Y tế và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng; các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Cao Bằng (Chỉ thị số 07/CT-UBND, Kế hoạch số 3648/KH-UBND).
  • Phương pháp khảo sát, thống kê: Sử dụng nguồn số liệu khảo sát sự hài lòng của người bệnh do Phòng Điều dưỡng bệnh viện thực hiện năm 2023 (gồm 150 phiếu đối với người bệnh nội trú, 160 phiếu đối với người bệnh ngoại trú và 120 phiếu đối với sản phụ sinh con tại viện).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân tích các bước trong quy trình khám chữa bệnh thực tế; đối chiếu với quy định chuẩn của Bộ Y tế và kinh nghiệm cải cách tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương nhằm tìm ra các điểm nghẽn hành chính.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra và số liệu hành chính được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Word và Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về thủ tục hành chính, bản chất của dịch vụ khám chữa bệnh công lập và nội dung cải cách thủ tục KCB:

  • Khái quát thủ tục hành chính và cải cách TTHC: Phân tích TTHC dưới góc độ quy phạm trình tự, thời gian, không gian trong giải quyết công vụ; vai trò bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và hiệu lực của quyết định quản lý. Cải cách TTHC bao gồm hai giai đoạn: cải cách hoạt động xây dựng quy định TTHC (đảm bảo tính hợp pháp, đơn giản, liên thông) và cải cách việc thực hiện TTHC (công khai, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ).
  • Đặc thù thủ tục khám chữa bệnh tuyến tỉnh: Phân loại hệ thống thủ tục tại bệnh viện tỉnh thành các nhóm: (1) Khám ngoại trú có/không có thẻ BHYT; (2) Điều trị nội trú có/không có thẻ BHYT; (3) Khám sức khỏe định kỳ, đi học, lái xe, tuyển dụng; (4) Giám định y khoa (GĐYK); (5) Thủ tục hành chính tổng hợp (trích sao bệnh án, giấy chuyển viện, thanh toán bảo hiểm tư nhân); (6) Thủ tục cấp thuốc chuyên khoa (HIV/AIDS); (7) Thủ tục phẫu thuật, thủ thuật theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu; (8) Khám và chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện quản lý (Khoa Nội A).
  • Các yếu tố tác động đến cải cách thủ tục KCB: Đề án chỉ ra 5 nhóm yếu tố chi phối:
    1. Sự chỉ đạo, quyết tâm chính trị của lãnh đạo bệnh viện;
    2. Hệ thống thể chế, văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế tài chính/tự chủ;
    3. Nguồn nhân lực thực hiện (gồm bộ phận tham mưu cải cách tại Phòng Kế hoạch tổng hợp, Hành chính quản trị và đội ngũ y bác sĩ trực tiếp phục vụ);
    4. Kinh phí đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin;
    5. Sự hợp tác, phối hợp và mức độ tiếp cận thông tin của người dân (đặc biệt là đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số).

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng

Chương 2 phân tích chi tiết bối cảnh tổ chức, quy trình thực hiện và kết quả cải cách tại đơn vị trong giai đoạn 2021–2024:

                      +-----------------------------+
                      |     BAN GIÁM ĐỐC BVĐK       |
                      | (01 Giám đốc, 03 Phó GĐ)    |
                      +--------------+--------------+
                                     |
         +---------------------------+---------------------------+
         |                           |                           |
+--------v--------+         +--------v--------+         +--------v--------+
| 10 PHÒNG        |         | 20 KHOA         |         | 09 KHOA         |
| CHỨC NĂNG       |         | LÂM SÀNG        |         | CẬN LÂM SÀNG    |
| (KHTH, HCQT,    |         | (Cấp cứu, HSTC, |         | (Khám bệnh,     |
| TCCB, TCKT,     |         | Nội, Ngoại,     |         | Xét nghiệm,     |
| ĐD, QLCL, ĐT&CĐT|         | Sản, Nhi,       |         | CĐHA, Dược,     |
| GĐYK, CTXH...)  |         | Truyền nhiễm...)|         | Dinh dưỡng...)  |
+-----------------+         +-----------------+         +-----------------+
  • Quy mô và cơ cấu tổ chức: Bệnh viện thành lập năm 1979 (theo Quyết định số 628/UB-QĐ), hiện hoạt động với quy mô trên 550 giường bệnh thực kê, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc), 10 phòng chức năng và 29 khoa chuyên môn (20 khoa lâm sàng, 09 khoa cận lâm sàng). Từ ngày 01/4/2021, Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh được tổ chức lại và sáp nhập thành Phòng Giám định Y khoa thuộc Bệnh viện theo Quyết định số 493/QĐ-UBND.
  • Kết quả rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính:
    • Lĩnh vực Giám định Y khoa: Đề nghị bãi bỏ 11 TTHC; công bố mới 09 TTHC với việc rút ngắn thời gian giải quyết từ 60 ngày xuống còn 40 ngày; sửa đổi bổ sung 08 TTHC.
    • Lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh: Rà soát, đề nghị công bố lại 21 TTHC; bãi bỏ quy định yêu cầu người bệnh phô tô các loại giấy tờ tùy thân (CCCD, thẻ BHYT, giấy chuyển tuyến, giấy xác nhận hộ nghèo); cắt giảm thủ tục kiểm tra nhân thân đối với trẻ em dưới 6 tuổi (chỉ xuất trình thẻ BHYT hoặc bản sao giấy chứng sinh/khai sinh theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP); bãi bỏ quy định nộp tiền tạm ứng trước khi nhập viện đối với các trường hợp thông thường.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin và Đề án 06: Triển khai phần mềm quản lý bệnh viện VNPT-HIS kết nối liên thông dữ liệu; trang bị máy quét mã QR thẻ CCCD gắn chip và tài khoản VNeID; triển khai đăng ký khám bệnh qua ứng dụng Zalo/điện thoại; đưa vào vận hành 02 phòng hội chẩn KCB từ xa (Telehealth) tại Khoa Cấp cứu và Khoa Khám bệnh; duy trì hệ thống giao ban trực tuyến 39 điểm cầu; quản lý 232 máy tính, 170 máy in và hệ thống camera an ninh đạt tỷ lệ bao phủ trên 85%.
Nội dung quy trình Trước cải cách Sau khi triển khai cải cách
Đăng ký khám bệnh Xếp hàng thủ công từ sáng sớm, lấy số giấy tại quầy Lấy số tự động qua máy Kiosk; quét mã QR trên CCCD/VNeID; đặt lịch qua Zalo
Yêu cầu hồ sơ giấy tờ Phải nộp bản phô tô CCCD, thẻ BHYT, giấy chuyển viện Bãi bỏ toàn bộ bản phô tô; nhân viên chỉ đối soát thông tin gốc hoặc dữ liệu số
Thời gian trả kết quả cận lâm sàng Người bệnh tự cầm kết quả giấy, chờ đợi nhiều giờ Trả tự động qua phần mềm VNPT-HIS về phòng khám (xét nghiệm ~30 phút, CĐHA ~20 phút)
Phân luồng di chuyển Thiếu sơ đồ, người bệnh đi lại lộn xộn giữa các tầng Kẻ vạch sơn 3 màu dẫn đường (Đỏ: Cấp cứu; Xanh: Chuyên khoa; Vàng: Chẩn đoán hình ảnh)
Tạm ứng viện phí nhập viện Bắt buộc đóng tiền tạm ứng tại quầy trước khi vào khoa Bãi bỏ thủ tục nộp tạm ứng trước; ưu tiên đưa người bệnh vào khoa điều trị
  • Đánh giá mức độ hài lòng và tồn tại: Khảo sát năm 2023 với 160 bệnh nhân ngoại trú cho thấy tỷ lệ hài lòng đạt 90% đối với quy trình mới. Tuy nhiên, các khảo sát diện rộng trước đó ghi nhận chỉ số hài lòng toàn diện của bệnh nhân nội trú đạt 54,3% và sản phụ đạt 54,1%. Nguyên nhân hạn chế xuất phát từ cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu phòng ốc vào các đợt cao điểm; rào cản ngôn ngữ ở bệnh nhân dân tộc thiểu số; kỹ năng giao tiếp ứng xử của một bộ phận viên chức y tế chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp và nguồn lực nâng cao chất lượng cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025–2030

Chương 3 đề xuất định hướng giải pháp toàn diện gắn với nguồn lực triển khai:

  • Quan điểm chỉ đạo: Bám sát định hướng của UBND tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế về đẩy mạnh cải cách hành chính gắn liền chuyển đổi số y tế, lấy người bệnh làm trung tâm phục vụ.
  • Hệ thống nhóm giải pháp chuyên môn:
    1. Hoàn thiện quy trình và kiểm soát TTHC: Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật KCB, đơn giản hóa biểu mẫu bệnh án; ban hành cơ chế giám sát thực thi công vụ.
    2. Phát triển nguồn nhân lực y tế: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, quy tắc ứng xử cho đội ngũ tiếp đón, điều dưỡng; nâng cao năng lực chuyên môn cho y bác sĩ nhằm giảm tỷ lệ chuyển tuyến kỹ thuật.
    3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp khu chờ khám, bố trí đủ quạt mát, nước uống, ghế ngồi; quy hoạch lại các buồng khám chuyên khoa một chiều liên hoàn.
    4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và Bệnh án điện tử: Triển khai Kế hoạch số 1885/KH-BVĐKT ngày 13/6/2024 về triển khai thực hiện Bệnh án điện tử (EMR) giai đoạn 2024–2028 với tổng dự toán 147.455.110.000 đồng (147 tỷ 455 triệu 110 nghìn đồng) nhằm mục tiêu xây dựng mô hình bệnh viện không giấy tờ; mở rộng thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
    5. Nâng cao hiệu quả phối hợp với người dân: Tăng cường truyền thông chính sách BHYT, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng công nghệ khi đăng ký KCB; bố trí nhân lực hỗ trợ ngôn ngữ cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Nguồn lực và kiến nghị: Phân bổ cụ thể nguồn tài chính tự chủ và vốn đầu tư công; kiến nghị UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Y tế và các bệnh viện tuyến Trung ương hỗ trợ đào tạo chuyển giao kỹ thuật chuyên sâu và bổ sung ngân sách đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung thể chế và quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính y tế tại bệnh viện công lập cấp tỉnh.
  • Thống kê, phản ánh trung thực thực trạng công tác khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng: quy mô 550 giường, hệ thống 39 khoa/phòng, khối lượng phục vụ và phân tích các chỉ số hài lòng thực tế (54,1% - 54,3% nội trú và 90% ngoại trú sau cải tiến).
  • Đánh giá cụ thể hiệu quả việc loại bỏ các thủ tục rườm rà (bãi bỏ giấy tờ phô tô, bãi bỏ nộp tạm ứng nhập viện, rút ngắn thời gian giám định y khoa từ 60 ngày xuống 40 ngày, tự động hóa trả kết quả xét nghiệm trong 30 phút).

Đóng góp thực tiễn

  • Đề án có tính ứng dụng trực tiếp đối với công tác quản lý tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng; cung cấp cơ sở luận cứ để Ban Giám đốc ban hành các quy định phân luồng, bố trí nhân lực làm việc sớm hơn 30 phút tại khoa khám bệnh.
  • Đóng góp kế hoạch chi tiết cho đề án chuyển đổi số y tế của địa phương, đặc biệt là lộ trình triển khai Bệnh án điện tử giai đoạn 2024–2028 theo Kế hoạch số 1885/KH-BVĐKT.
  • Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho các nhà quản lý y tế và cơ sở y tế tuyến tỉnh miền núi có đặc thù tương đồng về địa hình và đối tượng phục vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát định lượng về mức độ hài lòng của người bệnh chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2021–2023 với quy mô mẫu ở mức trung bình (150 phiếu nội trú, 160 phiếu ngoại trú, 120 phiếu sản phụ); chưa thực hiện mô hình hồi quy kinh tế lượng chuyên sâu để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá sau khi hoàn thành Đề án Bệnh án điện tử giai đoạn 2024–2028; nghiên cứu các giải pháp liên thông dữ liệu y tế đa tầng giữa các trung tâm y tế huyện và bệnh viện tỉnh; đánh giá tác động của cơ chế tự chủ tài chính nhóm 2 đối với chất lượng cung ứng dịch vụ y tế công.

Giá trị tham khảo

  • Học viên, sinh viên ngành Quản lý công, Quản lý y tế, Quản trị bệnh viện: Tham khảo khung phân tích thực trạng TTHC, cấu trúc xây dựng đề án tốt nghiệp định hướng ứng dụng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành y tế.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản trị bệnh viện tuyến tỉnh/huyện: Tham khảo mô hình phân luồng kẻ vạch 3 màu, phương án tổ chức làm việc sớm tại khoa khám bệnh, quy trình chuyển trả kết quả xét nghiệm điện tử qua phần mềm HIS nhằm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đề xuất cắt giảm những thủ tục giấy tờ cụ thể nào khi người bệnh đến khám?

Bệnh viện đã chính thức bãi bỏ yêu cầu người bệnh phải nộp bản phô tô CCCD, thẻ BHYT, giấy chuyển tuyến và giấy xác nhận hộ nghèo; bãi bỏ thủ tục nộp tiền tạm ứng trước khi nhập viện đối với các trường hợp điều trị thông thường; cắt giảm thủ tục kiểm tra nhân thân phức tạp đối với trẻ em dưới 6 tuổi (chỉ cần xuất trình thẻ BHYT).

2. Mô hình kẻ vạch chỉ dẫn tại khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng được quy định ra sao?

Bệnh viện đã thiết kế hệ thống vạch sơn 3 màu dẫn đường đi một chiều liên hoàn:

  • Màu đỏ: Dẫn trực tiếp đến phòng khám Cấp cứu.
  • Màu xanh: Dẫn đến các phòng khám chuyên khoa.
  • Màu vàng: Dẫn đến khu vực thực hiện kỹ thuật cận lâm sàng (siêu âm, chụp X-quang, CT Scanner).

3. Thời gian trả kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh được rút ngắn xuống bao lâu?

Sau khi kết nối phần mềm VNPT-HIS giữa Khoa Xét nghiệm, Khoa Chẩn đoán hình ảnh với các phòng khám, kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu, sinh hóa được trả tự động sau 30 phút; kết quả chẩn đoán hình ảnh được trả sau 20 phút mà nhân viên y tế không cần in giấy mang thủ công xuống phòng khám.

4. Dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch Bệnh án điện tử giai đoạn 2024–2028 tại bệnh viện là bao nhiêu?

Theo Kế hoạch số 1885/KH-BVĐKT ngày 13/6/2024 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng, tổng kinh phí dự kiến dành cho đầu tư trang thiết bị văn phòng, thiết bị y tế, phần mềm và đào tạo để triển khai bệnh án điện tử là 147.455.110.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy tỷ bốn trăm năm mươi lăm triệu một trăm mười nghìn đồng).


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Phan Văn Lư đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về cải cách thủ tục khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng. Bằng việc phân tích thực trạng giai đoạn 2021–2024, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn hành chính, đồng thời ghi nhận những cải tiến trong cắt giảm giấy tờ, phân luồng tiếp đón và bước đầu số hóa quy trình qua phần mềm VNPT-HIS. Các nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025–2030 có tính khả thi cao, gắn liền với Kế hoạch triển khai Bệnh án điện tử và các điều kiện thực tiễn của một cơ sở y tế đa khoa tuyến tỉnh miền núi.