Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên rừng giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp lâm sản cho nền kinh tế quốc dân và duy trì các chức năng sinh thái như giữ đất, giữ nước, phòng hộ môi trường. Tại Việt Nam, thống kê giai đoạn từ năm 1943 đến năm 2018 ghi nhận diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha xuống còn 13,785 triệu ha, đưa tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc giảm 1,35% (từ 43,0% xuống còn 41,65%; trong đó năm 1990 từng suy giảm nghiêm trọng xuống mức 9,175 triệu ha với độ che phủ 27,8%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ hậu quả chiến tranh, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tình trạng khai thác rừng không có quy hoạch. Trước yêu cầu đổi mới quản lý lâm nghiệp theo cơ chế thị trường, hệ thống lâm trường quốc doanh đã thực hiện sắp xếp lại; theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, Lâm trường Tân Thành được chuyển đổi thành Công ty lâm nghiệp Tân Thành trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam nhằm cung ứng nguồn gỗ nguyên liệu giấy (NLG) ổn định cho Nhà máy Giấy Bãi Bằng.

Tuy nhiên, hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Công ty lâm nghiệp Tân Thành gặp nhiều trở ngại do áp lực tranh chấp, lấn chiếm đất đai của dân cư địa phương, địa hình đồi núi chia cắt và sự phân tán của các lô rừng. Nhằm giải quyết các bất cập trong quản trị tài nguyên và định hướng kinh doanh theo chu kỳ sản xuất, đề tài khóa luận "Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Công ty lâm nghiệp Tân Thành xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu xác định:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng của Công ty nhằm xác định các lợi thế, thách thức và nhu cầu phát triển sản xuất trong giai đoạn tới.
    2. Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2019 - 2025 theo hướng sử dụng hiệu quả và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Quy hoạch chuyển hóa 223,40 ha đất trống có thể sản xuất lâm nghiệp và 21,70 ha đất trống sau khai thác sang trồng rừng sản xuất tập trung bằng các loài cây phù hợp.
    2. Rà soát, tổ chức giao khoán chăm sóc và bảo vệ 1.878,60 ha đất lâm nghiệp cho các tổ, đội sản xuất và hộ gia đình địa phương.
    3. Thực hiện giải pháp phủ xanh toàn bộ diện tích đất quản lý, nâng cao độ phì đất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình canh tác, khai thác gỗ.
    4. Xác định luân kỳ kinh doanh 7 - 10 năm cho rừng trồng sản xuất, thiết lập quy trình khai thác và trồng lại rừng ngay sau khai thác.
    5. Thống kê, phân loại diện tích đất bị lấn chiếm để kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên giải quyết dứt điểm các vướng mắc pháp lý.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý sử dụng đất và hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của Công ty lâm nghiệp Tân Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích 2.246,01 ha do Công ty quản lý trải rộng trên địa bàn 8 xã thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (gồm các xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Minh Dân, Phù Lưu, Tân Thành, Bình Xa, Minh Hương) trong mốc thời gian quy hoạch 2019 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch lâm nghiệp (QHLN) và quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) gắn với tiến trình phát triển kinh tế ngành rừng:

  • Khung lý thuyết và mô hình quy hoạch:
    • Lý thuyết QHLN trên thế giới: Phương thức "Khoanh khu chặt luân chuyển" (đầu thế kỷ XVIII); phương thức "chia đều" chu kỳ khai thác dài của Hartig (thế kỷ XIX); phương pháp phân kỳ lợi dụng chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ của H. Cotta (1816); lý luận rừng tiêu chuẩn (phương pháp bình quân thu hoạch, phương pháp cấp tuổi); phương pháp lâm phần kinh tế, phương pháp kiểm tra và mô hình rừng định hướng; lý thuyết sinh thái về QHSDĐ của Haber (1972); quy trình lập kế hoạch sử dụng đất 3 cấp (quốc gia, vùng, cộng đồng) gồm 4 giai đoạn và 10 bước của Dent (1988); Bộ tiêu chuẩn FSC của Hội đồng quản trị rừng quốc tế (phiên bản Smartwood 2009).
    • Nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam: Mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững của Nguyễn Xuân Quát (1996); phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) của Lý Văn Trọng, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc Bình (1996); nguyên tắc QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp cấp xã có sự tham gia của Trần Hữu Viên (1999).
  • Văn bản và căn cứ pháp lý áp dụng:
    • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 và năm 2004; Luật Đất đai năm 2003 và năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Luật Quy hoạch năm 2017 (Luật số 21/2017/QH14); Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Luật số 16/2017/QH14).
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP về quy chế đầu tư và xây dựng; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; Nghị định số 01/2019/NĐ-CP về lực lượng kiểm lâm và bảo vệ rừng chuyên trách; Nghị định số 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
    • Quyết định và Thông tư chuyên ngành: Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản; Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; Quyết định số 1288/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT; Quyết định số 1517/QĐ-HĐQT ngày 06/11/2002 của Tổng công ty Giấy Việt Nam ban hành quy trình trồng rừng thâm canh nguyên liệu giấy.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, số liệu thống kê kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên, hồ sơ địa chính và hệ thống bản đồ hiện trạng lâm nghiệp.
    • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật theo Quyết định 38/2005/QĐ-BNN để xác định định mức lao động, suất đầu tư cây giống, phân bón và phân kỳ khối lượng công việc.
    • Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế:
      • Phân tích tĩnh: Tính toán tổng lợi nhuận $P = T_n - C_p$, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí $P_{cp} = \frac{P}{C_p} \times 100$, hiệu quả vốn đầu tư $P_v = \frac{P}{V_{dt}} \times 100$ (với chi phí sản xuất $C_p = V_{dt} \times (1 + r)$, trong đó $r$ là lãi suất vay vốn, $V_{dt}$ là vốn đầu tư).
      • Phân tích động (chiết khấu dòng tiền): Tính giá trị hiện tại thuần $NPV = \sum_{t=1}^n \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}$, tỷ số lợi ích - chi phí $BCR$, tỷ suất hoàn vốn nội bộ $IRR$ (tỷ lệ chiết khấu làm cho $NPV = 0$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công tác quy hoạch lâm nghiệp qua các thời kỳ:

  • Trên phạm vi quốc tế: Chuyển biến từ các phương thức khai thác lợi dụng rừng tự nhiên sang kinh doanh rừng điều chế bền vững, phát triển từ phương pháp khoanh khu chặt luân chuyển sang phương pháp cấp tuổi, phương pháp lâm phần kinh tế và quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của cộng đồng.
  • Tại Việt Nam: Tổng thuật các giai đoạn điều tra phân loại rừng từ năm 1955 đến nay; phân tích các mô hình quy hoạch lâm nghiệp cấp quản lý sản xuất (Tổng công ty, Công ty lâm nghiệp, Lâm trường) và cấp quản lý lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã). Đồng thời, chương này tổng hợp chi tiết 22 văn bản pháp quy, chiến lược lâm nghiệp quốc gia và các tiêu chuẩn chứng chỉ rừng FSC làm cơ sở pháp lý cho đề tài.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập cấu trúc nghiên cứu gồm 2 nhóm mục tiêu và 2 khối nội dung chính:

  • Nội dung 1: Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, hiện trạng tài nguyên đất đai, diễn biến rừng trồng, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2018 và phân tích điểm mạnh - điểm yếu của Công ty.
  • Nội dung 2: Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất giai đoạn 2019 - 2025, bao gồm quy hoạch sử dụng đất, phân kỳ kế hoạch 2 giai đoạn, lập kế hoạch trồng - chăm sóc - bảo vệ - khai thác rừng Keo lai, khái toán nhu cầu vốn đầu tư và phân tích chỉ tiêu tài chính tĩnh - động.
  • Mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu kế thừa, phương pháp xác định định mức kinh tế kỹ thuật và các công thức toán kinh tế ($P, P_{cp}, P_v, NPV, BCR, IRR$).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung trọng tâm của khóa luận được trình bày qua các phát hiện và số liệu cụ thể:

  • Lịch sử và bộ máy tổ chức: Công ty tiền thân là Công trường khai thác Thái Bình (thành lập tháng 10/1959 tại Km 57 Quốc lộ 2, xã Yên Hương), thành lập Lâm trường Tân Thành theo Quyết định số 392/TTg ngày 02/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, sau đó chuyển đổi thành Công ty lâm nghiệp Tân Thành trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam theo Quyết định số 440/QĐ-GVN.HN ngày 14/09/2007. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế hoạch kỹ thuật, Tài chính kế toán), 8 đội sản xuất trực thuộc với tổng số 36 cán bộ công nhân viên (10 nữ; 20 lao động trực tiếp, 16 gián tiếp; trình độ: 14 kỹ sư, 1 cao đẳng, 1 trung cấp, công nhân kỹ thuật bậc 2 đến bậc 5).
  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Tọa độ địa lý từ $22^\circ02'$ đến $22^\circ21'$ vĩ độ Bắc, $104^\circ54'$ đến $105^\circ10'$ kinh độ Đông; ranh giới quản lý trải dài trên 70 km; địa hình đồi núi dốc bình quân $30^\circ$, đỉnh cao nhất là Chăm Chu (1.581 m); thổ nhưỡng chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ, nâu đỏ phát triển trên phiến thạch sét, mica và sa thạch với tầng dày $>80$ cm; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân $1.500 - 1.800$ mm/năm (mưa lớn tập trung tháng 7 - 8 đạt $>320$ mm/tháng). Huyện Hàm Yên có 12 dân tộc (Kinh 61%, Dao 29,9%, Tày 6,4%), tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 giảm xuống 23,34%, thu nhập bình quân 7,15 triệu đồng/người/tháng.
  • Hiện trạng sử dụng đất và rừng: Đến ngày 30/06/2017, tổng diện tích đất quản lý là 2.246,01 ha (đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1.927,91 ha, chiếm 85,84%; chưa cấp: 318,10 ha, chiếm 14,16%). Tổng diện tích đất Công ty quản lý sử dụng thực tế ổn định chỉ đạt 903,36 ha (chiếm 40,22%). Diện tích có rừng trồng của Công ty là 834,00 ha cây Keo (phân bố từ cấp tuổi 2012 đến 2018; trữ lượng bình quân rừng trồng giai đoạn 2013 - 2016 đạt $255,40\text{ m}^3/\text{ha}$).
  • Thực trạng đất đai bị lấn chiếm: Tổng diện tích đất bị người dân lấn chiếm lên tới 1.119,17 ha (chiếm 49,83% tổng diện tích quản lý). Trong đó: diện tích có biên bản làm việc là 182,67 ha; có báo cáo cơ quan chức năng là 60,94 ha; diện tích chưa có biên bản/báo cáo là 875,56 ha. Phân loại theo loại cây trồng lấn chiếm gồm: 319,15 ha đất bị lấn chiếm trồng cây ăn quả, cây công nghiệp (cam, chè, sắn, sơn, chanh) và 799,50 ha đất bị lấn chiếm trồng keo. Ngoài ra có 3,2 ha tại xã Phù Lưu và 4,4 ha tại xã Minh Hương đã chuyển hồ sơ sang Tòa án nhân dân huyện Hàm Yên giải quyết; 13,1 ha tại các đội Tân Yên, Dưỡng Lộ, Việt Thành không ký được hợp đồng giao khoán dẫn đến tồn đọng vốn vay.
  • Hiện trạng sản xuất kinh doanh (2014 - 2018): Tổng diện tích trồng rừng đạt 613,20 ha (bình quân 122,64 ha/năm); năng suất khai thác bình quân đạt $65,28\text{ m}^3/\text{ha}/\text{chu kỳ}$. Năng suất còn thấp do ảnh hưởng của bão lốc làm đổ gãy cây và công tác quản lý của một số hộ nhận khoán chưa bảo đảm.
  • Đề xuất phương án quy hoạch 2019 - 2025: Đưa toàn bộ 245,10 ha đất trống trồng rừng sản xuất (gồm 223,40 ha đất trống có thể sản xuất và 21,70 ha đất sau khai thác) vào trồng mới rừng Keo lai, nâng tổng diện tích rừng trồng của Công ty từ 834,00 ha lên 1.079,10 ha. Phân kỳ thực hiện thành 2 kỳ: Kỳ đầu (2019 - 2020) trồng 70,03 ha; Kỳ cuối (2021 - 2025) trồng 175,07 ha.

Chương 4: Kết luận - Tồn tại - Khuyến nghị

Chương tổng kết các kết quả quy hoạch đạt được về mặt diện tích, cơ cấu cây trồng và định hướng thâm canh; đồng thời chỉ rõ các tồn tại về tình hình tranh chấp đất đai phức tạp, trình độ dân trí vùng sâu chưa cao, thời tiết thiên tai cực đoan ảnh hưởng đến rừng non. Tác giả đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên trong việc phối hợp xử lý dứt điểm 1.119,17 ha đất bị xâm lấn và kiến nghị Tổng công ty Giấy Việt Nam tiếp tục bố trí nguồn vốn thâm canh kỹ thuật cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã xây dựng hệ thống biểu số liệu chi tiết phản ánh hiện trạng và phương án điều chỉnh sử dụng đất đai của Công ty lâm nghiệp Tân Thành giai đoạn 2019 - 2025:

STT Loại đất Ký hiệu Hiện trạng (ha) Cơ cấu hiện trạng (%) Quy hoạch 2019 - 2025 (ha) Cơ cấu quy hoạch (%) Biến động (+/- ha)
I Đất nông nghiệp NNP 319,75 14,24 319,75 14,24 0,00
1.1 Đất trồng cây CN, AQ CLN 319,75 14,24 319,75 14,24 0,00
II Đất lâm nghiệp LNP 1.878,60 83,64 1.878,60 83,64 0,00
2.1 Đất có rừng trồng sản xuất RST 1.633,50 72,73 1.878,60 83,64 +245,10
- Rừng trồng của Công ty - 834,00 37,13 1.079,10 48,05 +245,10
- Rừng trồng của dân - 799,50 35,60 799,50 35,60 0,00
2.2 Đất trồng rừng sản xuất RSM 245,10 10,91 0,00 0,00 -245,10
- Đất trống có thể SX lâm nghiệp - 223,40 9,95 0,00 0,00 -223,40
- Đất trống sau khai thác - 21,70 0,96 0,00 0,00 -21,70
III Đất phi nông nghiệp PNN 47,66 2,12 47,66 2,12 0,00
3.1 Đất trụ sở, nhà xưởng CTS 1,81 0,08 1,81 0,08 0,00
3.2 Đất đường giao thông DGT 45,85 2,04 45,85 2,04 0,00
TỔNG Tổng diện tích đất quản lý QLSD 2.246,01 100,00 2.246,01 100,00 0,00

Tiến độ phân kỳ đưa diện tích đất trồng rừng sản xuất (245,10 ha) vào kế hoạch trồng rừng của Công ty được thiết lập chi tiết:

Hạng mục phân kỳ Hiện trạng (ha) Biến động kỳ I (+/- ha) Kỳ đầu 2019 - 2020 (ha) Biến động kỳ II (+/- ha) Kỳ cuối 2021 - 2025 (ha)
Rừng trồng của Công ty 834,00 +70,03 904,03 +175,07 1.079,10
Đất trống SX lâm nghiệp 223,40 -63,83 159,57 -159,57 0,00
Đất trống sau khai thác 21,70 -6,20 15,50 -15,50 0,00
Tổng đất trồng rừng sản xuất 245,10 -70,03 175,07 -175,07 0,00
  • Kết quả lâm sinh và kỹ thuật:
    • Xác định cơ cấu cây trồng chủ lực chuyển đổi hoàn toàn sang các giống có năng suất cao gồm Keo lai và Keo tai tượng nhập nội (Keo Úc) thay thế các loài cây kém hiệu quả trước đây (Bồ đề, Bạch đàn, Thông mã vĩ).
    • Áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh theo Quyết định số 1517/QĐ-HĐQT (bón phân 2 lần vào năm 1 và năm 2); công nghệ khai thác tác động thấp sử dụng cưa xăng hạ cây, vận xuất thủ công và vận chuyển đường bộ bằng ô tô trọng tải từ 10 tấn trở lên; tập trung sản xuất cây con tại 01 vườn ươm trung tâm thuộc đội Vườn Ươm.
  • Giải pháp và đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tình trạng lấn chiếm đất đai (1.119,17 ha) phân loại theo các mốc thời gian (trước 2005: 149,78 ha; 2005 - 2010: 293,81 ha; 2011 - 2015: 93,30 ha; 2016 đến nay: 84,48 ha; không xác định thời gian: 497,80 ha), tạo căn cứ pháp lý để Công ty và chính quyền địa phương phối hợp xử lý thu hồi.
    • Bản quy hoạch thiết lập phương án phân bổ quỹ đất và tiến độ sản xuất cụ thể trong 7 năm, giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết kế hoạch khai thác gỗ nguyên liệu cung ứng cho Tổng công ty Giấy Việt Nam và duy trì độ che phủ môi trường đầu nguồn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian thực hiện khóa luận bị giới hạn (gần 3 tháng), năng lực tiếp cận thực địa của sinh viên trong việc đo đạc chi tiết từng lô khoảnh còn hạn chế.
    • Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai phức tạp trên diện tích lớn (1.119,17 ha chưa giải quyết dứt điểm) dẫn đến số liệu quy hoạch đối với phần diện tích này chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê hiện trạng và đề xuất hướng xử lý hành chính.
    • Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính dự báo cho giai đoạn 2019 - 2025 phụ thuộc vào các giả định định mức kinh tế kỹ thuật tại Quyết định 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá tại thời điểm lập báo cáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục điều tra, cắm mốc ranh giới chi tiết ngoài thực địa cho từng lô, khoảnh sau khi các cơ quan pháp luật giải quyết dứt điểm các vụ việc lấn chiếm đất đai.
    • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu ảnh vệ tinh viễn thám để số hóa bản đồ quy hoạch, theo dõi tự động diễn biến tài nguyên rừng và cập nhật cơ sở dữ liệu đất lâm nghiệp.
    • Mở rộng đánh giá các tiêu chí quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn chứng chỉ rừng quốc tế FSC áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng trồng nguyên liệu của Công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Điều tra quy hoạch rừng và Quản trị kinh doanh lâm nghiệp sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đồ án quy hoạch cấp cơ sở.
    • Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản trị tài nguyên tại các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng sản xuất có điều kiện tự nhiên và mô hình tổ chức tương đồng ở vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình và biểu mẫu điều tra, thống kê hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp gắn với phân loại đất bị lấn chiếm theo nguồn gốc thời gian và mục đích sử dụng.
    • Phương pháp phân kỳ kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi quỹ đất trống sang rừng trồng sản xuất thâm canh Keo lai theo chu kỳ kinh doanh 7 năm.
    • Khung phương pháp tính toán chỉ tiêu kinh tế tĩnh và kinh tế động ($NPV, BCR, IRR$) ứng dụng trong kinh doanh rừng trồng nguyên liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích đất Công ty lâm nghiệp Tân Thành đang quản lý là bao nhiêu và tỷ lệ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
Theo số liệu điều tra đến ngày 30/06/2017, tổng diện tích đất Công ty quản lý sử dụng là 2.246,01 ha. Trong đó, diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là 1.927,91 ha (đạt tỷ lệ 85,84%) và diện tích chưa được cấp sổ đỏ là 318,10 ha (chiếm 14,16%).

2. Thực trạng diện tích đất bị lấn chiếm tại Công ty lâm nghiệp Tân Thành diễn ra ở quy mô nào?
Tổng diện tích đất Công ty bị người dân lấn chiếm là 1.119,17 ha (chiếm 49,83% tổng diện tích quản lý). Trong đó, diện tích bị lấn chiếm trồng cây công nghiệp và cây ăn quả (chè, cam, sắn, sơn, chanh) là 319,15 ha; diện tích bị lấn chiếm trồng keo là 799,50 ha. Về mặt pháp lý, Công ty đã lập biên bản làm việc đối với 182,67 ha, có văn bản báo cáo cơ quan chức năng 60,94 ha, chuyển hồ sơ Tòa án nhân dân huyện giải quyết 7,6 ha (gồm 3,2 ha tại Phù Lưu và 4,4 ha tại Minh Hương), còn 875,56 ha chưa có biên bản xử lý.

3. Phương án quy hoạch giai đoạn 2019 - 2025 xử lý diện tích đất trống như thế nào?
Phương án quy hoạch chuyển toàn bộ 245,10 ha đất trống trồng rừng sản xuất (gồm 223,40 ha đất trống có thể sản xuất lâm nghiệp và 21,70 ha đất trống sau khai thác) sang đất có rừng trồng của Công ty. Khi hoàn thành, tổng diện tích rừng trồng trực tiếp của Công ty tăng từ 834,00 ha (37,13%) lên 1.079,10 ha (48,05% tổng quỹ đất).

4. Kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được triển khai qua các giai đoạn nào?
Diện tích 245,10 ha đất trống được phân kỳ trồng rừng thành 2 giai đoạn:

  • Kỳ đầu (2019 - 2020): Chuyển 70,03 ha sang rừng trồng (gồm 63,83 ha đất trống sản xuất lâm nghiệp và 6,20 ha đất sau khai thác).
  • Kỳ cuối (2021 - 2025): Chuyển toàn bộ 175,07 ha còn lại sang rừng trồng (gồm 159,57 ha đất trống sản xuất lâm nghiệp và 15,50 ha đất sau khai thác), bảo đảm phủ xanh 100% quỹ đất lâm nghiệp.

5. Cơ cấu loài cây và giải pháp kỹ thuật lâm sinh được lựa chọn trong phương án quy hoạch là gì?
Công ty chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang giống Keo lai và Keo tai tượng nhập nội (Keo Úc). Kỹ thuật lâm sinh áp dụng theo quy trình thâm canh rừng nguyên liệu giấy (Quyết định số 1517/QĐ-HĐQT của Tổng công ty Giấy Việt Nam) với chế độ bón phân 2 lần (năm 1 và năm 2), kết hợp công nghệ khai thác tác động thấp bằng cưa xăng, vận xuất thủ công và vận chuyển bằng đường bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thịnh Thị Bích Ngọc đã đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 2.246,01 ha đất tại Công ty lâm nghiệp Tân Thành, chỉ rõ các tồn tại lớn về 1.119,17 ha đất bị xâm lấn. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2019 - 2025 với giải pháp trọng tâm là chuyển hóa 245,10 ha đất trống sang trồng thâm canh rừng Keo lai theo 2 kỳ kế hoạch, đưa tổng diện tích rừng trồng công ty lên 1.079,10 ha. Đề tài đáp ứng đầy đủ yêu cầu khoa học và thực tiễn, cung cấp luận cứ kỹ thuật phục vụ mục tiêu quản lý rừng bền vững và bảo đảm nguồn gỗ nguyên liệu cho Tổng công ty Giấy Việt Nam.