Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, chiếm trên một phần ba dân số và hơn một nửa lực lượng lao động của toàn xã hội. Tại tỉnh An Giang, dân số thanh niên trong độ tuổi từ đủ 16 đến 30 tuổi đạt 492.975 người, chiếm 22,81% tổng dân số toàn tỉnh. Đây là nguồn lực chủ chốt thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng tại địa phương. Tuy nhiên, trước những mặt trái của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, một bộ phận thanh niên đã xuất hiện lối sống lệch lạc, lười lao động, thiếu ý thức tuân thủ pháp luật và sa vào các tệ nạn xã hội nguy hiểm như ma túy, cờ bạc, trộm cắp, buôn lậu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên chậm tiến tại một địa bàn biên giới đặc thù. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và hỗ trợ thanh niên chậm tiến; phân tích toàn diện kết quả triển khai chính sách giai đoạn 2013 - 2020 trên địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang; chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ chế phối hợp, nguồn lực tài chính; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại toàn bộ tỉnh An Giang trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2020, gắn liền với chu trình triển khai Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam và Chương trình phát triển thanh niên An Giang. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi phân tích chi tiết dữ liệu 2.174 trường hợp thanh niên chậm tiến được theo dõi, đánh giá kết quả 1.096 cá nhân được cảm hóa tiến bộ (đạt tỷ lệ 50,4%), qua đó cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý nhà nước tối ưu hóa chính sách an sinh và phòng ngừa tội phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về bồi dưỡng thế hệ cách mạng, cùng lý thuyết chu trình chính sách công hiện đại (bao gồm các giai đoạn: hoạch định, tổ chức thực thi, kiểm tra và đánh giá chính sách). Bên cạnh đó, luận văn vận dụng thuyết kiểm soát xã hội và thuyết tái hòa nhập cộng đồng trong tội phạm học để lý giải quá trình chuyển biến hành vi của nhóm đối tượng đặc thù.

Mô hình nghiên cứu phân tích tiến trình thực hiện chính sách qua 5 bước can thiệp khép kín: rà soát thống kê đối tượng, tiếp cận tâm lý cá nhân, xây dựng phương án phối hợp, phê duyệt nguồn lực ngân sách, và triển khai cảm hóa giáo dục thực địa. Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm:

  • Thanh niên: Công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi theo quy định của pháp luật.
  • Thanh niên chậm tiến: Nhóm người trẻ có hành vi lệch chuẩn xã hội, vi phạm pháp luật, đang chấp hành án phạt, điều trị cai nghiện hoặc cần giáo dưỡng để tái hòa nhập cộng đồng.
  • Chính sách hỗ trợ thanh niên chậm tiến: Tập hợp các chủ trương, biện pháp và nguồn lực công nhằm cảm hóa, giáo dục, trợ giúp vật chất và tinh thần cho người lầm lỡ.
  • Thực hiện chính sách: Quá trình các cơ quan nhà nước và tổ chức đoàn thể phối hợp chuyển hóa các quy định chính sách thành hành động thực tế nhằm đạt mục tiêu giáo dục hoàn lương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy, các quyết định chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, báo cáo định kỳ giai đoạn 2013 - 2020 của Công an tỉnh (đặc biệt là Quy trình số 4079/QTr-CAT), Tỉnh Đoàn An Giang, Sở Nội vụ và số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 2.174 hồ sơ thanh niên chậm tiến được lập danh mục theo dõi tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ theo diện quản lý nghiệp vụ, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh trung thực diện mạo thực tế của địa phương. Phương pháp phân tích bao gồm: phân tích tài liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2018 - 2020), và đánh giá chu trình thực thi chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng các chỉ số chuyển biến và phân tích định tính về cơ chế quản lý, giúp nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong suốt dòng thời gian nghiên cứu 8 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô quản lý và hiệu quả cảm hóa đạt được kết quả đáng ghi nhận. Tính đến năm 2020, toàn tỉnh An Giang đã rà soát và đưa vào diện theo dõi 2.174 trường hợp thanh niên chậm tiến (tăng 174 trường hợp so với giai đoạn 2014 - 2016). Các lực lượng chức năng đã cảm hóa, giáo dục giúp đỡ thành công 1.096 đối tượng chuyển biến tiến bộ rõ nét, đạt tỷ lệ 50,4% trên tổng số đối tượng theo dõi.

Thứ hai, công tác phân loại và thanh loại hồ sơ được thực hiện khoa học. Địa phương đã tiến hành thanh loại 690 trường hợp ra khỏi diện quản lý do các lý do khách quan như đi làm ăn xa, chuyển nơi cư trú, vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đã quá tuổi thanh niên; đồng thời giữ lại 577 trường hợp để tiếp tục áp dụng các biện pháp cảm hóa chuyên sâu.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ sinh kế và việc làm bước đầu phát huy tác dụng. Toàn tỉnh đã ghi nhận 606 trường hợp thanh niên sau cảm hóa có việc làm ổn định hoặc việc làm bán thời gian. Nhiều địa phương đã chủ động trích ngân sách ủy thác cho vay vốn làm ăn như huyện Tịnh Biên hỗ trợ 3 gia đình với số tiền 135 triệu đồng, huyện Phú Tân giải ngân 50 triệu đồng cho 3 thanh niên, huyện Tân Châu hỗ trợ 19 triệu đồng, huyện Châu Thành hỗ trợ 12 triệu đồng và huyện Chợ Mới hỗ trợ 20 triệu đồng.

Thứ tư, diễn biến vi phạm pháp luật trong thanh niên vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ phức tạp. Số liệu thống kê năm 2020 cho thấy tội phạm ma túy tăng 39,7% với 183 vụ, số hồ sơ người nghiện ma túy tăng 32,8% lên 231 hồ sơ, và vẫn còn 400 trường hợp thanh niên chưa tiến bộ, có nguy cơ tái phạm cao bị xử lý hình sự hoặc hành chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được là nhờ sự vào cuộc quyết liệt của Ban Giám đốc Công an tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn An Giang qua mô hình "4 kèm 1" và các diễn đàn "Thắp sáng niềm tin" định kỳ 2 lần mỗi năm tại các trại giam và cơ sở cai nghiện. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là công tác phối hợp liên ngành đôi lúc còn mang tính hình thức, phụ thuộc chủ yếu vào lực lượng Công an và cán bộ Đoàn kiêm nhiệm không hưởng lương ngân sách.

Khi so sánh với các nghiên cứu về thanh niên tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh hay Hà Nội, thực tiễn tại An Giang chịu áp lực nặng nề hơn từ yếu tố địa bàn biên giới, nơi các đường dây buôn lậu và tín dụng đen hoạt động tinh vi (năm 2020 triệt xóa 1.560 điểm tín dụng đen, xử lý 1.301 đối tượng với số tiền phạt 3,66 tỷ đồng).

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, bức tranh thực thi chính sách tại An Giang có thể được trình bày rõ nét qua bảng phân tích đa biến thể hiện cơ cấu 2.174 đối tượng (chia thành 3 nhóm: 50,4% tiến bộ, 26,5% thanh loại/tiếp tục quản lý, 18,4% chưa chuyển biến) kết hợp với biểu đồ cột chồng minh họa xu hướng gia tăng của tội phạm ma túy (tăng từ 134 vụ năm 2018 lên 183 vụ năm 2020) và đối tượng nghiện ma túy (tăng từ 157 hồ sơ năm 2018 lên 231 hồ sơ năm 2020). Cách tiếp cận này làm nổi bật sự cấp thiết phải có giải pháp kinh tế - xã hội đan xen thay vì chỉ sử dụng biện pháp hành chính đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành và chính sách đãi ngộ cán bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cần ban hành quy chế phối hợp chuẩn hóa giữa Công an, Đoàn Thanh niên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ; đồng thời bố trí ngân sách chi trả phụ cấp trách nhiệm hàng tháng cho 100% cán bộ kiêm nhiệm tham gia cảm hóa tại cấp xã, hoàn thành trước quý 4 năm 2022.

Hai là, đổi mới nội dung cảm hóa và nhân rộng mô hình "4 kèm 1" linh hoạt. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh An Giang chủ trì phối hợp với các trại giam nâng tần suất tổ chức Diễn đàn "Thắp sáng niềm tin" lên 4 đợt mỗi năm; ứng dụng tư vấn tâm lý chuyên sâu và kỹ năng mềm cho thanh niên lầm lỡ; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cảm hóa thành công lên trên 65% tổng số đối tượng quản lý trong giai đoạn 2021 - 2025.

Ba là, mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi và đào tạo nghề theo địa chỉ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xây dựng gói tín dụng chuyên biệt dành riêng cho thanh niên hoàn lương với hạn mức tối thiểu 50 triệu đồng mỗi cá nhân, phấn đấu giải ngân 1 tỷ đồng mỗi năm; kết nối với các doanh nghiệp trong tỉnh để giải quyết việc làm ổn định cho trên 75% thanh niên tiến bộ giai đoạn 2021 - 2025.

Bốn là, số hóa hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh niên chậm tiến. Công an tỉnh An Giang chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thông tin bảo mật, liên thông từ cấp tỉnh đến 100% xã, phường, thị trấn; đảm bảo kiểm soát chặt chẽ di biến động và hoàn thành tích hợp dữ liệu quản lý trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các cấp): Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn và khung chỉ số đánh giá để tham mưu ban hành Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030 sát hợp với tình hình thực tế địa phương.

Thứ hai, lực lượng Công an các cấp và cán bộ tư pháp cơ sở: Luận văn là cẩm nang hữu ích cung cấp quy trình 4 bước tiếp cận đối tượng và các giải pháp quản lý nghiệp vụ phòng ngừa tội phạm thanh thiếu niên trên địa bàn biên giới.

Thứ ba, cán bộ Đoàn Thanh niên và các tổ chức chính trị - xã hội: Khai thác phương pháp tổ chức diễn đàn, mô hình "4 kèm 1" và các phương thức tiếp cận tâm lý để xóa bỏ định kiến, thu hút thanh niên yếu thế tham gia hoạt động cộng đồng.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Xã hội học, Tội phạm học: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên sâu với phương pháp nghiên cứu hệ thống, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 8 năm về can thiệp chính sách công đối với nhóm yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của chính sách hỗ trợ thanh niên chậm tiến tại tỉnh An Giang là gì?
Chính sách hướng tới việc xây dựng môi trường lành mạnh để tuyên truyền, cảm hóa ý thức, đồng thời huy động nguồn lực toàn xã hội hỗ trợ thanh niên vi phạm pháp luật ổn định sinh kế và tái hòa nhập cộng đồng. Trong thực tế, tỉnh đã giúp đỡ 1.096 cá nhân tiến bộ, giảm thiểu gánh nặng cho gia đình và xã hội trong giai đoạn 2013 - 2020.

Mô hình "4 kèm 1" trong quy trình cảm hóa giáo dục thanh niên chậm tiến được thực hiện như thế nào?
Mô hình phân công 4 chủ thể gồm lực lượng Công an, tổ chức Đoàn Thanh niên, đoàn thể địa phương và gia đình cùng phối hợp quản lý, giúp đỡ 1 thanh niên lầm lỡ. Phương pháp tiếp cận được cá nhân hóa theo từng hành vi vi phạm, hỗ trợ đào tạo nghề và vốn làm ăn, giúp hơn 4.600 lượt thanh niên tham gia các diễn đàn cảm hóa.

Thách thức lớn nhất trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên chậm tiến tại An Giang là gì?
Khó khăn lớn nhất là diễn biến tội phạm ma túy gia tăng 39,7% trong năm 2020 và nguồn kinh phí hỗ trợ cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở còn hạn chế, chủ yếu là kiêm nhiệm không có thù lao. Thêm vào đó, tâm lý tự ti và sự kỳ thị từ cộng đồng khiến 400 trường hợp chưa có sự chuyển biến tiến bộ.

Nguồn vốn vay hỗ trợ thanh niên hoàn lương tại An Giang được phân bổ ra sao?
Nguồn vốn được trích từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho các mô hình kinh tế của thanh niên tiến bộ. Điển hình, huyện Tịnh Biên hỗ trợ 135 triệu đồng cho 3 hộ, huyện Phú Tân giải ngân 50 triệu đồng cho 3 trường hợp, tạo điều kiện vật chất thiết thực giúp họ lập nghiệp thành công.

Đóng góp mới của luận văn đối với chuyên ngành Chính sách công là gì?
Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chu trình thực thi chính sách hỗ trợ nhóm thanh niên đặc thù tại một tỉnh biên giới Tây Nam. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng trên 2.174 hồ sơ và đề xuất 4 nhóm giải pháp liên ngành có tính ứng dụng cao cho giai đoạn phát triển mới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về chu trình thực thi chính sách công đối với nhóm thanh niên chậm tiến tại địa bàn biên giới đặc thù.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý 2.174 thanh niên chậm tiến tại An Giang giai đoạn 2013 - 2020, ghi nhận 1.096 trường hợp cảm hóa tiến bộ (đạt 50,4%).
  • Nhận diện rõ các rào cản chính sách về cơ chế phối hợp liên ngành, chế độ đãi ngộ cho cán bộ cơ sở và nguồn lực tín dụng hỗ trợ sinh kế.
  • Đề xuất 4 giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu giải quyết việc làm trên 75% và nâng tỷ lệ cảm hóa thành công lên trên 65% giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học và thực tiễn giá trị phục vụ công tác hoạch định và thực thi Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030.

Các nhà quản lý, cơ quan hoạch định chính sách và tổ chức đoàn thể cần nhanh chóng tham khảo, ứng dụng các phát hiện của luận văn vào thực tiễn quản trị công ngay từ hôm nay để mang lại cơ hội hoàn lương vững chắc cho thanh niên lầm lỡ.