phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn đƣợc kết cấu gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu Trong chƣơng này, tác giả giới thiệu lý do chọn đề tài, trình bày đối tƣợng phạm vi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu để trả lời câu hỏi nghiên cứu nhằm đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong chƣơng này tác giả khái quát cơ sở lý thuyết các khái niệm nghiên cứu, liệt kê các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc. Trên cơ sở đó, xây dựng lý thuyết nghiên cứu cho đề tài. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Trong chƣơng 3, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu.
Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức cho đề tài. Dữ liệu nghiên cứu sử dụng trong bài là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp (dữ liệu thứ cấp là các số liệu liên quan tới hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng; dữ liệu sơ cấp thu thập từ khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu). Kích thƣớc mẫu dự kiến là 300 khách hàng đã và đang vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2020. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu 6 Trong chƣơng này, đề tài giới thiệu mẫu nghiên cứu.
Kiểm tra độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu của các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Cuối cùng là thảo luận kết quả nghiên cứu so với các nghiên cứu trƣớc. Chƣơng 5: Kết luận và đề xuất giải pháp Trong chƣơng này tác giả trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu gồm các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
Trên cơ sở đó, tác giả trình bày các hàm ý chính sách nhằm nâng cao quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu trong thời gian tới. 7 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1 đã đƣa ra đƣợc những lý do cần thiết để thực hiện đề tài này cũng nhƣ xác định đƣợc mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Ngoài ra trong chƣơng này tác giả cũng xác định đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu để tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, để từ đó có cơ sở cho những chƣơng sau thực hiện đƣợc chính xác, rõ ràng và đƣa ra hƣớng giải quyết vấn đề khó khăn c n tồn đọng trong hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng trong thời gian sắp tới. 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại 2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 2.1 Khái niệm Theo Trầm Thị Xuân Hƣơng (2018) thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay s chuyển giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi.
Dựa vào khái niệm về hoạt động cho vay tại ngân hàng thƣơng mại (NHTM) cho thấy: cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là một hình thức cấp tín dụng, NHTM giao cho đối tƣợng KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân thƣờng có một số đặc điểm chính sau: - Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lƣợng các khoản vay lớn - Khách hàng của các khoản vay khách hàng cá nhân thƣờng có hai mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh và đáp ứng nhu cầu vốn tiêu dùng. Số tiền cho vay hai mục đích này nhỏ vì đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng (NH) đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, số lƣợng các khoản cho vay cá nhân rất lớn do hai nguyên nhân: + Số lƣợng KHCN đông do đối tƣợng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những ngƣời có thu nhập cao đến những ngƣời có thu nhập trung bình và thấp. + Do KHCN có nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng, khi chất lƣợng cuộc sống và trình độ dân trí đƣợc nâng cao, ngƣời dân có nhu cầu vay NH để cái thiện và nâng cao mức sống.
Do đặc điểm của KHCN là số lƣợng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển cho vay cá nhân s tốn nhiều chi phí cho: mở rộng mạng lƣới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận KHCN ở từng địa bàn, khu vực; Phát triển 9 nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác; Và các chi phí liên quan nhƣ: chi phí quản lý, văn ph ng phẩm, điện, nƣớc, điện thoại… Cho vay khách hàng cá nhân có nhiều rủi ro Rủi ro do thông tin bất cân xứng: Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để NH đƣa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (TCKT), việc nắm bắt thông tin khách hàng khá thuận lợi do có nhiều thông tin công khai nhƣ: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với đối tác…Ngƣợc lại, đối với KHCN, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thƣờng khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến việc thẩm định KHCN thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu của KHCN là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu ngƣời vay gặp vấn đề sức khỏe, mất việc hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hƣởng đến thu nhập thì s không trả đƣợc nợ vay cho ngân hàng.
Rủi ro tác nghiệp: Do đặc điểm của cho vay cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhƣng số lƣợng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đ i hỏi sự nhanh chóng của cán bộ tín dụng (CBTD). Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thƣờng hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho NH. Rủi ro này c n tăng lên đối với cho vay tín chấp, do NH cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong trƣờng hợp này, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng nhƣng không có ý chí trả nợ vay, trong khi quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cƣ trú, công việc của khách hàng là điều không dễ, NH s gặp khó khăn khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân - Căn cứ vào thời hạn vay: 10 + Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dƣới một năm.
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. + Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. - Căn cứ vào mục đích cho vay: + Cho vay bất động sản: Cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà cửa của khách hàng nhƣng chƣa thể thực hiện do gặp khó khăn về tài chính. Khách hàng cần có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ.
+ Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cƣ. Khách hàng vay là ngƣời có thu nhập không cao nhƣng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hƣởng lƣơng và có việc làm ổn định. Số lƣợng khách hàng cho vay tiêu dùng lớn. + Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Khách hàng vay là những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ. Đặc điểm của loại cho vay này là số lƣợng khách hàng có nhu cầu vay thƣờng rất lớn nhƣng doanh số vay không cao lắm, do vậy, chi phí giao dịch thƣờng cao. Mặt khác do trình độ và thời gian của khách hàng thƣờng hạn chế nên nhiều khi khách hàng ngại tiếp xúc với NH. Muốn đẩy mạnh loại cho vay này, NH cần có đội ngũ nhân viên tín dụng “di động” có thể đến tận nơi tiếp xúc và thực hiện xem xét cho vay nhƣ là một nhân viên bán hàng.
+ Cho vay nông nghiệp: Cho vay nông nghiệp cũng là loại cho vay sản xuất kinh doanh nhƣng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.