Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến khả năng chấp nhận sử dụng thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh nhơn trạch

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nhơn Trạch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận thẻ

Việc chấp nhận sử dụng thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của ngân hàng mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài. Các yếu tố này bao gồm nhận thức của khách hàng về thẻ, tiện ích mà thẻ mang lại, và sự tin cậy trong giao dịch. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố này để hiểu rõ hơn về khả năng chấp nhận sử dụng thẻ.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán hiện đại, cho phép người dùng thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và tiện lợi. Thẻ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro khi mang tiền mặt.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng thẻ tại VCB

Sử dụng thẻ tại VCB mang lại nhiều lợi ích như an toàn trong giao dịch, tiện lợi trong thanh toán và khả năng quản lý tài chính tốt hơn. Khách hàng có thể dễ dàng theo dõi chi tiêu của mình thông qua các báo cáo giao dịch.

II. Các thách thức trong việc chấp nhận thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Mặc dù thẻ ngân hàng mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc chấp nhận sử dụng thẻ. Những thách thức này bao gồm thói quen sử dụng tiền mặt, sự thiếu tin tưởng vào công nghệ và chi phí sử dụng thẻ.

2.1. Thói quen tiêu dùng tiền mặt

Nhiều khách hàng vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày. Điều này gây khó khăn cho việc thúc đẩy việc chấp nhận thẻ, đặc biệt là ở những khu vực nông thôn.

2.2. Sự thiếu tin tưởng vào công nghệ

Một số khách hàng vẫn lo ngại về tính bảo mật và an toàn khi sử dụng thẻ. Sự thiếu hiểu biết về công nghệ cũng là một rào cản lớn trong việc chấp nhận thẻ.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc chấp nhận thẻ

Nghiên cứu này sử dụng mô hình UTAUT để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận sử dụng thẻ tại VCB. Mô hình này giúp xác định các yếu tố chính như hiệu quả mong đợi, sự tin cậy và điều kiện thuận tiện.

3.1. Mô hình UTAUT và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình UTAUT được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ. Mô hình này bao gồm bốn yếu tố chính: hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận tiện.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp với khách hàng có thẻ tại VCB. Các câu hỏi khảo sát được thiết kế để đánh giá mức độ chấp nhận và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như sự tin cậy và tiện ích của thẻ có ảnh hưởng lớn đến khả năng chấp nhận sử dụng thẻ tại VCB. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức của khách hàng về thẻ là rất cần thiết.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng thẻ, nhưng vẫn có 30% khách hàng lo ngại về rủi ro. Điều này cho thấy cần có các biện pháp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng chấp nhận thẻ

Để nâng cao khả năng chấp nhận thẻ, ngân hàng cần triển khai các chương trình giáo dục khách hàng về lợi ích của thẻ, đồng thời cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường bảo mật trong giao dịch.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của việc sử dụng thẻ

Việc chấp nhận sử dụng thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đang có những bước tiến tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nỗ lực để vượt qua các thách thức hiện tại. Tương lai của việc sử dụng thẻ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng.

5.1. Tương lai của dịch vụ thẻ tại VCB

Dịch vụ thẻ tại VCB có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đặc biệt khi công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến.

5.2. Các xu hướng mới trong ngành ngân hàng

Ngành ngân hàng đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ với sự xuất hiện của các công nghệ mới như thanh toán di động và ví điện tử. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho việc phát triển dịch vụ thẻ.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến khả năng chấp nhận sử dụng thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh nhơn trạch

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 cũng khái quát phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài đó là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng. Từ các nội dung trên, tác giả đã khái quát ý nghĩa của đề tài nghiên cứu đối với khoa học và thực tiễn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 2. LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Tổng quan về dịch vụ thẻ 2. Khái niệm, phân loại thẻ 2. Khái niệm Thẻ là công cụ cho phép người nắm giữ thẻ có thể sử dụng không chỉ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ (POS) hoặc thanh toán từ xa (các giao dịch không trực tiếp sử dụng thẻ) mà còn dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) (Kokkola, T. Thông thường, chức năng thanh toán và chức năng rút tiền mặt được tích hợp trong cùng một chiếc thẻ.

Thẻ được sử dụng để tự động trích nợ từ tài khoản của chủ thẻ hoặc được trích từ hạn mức tín dụng mà ngân hàng phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ (Kokkola, T. Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công nghệ điện tử, tin học kỹ thuật cao, do ngân hàng phát hành theo yêu cầu và khả năng chi trả của khách hàng. Như vậy, thẻ được xem như là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và là sản phẩm từ sự phát triển công nghệ kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng. Phân loại Có nhiều cách thức phân loại thẻ khác nhau như phân loại theo công nghệ sản xuất gồm thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh; hoặc theo phạm vi lãnh thổ gồm thẻ trong nước và thẻ quốc tế và theo chủ thể phát hành gồm thẻ do ngân hàng phát hành và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành.

Tuy nhiên phổ biến nhất là phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, cụ thể: - Thẻ ghi nợ (Dedit card): là loại thẻ liên kết trực tiếp với tài khoản ngân hàng và cho phép chủ thẻ hàng hóa và dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy ATM trực tiếp từ tài khoản của cá nhân chủ thẻ. Vì thế, khi chủ thẻ sử dụng thẻ ghi nợ, số tiền được tự động trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ngay lập tức hoặc sau vài ngày và không có bất kỳ một trường hợp thanh toán nào bị trì hoãn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Thẻ tín dụng (Credit Card): cung cấp cho chủ thẻ một tiện ích tín dụng và khả năng được trì hoãn việc thanh toán. Hạn mức và khoảng thời gian của một tiện tích tín dụng được cấp cho chủ thẻ là một thỏa thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.

Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được. Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ - Tổ chức thẻ quốc tế: là đơn vị quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, bao gồm: tổ chức Visa, tổ chức MasterCard International, công ty American Express, công ty JCB,… Các tổ chức này có mạng lưới rộng khắp thế giới, có thương hiệu nổi tiếng và cung cấp các sản phẩm thẻ đa dạng.

- Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng được trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức thẻ quốc tế. Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ. - Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được ngân hàng phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng theo những điều khoản, điều kiện do ngân hàng phát hành quy định. - Ngân hàng thanh toán thẻ: là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn.

- Đơn vị chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán. Tiện ích sử dụng thẻ Cùng với sự hình thành và phát triển của thẻ, bằng việc phát hành và thanh toán thẻ, các ngân hàng đã cung cấp những dịch vụ hay những tiện ích đi kèm với việc sử dụng thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Dịch vụ thẻ là một trong những sản phẩm dịch vụ được ngân hàng cung cấp, trong đó kết hợp giữa hoạt động thanh toán bằng thẻ truyền thống và những tiện ích nổi trội. Đây là những ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại của lĩnh vực ngân hàng trong việc xử lý các giao dịch nhanh chóng, hiệu quả, mang lại các dịch vụ tốt nhất cho các chủ thẻ.

Các dịch vụ thẻ thông dụng được biết đến như: rút tiền mặt tại các máy ATM, kiểm tra số dư, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn dịch vụ. Ngoài ra hiện nay, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác như truy vấn thông tin, thanh toán khi mua hàng online, in sao kê các giao dịch,… 2. Lợi ích và rủi ro của dịch vụ thanh toán thẻ 2. Lợi ích - Đối với nền kinh tế: Xã hội ngày càng phát triển, các phương tiện thanh toán cũng trải qua nhiều hình thái khác nhau.

Tuy nhiên phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là thẻ cũng dần được ưa chuộng. Việc sử dụng thẻ góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, điều này góp phần vào việc điều tiết tỷ lệ lạm phát của Chính Phủ. Bên cạnh đó, thẻ ra đời còn góp phần khắc phục được những nhược điểm của việc thanh toán bằng tiền mặt, đó là tiết kiệm được chi phí in ấn, bảo quản tiền, chi phí kiểm đếm, vận chuyển… Xa hơn nữa, sử dụng thẻ cũng giúp hạn chế vấn nạn in và lưu hành tiền giả, vấn nạn rửa tiền, giúp Chính Phủ kiểm soát được các giao dịch kinh tế,… - Đối với ngân hàng phát hành thẻ: bằng việc phát hành thẻ cho công chúng, ngân hàng sẽ thu được phí phát hành thẻ và phí duy trì dịch vụ thẻ hay còn gọi là phí thường niên, giúp ngân hàng gia tăng được doanh thu. Bên cạnh đó, khi khách hàng mở thẻ tại ngân hàng là đi kèm với việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán.

Phát triển dịch vụ thẻ cũng là một cách để ngân hàng thu hút khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, giúp cho ngân hàng huy động được một lượng vốn nhàn rỗi từ dân cư, góp phần tăng chỉ tiêu huy động vốn của mỗi ngân hàng và tạo ra nguồn vốn tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: với sự ưa chuộng sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ của người dân hiện nay, các đơn vị chấp nhận thẻ, thông qua việc chấp nhận thanh toán thẻ, có thể thu hút được khách hàng, tăng thêm doanh số bán hàng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường cung ứng hàng hóa, dịch vụ. - Đối với chủ thẻ: thẻ được thiết kế với kiểu dáng nhỏ gọn, dễ dàng và thuận tiện khi mang theo so với tiền mặt. Công nghệ thanh toán thẻ hiện đại góp phần tăng tốc độ xử lý giao dịch, mang lại sự nhanh chóng cho chủ thẻ khi thanh toán, bên cạnh đó còn có tính an toàn cao hơn so với tiền mặt.

Rủi ro - Đối với ngân hàng phát hành thẻ: do không xem xét kỹ hồ sơ mở thẻ của khách hàng, ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng đăng ký với thông tin giả mạo. Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán trong trường hợp khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Ngoài ra, ngân hàng phát hành còn gặp rủi ro khi gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện và bị thất lạc, sau đó tài khoản của chủ thẻ thật bị lợi dụng, khi đó ngân hàng phát hành sẽ chịu toàn bộ phí tổn đối với những rủi ro đã phát sinh. - Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: khi thẻ đã hết hạn hiệu lực hoặc thẻ giả nhưng các cơ sở chấp nhận thẻ không phát hiện ra và vẫn tiếp tục cho khách hàng sử dụng thẻ này để thanh toán.

- Đối với chủ thẻ: trong quá trình từ khâu phát hành thẻ đến khi thẻ đến được chủ thẻ, có thể xảy ra rủi ro lộ số PIN của mỗi thẻ, từ đó dẫn đến nguy cơ rò rỉ thông tin chủ thẻ và rủi ro xảy ra các giao dịch giả mạo. Các nhân tố tác động đến khả năng chấp nhận sử dụng thẻ của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Qua thống kê một số nghiên cứu trước đó có liên quan đến khả năng chấp nhận sử dụng thẻ tại các ngân hàng thương mại, tác giả đưa ra một số các nhân tố chính được đề cập nhằm tạo các nhìn khái quát về các nhân tố tác động như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trình độ học vấn và nhận thức: Thẻ là phương tiện thanh toán sử dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, do đó, chủ thẻ cần có những kiến thức nhất định về thẻ để có thể sử dụng thẻ nhằm phục vụ cho nhu cầu thanh toán hằng ngày. Theo nghiên cứu của Borzekowski, R., et al trong Consumer’ use of Debit Card: Patterns, Preferences and Price response (2006) thì “Tỷ lệ sử dụng thẻ tín dụng cao nhất, khoảng 60% là ở các cá nhân có bằng cao đẳng; những cá nhân nào chỉ có bằng phổ thông thì ít sử dụng thẻ tín dụng hơn.

Sự tin cậy Sự tin cậy của khách hàng đối với dịch vụ công nghệ thể hiện sự kỳ vọng về hiệu quả dịch vụ tốt và an toàn thông tin (Johnson, 2007). Vấn đề bảo mật thông tin cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn sử dụng thẻ (Khalid, J. Sự tin cậy của dịch vụ càng cao thì các khách hàng sử dụng thẻ càng cao. Chi phí sử dụng công nghệ Chi phí sử dụng công nghệ là những vấn đề phức tạp và khó khăn mà một người phải đối mặt khi sử dụng thẻ.

Chi phí gồm chi phí bằng tiền và không bằng tiền (Khalid, J. Chi phí sử dụng thẻ là một trong những yếu tố tác động đến việc sử dụng thẻ của cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ