Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện Kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng Nga thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Ngọc Toàn và TS. Trần Anh Hoa (chuyên ngành Kế toán, mã số 9340301, bảo vệ năm 2018).

Về tính cấp thiết, phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Tại Việt Nam, đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (khu vực đóng góp lớn vào tăng trưởng công nghiệp và ngân sách nhưng đang đối mặt với áp lực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng), nhu cầu thông tin môi trường phục vụ việc ra quyết định của nhà quản trị ngày càng cấp bách. Kế toán quản trị môi trường (KTQTMT) là công cụ quản lý kết hợp hiệu quả môi trường và kinh tế thông qua hệ thống kế toán. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu và mang tính hệ thống về các nhân tố tác động đến việc thực hiện KTQTMT tại Việt Nam vẫn còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng (trực tiếp và gián tiếp) đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng (trực tiếp và gián tiếp) của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam hiện nay như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện KTQTMT và các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất tại các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 12/2014 đến tháng 04/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đây về KTQTMT theo hai mạch nghiên cứu chính:

Dòng nghiên cứu về KTQTMT nói chung:

  • Nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT: Trên thế giới, các công trình của USEPA (1995), Gray và cộng sự (1996), Epstein (1996a, 1996b), Sefcek và cộng sự (1997), Elkington (1997), UNDSD (2001), Burritt và cộng sự (2002), Lamberton (2005), IFAC (2005), Schaltegger và Burritt (2017) đã đặt nền móng về khái niệm, phân loại thông tin môi trường (tiền tệ và phi tiền tệ), phương pháp kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA), kế toán chi phí vòng đời sản phẩm (LCC), phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC), chi phí đầy đủ (FCA) và tổng chi phí (TCA). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Chí Quang (2003), Phạm Đức Hiếu (2010), Trần Thị Hồng Mai (2012), Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Đức Loan (2013), Hoàng Thị Bích Ngọc (2014), Huỳnh Đức Lộng (2015, 2016) tập trung giới thiệu lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế hoặc đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả môi trường.
  • Nghiên cứu vận dụng KTQTMT: Trên thế giới có các công trình của Deegan và cộng sự (1995), Brown và Deegan (1998), Verschoor (1998), Bartolomeo và cộng sự (2000), Frost và Wilmshurst (2000), Frost và Seamer (2002), Masanet-Llodra (2006), Burritt và Saka (2006), Kokubu và Nashioka (2008). Tại Việt Nam, các nghiên cứu điển hình gồm Nguyễn Ánh Tuyết và Nguyễn Chí Quang (2006), Bùi Thị Thu Thủy (2010), Phạm Hoài Nam (2016), Hoàng Thị Bích Ngọc (2017) chủ yếu khảo sát thực trạng hạch toán chi phí môi trường trong các ngành hẹp như cơ khí, khai thác than hay chế biến dầu khí.

Dòng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT:

Tác giả Phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý thuyết Các nhân tố được xác định
Ferreira và cộng sự (2010) Khảo sát bảng hỏi, mô hình SEM Lý thuyết ngẫu nhiên Chiến lược môi trường
Chang và Deegan (2010) Phỏng vấn chuyên gia, thống kê mô tả Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế, Các bên liên quan Chiến lược môi trường, Áp lực cưỡng ép, Nhiệm vụ phức tạp, Nhận thức nhà quản trị, Hỗ trợ của nhà quản trị
Qian và cộng sự (2011) Nghiên cứu tình huống Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế Biến động MTKD, Chiến lược môi trường, Nhiệm vụ phức tạp, Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Áp lực mô phỏng
Jalaludin và cộng sự (2011) Bảng hỏi khảo sát, hồi quy OLS Lý thuyết thể chế Áp lực quy chuẩn
Alkisher (2013) Bảng hỏi khảo sát, hồi quy OLS Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hợp pháp Chiến lược môi trường, Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Cơ cấu và văn hóa tổ chức, Hỗ trợ quản trị
Christ và Burritt (2013) Khảo sát trực tuyến, hồi quy OLS Lý thuyết ngẫu nhiên Chiến lược môi trường, Lĩnh vực kinh doanh, Quy mô doanh nghiệp
Jamil và cộng sự (2015) Bảng hỏi khảo sát, hồi quy OLS Lý thuyết thể chế Áp lực cưỡng ép
Mokhtar và cộng sự (2016) Khảo sát DN niêm yết, hồi quy OLS Lý thuyết ngẫu nhiên Hình thức sở hữu
Phạm Thị Bích Chi và cộng sự (2016) Bảng hỏi, phân tích nhân tố EFA Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Áp lực mô phỏng, Nhận thức nhà quản trị, Chiến lược môi trường, Văn hóa, Nguồn lực
Nguyễn Thị Nga (2016) Bảng hỏi khảo sát, hồi quy OLS Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết thể chế, Lan truyền đổi mới Nhận thức nhà quản trị, Vai trò KTQT, Truyền thông nội bộ, Áp lực cưỡng ép
Nguyễn Thị Hằng Nga (2018a) Bảng hỏi khảo sát, mô hình SEM Lý thuyết thể chế Áp lực cưỡng ép, Áp lực quy chuẩn, Áp lực mô phỏng
Nguyễn Thị Hằng Nga (2018b) Bảng hỏi khảo sát, mô hình SEM Lý thuyết ngẫu nhiên Nhận thức biến động MTKD, Chiến lược môi trường

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:

  1. Phần lớn nghiên cứu trước đây được thực hiện ở các quốc gia phát triển; các nghiên cứu tại các nước đang phát triển và tại Việt Nam còn ít, phân tán, chủ yếu tập trung vào kế toán chi phí môi trường ở từng phân ngành riêng lẻ.
  2. Các nghiên cứu trước thường kiểm tra tác động đơn lẻ của từng nhóm nhân tố mà thiếu sự kết hợp đồng thời hai lý thuyết nền tảng (Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên).
  3. Hầu hết các công trình trước đây chỉ phân tích tác động trực tiếp và dùng kỹ thuật hồi quy tuyến tính đơn giản (OLS), bỏ qua các mối quan hệ tác động gián tiếp (trung gian) giữa các nhân tố từ hai bối cảnh khác nhau (ví dụ: tác động của nhận thức biến động môi trường kinh doanh tới áp lực mô phỏng; tác động gián tiếp giữa các áp lực thể chế).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án tích hợp hai lý thuyết nền tảng trong quản trị và kế toán:

  1. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Dựa trên khung lý thuyết của DiMaggio và Powell (1983), phân tích ba áp lực thể chế thuộc bối cảnh thể chế (Institutional Context):
    • Áp lực cưỡng ép (Coercive pressure - ALCE): Sức ép từ các quy định pháp luật của chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước hoặc yêu cầu từ khách hàng, nhà cung cấp.
    • Áp lực quy chuẩn (Normative pressure - ALQC): Sức ép từ các tiêu chuẩn chuyên môn, tổ chức nghề nghiệp (IFAC, ACCA, ISO) và các chương trình đào tạo chuyên môn.
    • Áp lực mô phỏng (Mimetic pressure - ALMP): Xu hướng học hỏi, sao chép hành vi và giải pháp của các doanh nghiệp dẫn đầu hoặc các tổ chức cùng ngành nhằm đối phó với sự bất định.
  2. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Dựa trên nghiên cứu của Woodward (1980), Chenhall (2003), phân tích các nhân tố thuộc bối cảnh tổ chức (Organizational Context):
    • Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh (Business environmental uncertainty - MTKD): Mức độ bất định, khó dự báo về các yếu tố thị trường, đối thủ, khách hàng.
    • Chiến lược môi trường (Environmental strategy - CLMT): Kế hoạch hành động dài hạn của doanh nghiệp liên quan đến bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên.
    • Sự phức tạp của nhiệm vụ (Task complexity): Độ phức tạp và các rào cản trong quy trình xử lý, thực hiện công tác kế toán môi trường.

Mô hình nghiên cứu đề xuất các giả thuyết về tác động trực tiếp từ 6 nhân tố trên đến việc thực hiện KTQTMT, đồng thời kiểm tra 4 giả thuyết về tác động gián tiếp (trung gian):

  • Ảnh hưởng gián tiếp của Áp lực cưỡng ép thông qua vai trò trung gian của Áp lực quy chuẩn.
  • Ảnh hưởng gián tiếp của Áp lực quy chuẩn thông qua vai trò trung gian của Áp lực mô phỏng.
  • Ảnh hưởng gián tiếp của Nhận thức biến động MTKD thông qua vai trò trung gian của Áp lực mô phỏng.
  • Ảnh hưởng gián tiếp của Nhận thức biến động MTKD thông qua vai trò trung gian của Chiến lược môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential mixed method) gồm hai giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn nghiên cứu định tính:

    • Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia (bao gồm các nhà quản lý, kế toán trưởng, chuyên gia học thuật).
    • Mục đích: Điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, hoàn thiện thang đo sơ bộ cho các khái niệm nghiên cứu (thực hiện KTQTMT, ALCE, ALQC, ALMP, biến động MTKD, CLMT, sự phức tạp nhiệm vụ) sao cho phù hợp với bối cảnh thực tế tại các DNSX ở Việt Nam.
  2. Giai đoạn nghiên cứu định lượng:

    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc, thu thập dữ liệu từ các DNSX hoạt động tại các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu...).
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện:
      • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và biến quan sát.
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của mô hình đo lường.
      • Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp.
      • Kiểm định độ vững của các ước lượng mô hình thông qua kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại $N = 500$.
      • Phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về mức độ thực hiện KTQTMT theo các đặc điểm doanh nghiệp (ngành nghề, hình thức sở hữu, quy mô tài sản).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển bền vững, áp lực ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp phía Nam và khoảng trống nghiên cứu về KTQTMT ở các nền kinh tế đang phát triển. Nội dung xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (việc thực hiện KTQTMT và các nhân tố ảnh hưởng), phạm vi nghiên cứu (các DNSX tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam từ 12/2014 đến 04/2018), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 1 tiến hành phân tích và phân loại toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm: (1) Hướng dẫn và vận dụng KTQTMT; (2) Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT. Tác giả khảo lược chi tiết từng nhân tố thuộc bối cảnh thể chế (áp lực cưỡng ép, quy chuẩn, mô phỏng) và bối cảnh tổ chức (nhận thức biến động MTKD, chiến lược môi trường, sự phức tạp nhiệm vụ). Chương này chỉ ra sự mâu thuẫn, thiếu nhất quán trong kết quả của các nghiên cứu trước trên thế giới và khoảng trống nghiên cứu lớn tại Việt Nam, từ đó định hình hướng tiếp cận kết hợp hai lý thuyết và phân tích các quan hệ trung gian.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày có hệ thống lịch sử hình thành KTQTMT từ thập niên 1970 tại Mỹ, phân loại thông tin KTQTMT thành thông tin tiền tệ và phi tiền tệ, và 4 nội dung cốt lõi của KTQTMT (xác định chi phí/thu nhập môi trường; xử lý thông tin; phân tích hiệu quả hoạt động môi trường; lập báo cáo KTQTMT). Chương luận giải chi tiết cơ chế tác động của Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên đến hành vi tổ chức, xây dựng khung phân tích, mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển hệ thống các giả thuyết nghiên cứu tác động trực tiếp và tác động gián tiếp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu hỗn hợp tuần tự chi tiết. Trong bước định tính, tác giả trình bày căn cứ chọn mẫu chuyên gia, thiết kế khung câu hỏi phỏng vấn, quy trình phỏng vấn thử và chính thức nhằm hiệu chỉnh các thang đo đo lường 7 khái niệm nghiên cứu. Trong bước định lượng, chương trình bày phương pháp chọn mẫu, quy trình gửi và thu hồi phiếu khảo sát, phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, CFA, phân tích mô hình cấu trúc SEM, kỹ thuật kiểm định lặp lại Bootstrap ($N = 500$) và kiểm định ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố toàn bộ các kết quả xử lý dữ liệu:

  • Kết quả kiểm định thang đo định tính và định lượng sơ bộ (hệ số Cronbach's Alpha và ma trận EFA cho các biến độc lập và phụ thuộc).
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức theo ngành nghề, hình thức sở hữu, quy mô tài sản, chức vụ và thâm niên của người trả lời.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và EFA chính thức xác nhận các thang đo đạt chuẩn.
  • Kết quả phân tích CFA mô hình đo lường tới hạn khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
  • Kết quả phân tích mô hình SEM (hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, ma trận tương quan) và kiểm định Bootstrap xác nhận độ tin cậy của mô hình cấu trúc.
  • Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trực tiếp và gián tiếp; kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt theo quy mô, loại hình sở hữu và lĩnh vực hoạt động.
  • Bàn luận sâu sắc về các phát hiện từ các nhân tố thể chế, nhân tố ngẫu nhiên, so sánh mức độ giải thích giữa hai lý thuyết đối với việc thực hiện KTQTMT.

Chương 5: Kết luận và một số hàm ý

Chương 5 tóm lược các mục tiêu nghiên cứu đã đạt được và các phát hiện chính. Tác giả phát triển hệ thống hàm ý chính sách và hàm ý quản trị dựa trên kết quả kiểm định của Lý thuyết thể chế (hoàn thiện khung pháp lý cưỡng ép, tăng cường vai trò hiệp hội nghề nghiệp) và Lý thuyết ngẫu nhiên (nâng cao năng lực thích ứng với biến động MTKD, tích hợp chiến lược môi trường vào chiến lược tổng thể). Đồng thời, chương trình bày các hạn chế về phạm vi mẫu và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTMT trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển – nơi các nghiên cứu thực nghiệm còn phân tán và chưa đồng nhất.
  2. Luận án đã tích hợp thành công hai khung lý thuyết nền tảng là Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên vào cùng một mô hình cấu trúc để phân tích đồng thời bối cảnh thể chế bên ngoài và bối cảnh tổ chức bên trong.
  3. Luận án phát triển khung phân tích các mối quan hệ gián tiếp (trung gian), giải thích đường dẫn tác động giữa các nhân tố từ hai bối cảnh khác nhau (đặc biệt là tác động của nhận thức về sự biến động môi trường kinh doanh thúc đẩy áp lực mô phỏng trong quá trình thực hiện KTQTMT).
  4. Luận án so sánh và đánh giá mức độ giải thích của từng lý thuyết riêng lẻ so với mô hình kết hợp, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính ưu việt của mô hình tích hợp trong việc giải thích việc áp dụng KTQTMT.

Đóng góp về mặt thực tiễn và các khuyến nghị

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ thực hiện các nội dung của KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở khu vực phía Nam.
  2. Hàm ý phát triển từ Lý thuyết thể chế:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tăng cường các chế tài cưỡng ép và cơ chế thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường để tạo động lực tuân thủ bắt buộc.
    • Thúc đẩy các tổ chức nghề nghiệp và hiệp hội ngành nghề ban hành hướng dẫn thực hành KTQTMT chuẩn hóa, tổ chức đào tạo và phổ biến kiến thức chuyên môn cho kế toán viên và nhà quản lý.
    • Khuyến khích cơ chế chia sẻ thông tin và mô hình thực hành tốt về quản lý chi phí môi trường giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc cùng cụm công nghiệp.
  3. Hàm ý phát triển từ Lý thuyết ngẫu nhiên:
    • Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nâng cao nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh, xem chi phí môi trường là khoản đầu tư dài hạn thay vì chi phí phát sinh thuần túy.
    • Xây dựng và thực thi chiến lược môi trường rõ ràng, gắn kết mục tiêu bảo vệ môi trường với mục tiêu kinh doanh chiến lược.
    • Đơn giản hóa và chuẩn hóa quy trình thu thập, xử lý thông tin kế toán môi trường nhằm giảm thiểu sự phức tạp của nhiệm vụ, tạo thuận lợi cho đội ngũ kế toán trong triển khai thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi không gian của đề tài chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp sản xuất tại các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, do đó tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp và các vùng địa lý khác trên cả nước còn có những giới hạn nhất định.
  • Nghiên cứu tập trung vào 6 nhân tố phổ biến từ Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên; có thể còn những nhân tố khác thuộc văn hóa doanh nghiệp, đặc điểm tâm lý cá nhân của nhà quản trị chưa được đưa vào mô hình khảo sát.

Hướng nghiên cứu trong tương lai:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các doanh nghiệp sản xuất tại các vùng kinh tế khác (miền Bắc, miền Trung) hoặc mở rộng sang các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại.
  • Bổ sung thêm các biến số ngữ cảnh mới hoặc các biến điều tiết nhằm đánh giá sâu hơn mức độ tác động của các nhân tố đến từng cấu phần cụ thể của KTQTMT (như kế toán chi phí dòng vật liệu - MFCA, kế toán chi phí chu kỳ sống - LCC).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp tổng quan tài liệu có hệ thống về KTQTMT, phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp tuần tự, cũng như quy trình xây dựng thang đo, phân tích CFA, SEM và kiểm định Bootstrap bằng SPSS/AMOS.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Luận án cung cấp căn cứ để nhận diện các áp lực môi trường, hỗ trợ việc thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, xử lý chất thải và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bền vững.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ môi trường và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật áp dụng kế toán quản trị môi trường tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án kết hợp những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT?

Luận án kết hợp hai lý thuyết nền tảng là Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory). Lý thuyết thể chế được dùng để giải thích các áp lực từ bối cảnh bên ngoài (áp lực cưỡng ép, áp lực quy chuẩn, áp lực mô phỏng), trong khi Lý thuyết ngẫu nhiên được dùng để phân tích các yếu tố từ bối cảnh tổ chức bên trong (nhận thức biến động môi trường kinh doanh, chiến lược môi trường, sự phức tạp của nhiệm vụ).

2. Sáu nhân tố chính ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTMT trong mô hình nghiên cứu là gì?

Sáu nhân tố bao gồm:

  1. Áp lực cưỡng ép (ALCE)
  2. Áp lực quy chuẩn (ALQC)
  3. Áp lực mô phỏng (ALMP)
  4. Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh (MTKD)
  5. Chiến lược môi trường (CLMT)
  6. Sự phức tạp của nhiệm vụ (Task complexity)

3. Quy trình nghiên cứu thực nghiệm của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án thực hiện theo quy trình nghiên cứu hỗn hợp tuần tự qua 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia để điều chỉnh, phát triển và hoàn thiện thang đo.
  • Giai đoạn định lượng: Gồm nghiên cứu sơ bộ (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA) và nghiên cứu chính thức trên mẫu khảo sát các DNSX tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS và AMOS qua các kỹ thuật thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định lặp Bootstrap ($N = 500$) và phân tích ANOVA.

4. Luận án đã giải quyết những khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào so với các nghiên cứu trước đây?

Luận án giải quyết ba khoảng trống lớn: (1) Bổ sung bằng chứng thực nghiệm tại một quốc gia đang phát triển (Việt Nam) thay vì chỉ ở các nước phát triển; (2) Tích hợp đồng thời cả bối cảnh thể chế và bối cảnh tổ chức vào một mô hình nghiên cứu thống nhất; (3) Phân tích các mối quan hệ tác động gián tiếp (trung gian) giữa các nhân tố (như tác động của nhận thức biến động MTKD đến áp lực mô phỏng, hoặc tác động gián tiếp giữa các áp lực thể chế) thay vì chỉ dừng lại ở các tác động trực tiếp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về kế toán quản trị môi trường thông qua việc kết hợp Lý thuyết thể chế và Lý thuyết ngẫu nhiên. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tuần tự kết hợp phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), công trình đã xác định và lượng hóa các mối quan hệ trực tiếp cũng như gián tiếp giữa các nhân tố bối cảnh với mức độ thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ban hành các chính sách quản lý môi trường, chuẩn hóa hướng dẫn nghiệp vụ của các tổ chức nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.