Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía nam

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị môi trường tại doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam, tập trung vào khu vực phía Nam. Phân tích chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2018

241
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Quản Trị Môi Trường tại Việt Nam 55 ký tự

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu. Cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường là một thách thức. Các nước đang phát triển thường ưu tiên tăng trưởng kinh tế, gây ảnh hưởng đến môi trường. Dưới áp lực từ các bên liên quan, doanh nghiệp ngày càng có trách nhiệm hơn. Các khoản đầu tư vào kiểm soát ô nhiễm không chỉ là chi phí mà còn là đầu tư cho tương lai, gia tăng giá trị thương hiệu. Để ra quyết định kinh doanh, nhà quản trị cần thông tin liên quan đến môi trường. Kế toán Quản trị Môi trường (KTQTMT) ra đời để đáp ứng yêu cầu này. IFAC định nghĩa KTQTMT là công cụ quản lý hiệu quả môi trường và kinh tế. Mục tiêu là nâng cao trách nhiệm giải trình nội bộ và tăng cường quyết định về môi trường. Nhiều nghiên cứu chỉ ra lợi ích tiềm năng của KTQTMT như giảm chi phí, gia tăng giá trị sản phẩm, thu hút nhân lực và nâng cao uy tín (IFAC, 2005; De Beer và Friend, 2006).

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của KTQTMT

Kế toán Quản trị Môi trường xuất hiện vào những năm 1970 để cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. KTQTMT đáp ứng yêu cầu về thông tin môi trường cho nhà quản trị. Theo Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC (2005, tr.19), KTQTMT là công cụ 'Quản lý hiệu quả môi trường và kinh tế thông qua việc thực hiện các hệ thống kế toán liên quan đến môi trường'. Mục tiêu của KTQTMT là nâng cao trách nhiệm giải trình nội bộ về các tác động môi trường và đảm bảo rằng nhà quản trị có những thông tin cần thiết để tăng cường quyết định về môi trường (Wilmshurst và Frost 2001).

1.2. Vai trò quan trọng của KTQTMT trong doanh nghiệp

Thực hiện KTQTMT không chỉ giúp tuân thủ luật pháp về bảo vệ môi trường mà còn mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức. Những lợi ích này bao gồm việc giảm tổng chi phí, gia tăng giá trị cho sản phẩm, thu hút nguồn nhân lực, và nâng cao uy tín của một tổ chức (IFAC, 2005; De Beer và Friend, 2006). Một số nghiên cứu khác cho thấy việc thực hiện KTQTMT có thể dẫn đến cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức khi sử dụng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định (IFAC, 2005; Jasch, 2006).

II. Thách Thức Áp Dụng KTQTMT tại Doanh Nghiệp Việt Nam 57 ký tự

Ô nhiễm môi trường là vấn đề toàn cầu. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chiếm vị trí trung tâm trong các cuộc thảo luận. Ở Việt Nam, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng phức tạp. Các vụ việc ô nhiễm môi trường gây bức xúc dư luận có chiều hướng gia tăng. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016, tr.28), ô nhiễm đất do chất thải từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt thể hiện rõ nhất ở các vùng ven đô thị lớn hoặc các vùng tập trung sản xuất công nghiệp, khai khoáng. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của cả nước. Giai đoạn 2011-2015, giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng đạt mức tăng trưởng trung bình 10,23%/năm (Nguyễn Chí Hải và Huỳnh Ngọc Chương, 2018).

2.1. Ô nhiễm môi trường Vấn đề cấp bách tại Việt Nam

Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác. Vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí và nguồn nước, có xu hướng gia tăng tại hầu hết khu công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, các khu vực dọc quốc lộ 51. Theo các số liệu công bố, ở nhiều nơi mức ô nhiễm cao hơn 4 – 5 lần so với tiêu chuẩn cho phép (Huỳnh Đức Thiện và Trần Hán Biên, 2012; Mạc Thị Minh Trà, 2014).

2.2. Áp lực từ chính phủ và cộng đồng về bảo vệ môi trường

Việc giám sát của chính phủ, các cơ quan quản lý, truyền thông và công chúng đối với việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sẽ ngày càng gia tăng. Với vai trò là phương tiện để các doanh nghiệp có thể quản lý hoạt động kinh doanh và môi trường, KTQTMT đã nhận được sự quan tâm ngày càng tăng của các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu.

2.3. Sự cần thiết của KTQTMT trong bối cảnh ô nhiễm

Từ đây, khoa học kế toán đã tiến thêm một bước tiến mới, hướng đến việc kiểm soát và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm bớt tác động không mong muốn đến môi trường, giúp cải thiện hình ảnh và chuẩn hóa hoạt động của doanh nghiệp (Zutshi, 2004). Là một nhánh kế toán tương đối mới, KTQTMT cần được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất Việt Nam phát triển bền vững.

III. Cách Áp Dụng Lý Thuyết Thể Chế vào KTQTMT 54 ký tự

Lý thuyết thể chế giải thích cách các yếu tố thể chế ảnh hưởng đến hành vi tổ chức. Thể chế bao gồm các quy tắc, chuẩn mực và giá trị xã hội. Các yếu tố này tạo áp lực lên doanh nghiệp để tuân thủ. Áp lực thể chế có thể cưỡng ép, quy chuẩn hoặc mô phỏng. Áp lực cưỡng ép đến từ quy định pháp luật và sự giám sát của chính phủ. Áp lực quy chuẩn đến từ chuẩn mực đạo đức và kỳ vọng xã hội. Áp lực mô phỏng đến từ việc bắt chước các doanh nghiệp thành công khác. Các yếu tố thể chế này ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTMT trong doanh nghiệp.

3.1. Áp lực cưỡng ép Ảnh hưởng từ quy định và pháp luật

Áp lực cưỡng ép đến từ quy định pháp luật và sự giám sát của chính phủ. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về môi trường để tránh bị phạt. Các quy định này thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng KTQTMT để quản lý chi phí và tác động môi trường. Các chính sách môi trường của nhà nước cũng tác động đến việc thực hiện KTQTMT.

3.2. Áp lực quy chuẩn Vai trò của chuẩn mực và kỳ vọng

Áp lực quy chuẩn đến từ chuẩn mực đạo đức và kỳ vọng xã hội. Khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng mong muốn doanh nghiệp hoạt động có trách nhiệm với môi trường. Doanh nghiệp áp dụng KTQTMT để đáp ứng kỳ vọng này và nâng cao uy tín. Các tổ chức phi chính phủ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo áp lực quy chuẩn.

3.3. Áp lực mô phỏng Học hỏi từ các doanh nghiệp dẫn đầu

Áp lực mô phỏng đến từ việc bắt chước các doanh nghiệp thành công khác. Doanh nghiệp học hỏi các phương pháp và kỹ thuật KTQTMT từ các doanh nghiệp dẫn đầu để cải thiện hiệu quả và cạnh tranh. Việc chia sẻ kinh nghiệm và thông tin về KTQTMT giữa các doanh nghiệp là rất quan trọng.

IV. Lý Thuyết Ngẫu Nhiên Tác Động KTQTMT Thế Nào 53 ký tự

Lý thuyết ngẫu nhiên cho rằng hiệu quả của KTQTMT phụ thuộc vào các yếu tố ngẫu nhiên như môi trường kinh doanh, chiến lược của doanh nghiệp và sự phức tạp của nhiệm vụ. Môi trường kinh doanh biến động tạo áp lực lên doanh nghiệp để thích ứng. Chiến lược môi trường của doanh nghiệp định hướng các hoạt động bảo vệ môi trường. Sự phức tạp của nhiệm vụ đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống quản lý hiệu quả. Các yếu tố này tác động đến việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp KTQTMT.

4.1. Môi trường kinh doanh biến động và nhu cầu KTQTMT

Môi trường kinh doanh biến động tạo áp lực lên doanh nghiệp để thích ứng. Doanh nghiệp cần KTQTMT để quản lý rủi ro và cơ hội liên quan đến môi trường. Nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng KTQTMT. Các doanh nghiệp cần phải có những đánh giá kịp thời về những biến động của môi trường để có thể đưa ra các quyết định phù hợp.

4.2. Chiến lược môi trường và định hướng phát triển bền vững

Chiến lược môi trường của doanh nghiệp định hướng các hoạt động bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp có chiến lược môi trường rõ ràng sẽ áp dụng KTQTMT hiệu quả hơn. Việc tích hợp KTQTMT vào chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Các chiến lược phát triển cần phải được chú trọng đầu tư và có những chiến lược cụ thể để đạt được hiệu quả cao nhất.

4.3. Sự phức tạp của nhiệm vụ và yêu cầu hệ thống KTQTMT

Sự phức tạp của nhiệm vụ đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống quản lý hiệu quả. KTQTMT giúp doanh nghiệp quản lý chi phí và hiệu quả môi trường trong các nhiệm vụ phức tạp. Việc đào tạo nhân viên về KTQTMT là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Các hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệm vụ mà doanh nghiệp đó đang hướng tới.

V. Nghiên Cứu Thực Tiễn Yếu Tố Ảnh Hưởng KTQTMT 58 ký tự

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy các yếu tố thể chế và ngẫu nhiên đều ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTMT tại doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Áp lực từ chính phủ, khách hàng và cộng đồng thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng KTQTMT. Môi trường kinh doanh biến động và chiến lược môi trường của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn và hoạt động trong các ngành công nghiệp ô nhiễm có xu hướng áp dụng KTQTMT nhiều hơn.

5.1. Áp lực từ các bên liên quan thúc đẩy KTQTMT

Áp lực từ chính phủ, khách hàng và cộng đồng thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng KTQTMT. Các doanh nghiệp cần phải đáp ứng các yêu cầu về môi trường để duy trì giấy phép hoạt động và tạo dựng uy tín. Việc xây dựng mối quan hệ tốt với các bên liên quan giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin và nguồn lực để thực hiện KTQTMT hiệu quả hơn.

5.2. Môi trường kinh doanh và chiến lược môi trường tác động

Môi trường kinh doanh biến động và chiến lược môi trường của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng. Các doanh nghiệp cần phải đánh giá rủi ro và cơ hội liên quan đến môi trường để xây dựng chiến lược phù hợp. Việc tích hợp KTQTMT vào chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.3. Quy mô doanh nghiệp và ngành công nghiệp ảnh hưởng KTQTMT

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn và hoạt động trong các ngành công nghiệp ô nhiễm có xu hướng áp dụng KTQTMT nhiều hơn. Các doanh nghiệp lớn có nguồn lực và áp lực lớn hơn để thực hiện KTQTMT. Các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp ô nhiễm cần KTQTMT để quản lý rủi ro và chi phí liên quan đến môi trường.

VI. Hàm Ý và Hướng Nghiên Cứu KTQTMT Tương Lai 55 ký tự

Nghiên cứu này có hàm ý quan trọng cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò của KTQTMT trong việc phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống KTQTMT phù hợp với quy mô và ngành nghề. Doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên về KTQTMT và tích hợp KTQTMT vào chiến lược kinh doanh. Nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào các yếu tố khác ảnh hưởng đến KTQTMT và hiệu quả của KTQTMT trong doanh nghiệp.

6.1. Hàm ý cho doanh nghiệp sản xuất Việt Nam về KTQTMT

Doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò của KTQTMT trong việc phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống KTQTMT phù hợp với quy mô và ngành nghề. Doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên về KTQTMT và tích hợp KTQTMT vào chiến lược kinh doanh.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu KTQTMT trong tương lai

Nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào các yếu tố khác ảnh hưởng đến KTQTMT và hiệu quả của KTQTMT trong doanh nghiệp. Cần có thêm nhiều nghiên cứu về ứng dụng KTQTMT trong các ngành công nghiệp cụ thể tại Việt Nam. Các nghiên cứu nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách khuyến khích KTQTMT.

6.3. Tầm quan trọng của KTQTMT trong bối cảnh mới

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, KTQTMT trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp cần chủ động áp dụng KTQTMT để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững. Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp thực hiện KTQTMT.

12/05/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận và một số hàm ý Kết luận 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Trong chƣơng 1 trình bày: (1) Các nghiên cứu về KTQTMT và (2) Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT. Đối với nội dung các nghiên cứu về KTQTMT, tác giả phân nhóm thành 2 dòng nghiên cứu cơ bản là (1) Các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT; (2) Các nghiên cứu vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Trong mỗi dòng nghiên cứu đều bao gồm các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu trong nƣớc. Đối với nội dung các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT, tác giả khảo lƣợc các nghiên cứu trƣớc theo từng nhân tố có khả năng ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT.

Và vì khảo lƣợc theo từng nhân tố nên tác giả không phân chia thành các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu ở trong nƣớc. Trên cơ sở lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc, tác giả rút ra các nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện, xác định khe hổng nghiên cứu từ đó hình thành nên định hƣớng cho nghiên cứu.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG Tại các quốc gia phát triển Kế toán quản trị môi trƣờng (KTQTMT) nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn từ 1997 đến nay (Schaltegger và cộng sự, 2011). Các nghiên cứu chung về KTQTMT, bao gồm hai dòng nghiên cứu chính là các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT và các nghiên cứu vận dụng KTQTMT tại một đơn vị, tổ chức cụ thể. Phần dƣới đây trình bày lƣợc khảo một số nghiên cứu tiêu biểu thuộc hai dòng nghiên cứu chính này.1 Các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Những nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT đã trình bày khái niệm, các tiêu thức phân loại thông tin MT, phƣơng pháp xác định chi phí (CP), thu nhập (TN) môi trƣờng và các hƣớng dẫn về KTQTMT.

Có thể kể đến các nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: Ủy ban bảo vệ môi trƣờng Mỹ USEPA (1995); Gray và cộng sự (1996), Epstein (1996a), Sefcek và cộng sự (1997); Elkington (1997); Ủy ban phát triển bền vững của Liên hiệp quốc UNDSD (2001); Burritt và cộng sự (2002); Lamberton (2005); IFAC (2005). Các nghiên cứu này đã trình bày nhiều khái niệm về 2 KTQTMT và hiện nay vẫn chƣa có khái niệm đƣợc thống nhất chung. Tuy nhiên, những khái niệm do UNDSD (2001) và khái niệm do IFAC (2005) đề xuất đƣợc sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về KTQTMT (Schaltegger và cộng sự, 2011). Thuộc nhóm các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT còn có các nghiên cứu về phƣơng pháp xác định CPMT.

Trong đó có thể kể đến các dòng nghiên cứu nhƣ: (1) Kế toán chi phí (KTCP) theo dòng vật liệu (UNDSD, 2001; Bộ Môi trƣờng Đức FEM, 2003; IFAC, 2005; Schaltegger và Buritt, 2017); (2) KTCP theo chu kỳ sống (Parker, 2000; Schaltegger và Buritt, 2017), (3) KTCP theo mức độ hoạt động (Stuart và cộng sự, 1999), (4) KTCP đầy đủ (Epstein,1996b; Bebbington và cộng sự, 2001), và (5) KTCP toàn bộ (USEPA, 1995). Các nghiên cứu phân loại chi phí theo nhóm (1), (2) và (3) nhằm phục vụ cho mục tiêu phân tích chi phí, còn các nghiên cứu phân loại theo nhóm (4) và (5) nhằm phục vụ cho mục tiêu thẩm định dự án đầu tƣ. USEPA (1995) đã phân loại CPMT theo mức độ và phạm vi sử dụng thông tin. Theo đó, CPMT trong phạm vi nội bộ DN bao gồm: (1) CP truyền thống; (2) CP ẩn; (3) CP tiềm tàng; (4) CP hình ảnh và CPMT ngoài phạm vi DN là CP xã hội.

Từ đây, USEPA (1995) đƣa ra hƣớng dẫn về xác định và phân bổ CPMT cho các dự án đầu tƣ dài hạn. Gray và cộng sự (1996) đã soạn thảo hƣớng dẫn về kế toán xã hội và môi trƣờng từ góc độ trách nhiệm giải trình. Trong trƣờng hợp muốn tiếp cận kế toán môi trƣờng từ quan điểm kế toán quản trị có thể tìm thấy hƣớng dẫn thích hợp từ nghiên cứu của Epstein (1996a). Sefcek và cộng sự (1997) là một đóng góp của Mỹ cho lĩnh vực này.

Tuy nhiên, các tác giả không đề cập đến các vấn đề đạo đức mà các tác giả khác đã sử dụng để thúc đẩy kế toán môi trƣờng (ví dụ Gray và Bebbington, 2001; Gray và cộng sự, 1996). Thay vào đó, Sefcek và cộng sự (1997) soạn thảo các hƣớng dẫn về kế toán môi trƣờng từ quan điểm của các bên liên quan và trách nhiệm giải trình. Elkington (1997) biên soạn một cuốn sách dài hơn 400 trang, phác thảo tầm nhìn về tƣơng lai của nền kinh tế công nghiệp phƣơng Tây. Quyển sách này thâm nhập tất cả các khía cạnh của hoạt động kinh doanh (HĐKD) bao gồm: công nghệ 3 vòng đời, đổi mới quản trị nội bộ, hoàn thiện sản phẩm (SP), dịch vụ, tuân thủ các quy định và trách nhiệm giải trình.

Theo tác giả, khi thực hiện tất cả các hƣớng dẫn trên, các tập đoàn sẽ tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong hƣớng dẫn của UNDSD (2001), CPMT đƣợc giới hạn trong phạm vi CP trong DN. Theo đó, CPMT bao gồm: CP xử lý chất thải, CP quản lý ô nhiễm MT, CP NVL và CP chế biến của đầu ra phi SP. UNDSD (2001) đƣa ra các hƣớng dẫn về xác định CPMT theo dòng NVL, phân bổ CP theo mức độ hoạt động và lập báo cáo CPMT.

Burritt và cộng sự (2002) đề xuất một khuôn khổ toàn diện cung cấp các hƣớng dẫn cho nhà quản trị sử dụng các công cụ đa dạng của KTQTMT với mục đích khuyến khích việc áp dụng chúng. Trong khi đó Lamberton (2005), đề xuất một khung kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp cho quản trị nội bộ và các đối tƣợng sử dụng tiềm năng khác. IFAC (2005), kế thừa định nghĩa, cách phân loại thông tin KTQTMT của UNDSD (2001), nhƣng trình bày chi tiết hơn về thông tin KTQTMT theo thƣớc đo hiện vật và KTQTMT theo thƣớc đo giá trị. Từ đó, IFAC (2005) đƣa ra các ví dụ minh họa áp dụng KTQTMT cho quản trị nội bộ.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT chủ yếu dựa vào nghiên cứu của UNDSD (2001) và IFAC (2005).

Các nghiên cứu này tập trung vào khái niệm, phân loại, phƣơng pháp xác định CP, TN môi trƣờng và hạch toán các khoản CP, TN môi trƣờng, hoặc rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác để hình thành những hƣớng dẫn về KTQTMT. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu nổi bật sau đây: Nguyễn Chí Quang (2003), đã trình bày cơ sở lý thuyết về KTMT trong DN. Trong đó tác giả giới thiệu các tiêu thức phân loại và xác định CPMT, phƣơng pháp hạch toán KTCP đầy đủ. Tuy nhiên nghiên cứu chƣa trình bày rõ về phƣơng pháp xử lý và cung cấp thông tin môi trƣờng (TTMT) trên các báo cáo.

4 Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Mai (2012) đề xuất cách phân loại CPMT theo tiêu thức phân loại CP truyền thống và phƣơng pháp xác định CPMT theo chu kỳ sống, phân bổ CP theo mức độ hoạt động. Nghiên cứu này chƣa trình bày đầy đủ các tiêu thức phân loại CPMT và chƣa trình bày phƣơng pháp KTCP theo dòng vật liệu nhƣ hƣớng dẫn KTMT của UNDSD (2001) và IFAC (2005). Phạm Đức Hiếu (2010) chỉ ra những điểm khác nhau về cách hạch toán CP xử lý chất thải giữa KTCP truyền thống và KTCP môi trƣờng. Nghiên cứu đi đến đề xuất các DN cần thực hiện KTCP môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho ngƣời sử dụng.

Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Đức Loan (2013), đã trình bày định nghĩa, phân loại thông tin Kế toán môi trƣờng và các điều kiện để tổ chức Kế toán môi trƣờng ở Việt Nam nói chung. Nhóm tác giả chƣa đi sâu nghiên cứu cho từng nhóm Kế toán tài chính (KTTC) môi trƣờng và KTQT. Trong nghiên cứu ―Kế toán môi trƣờng của các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam‖, tác giả Huỳnh Đức Lộng (2015) đã tổng kết kinh nghiệm thực hiện Kế toán môi trƣờng của Mỹ, Nhật, Đức và Hàn Quốc, từ đó rút ra nhận xét: yếu tố thúc đẩy việc thực hiện KTMT trong các doanh nghiệp là: hệ thống các văn bản chính sách, pháp luật; sự phối hợp của cơ quan chức năng, tổ chức môi trƣờng và hiệp hội nghề nghiệp; sự hỗ trợ tài chính của các tổ chức khác. Tác giả cũng cho biết, khi thực hiện KTMT hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tăng lên, từ đó tạo động lực cho các doanh nghiệp khác thực hiện KTMT.

Tùy theo đặc điểm riêng về lĩnh vực kinh doanh, năng lực của kế toán và trình độ của nhà quản trị, mà mỗi doanh nghiệp có thể thực hiện một hoặc nhiều nội dung của KTMT, bao gồm: Phân tích dòng chi phí nguyên vật liệu (NVL); Phân tích chi phí vòng đời sản phẩm; kế toán thu nhập về MT; Đánh giá hiệu quả hoạt động MT; Trình bày thông tin môi trƣờng. Hoàng Thị Bích Ngọc (2014) đã nghiên cứu thực hiện KTQTMT tại Nhật Bản và rút ra một số bài học cho Việt Nam. Nghiên cứu đi đến nhận xét KTQTMT thƣờng đƣợc áp dụng tại các DNSX có quy mô lớn và cần có sự hỗ trợ của các các cơ quan chức năng thông qua việc ban hành các văn bản hƣớng dẫn. 5 Ngoài ra, còn có nghiên cứu về ―Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động môi trƣờng của doanh nghiệp‖ của Huỳnh Đức Lộng (2016).

Trong nghiên cứu này, tác giả đã khái quát các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động môi trƣờng (HĐMT) và các chỉ tiêu đánh giá HQKT môi trƣờng, nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá thành quả hoạt động của DN.2 Các nghiên cứu vận dụng Kế toán quản trị môi trƣờng 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Thời gian qua, rất nhiều tác giá quan tâm đến việc vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ: Deegan và cộng sự (1995); Brown và Deegan (1998); Verschoor (1998); Bartolomeo và cộng sự (2000); Frost và Wilmshurst (2000); Frost và Seamer (2002); Burritt và cộng sự (2002); Masanet-Llodra (2006); Burritt và Saka (2006); Kokubu và Nashioka (2008). Deegan và cộng sự (1995) đã báo cáo kết quả của một nghiên cứu về thái độ của kế toán (KT) ở Australia đối với kế toán môi trƣờng (KTMT).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Quản Trị Môi Trường Tại Doanh Nghiệp Sản Xuất Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố chính tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại mà còn chỉ ra những lợi ích mà kế toán quản trị môi trường mang lại, như cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị môi trường tại dn nhỏ và vừa ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, tài liệu Áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất xi măng việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong ngành sản xuất xi măng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán quản trị môi trường và các ứng dụng thực tiễn của nó trong doanh nghiệp.