Chương 1 gồm hai phần. Phần một giới thiệu lý thuyết về chất lượng sống của sinh viên, động cơ học tập và tính kiên định học tập. Phần hai sẽ giới thiệu mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về sự tác động của động cơ học tập, tính kiên định học tập vào chất lượng sống của sinh viên.1 Chất lƣợng sống của sinh viên Chất lượng sống của sinh viên là một khái niệm đa chiều và phức tạp, nó được đo lường bằng nhiều cách khác nhau [27] hay bằng nhiều yếu tố có ảnh hưởng khác [21]. Trong nghiên cứu này, chất lượng sống của sinh viên được định nghĩa dựa trên định nghĩa Sirgy và các đồng nghiệp, là mức độ hài lòng của sinh viên trong quá trình học tại trường.
Mức độ hài lòng của sinh viên trong quá trình học được đo lường dựa trên sự hài lòng của họ về giáo viên, các công cụ hay thiết bị phục vụ cho việc học, sự ứng xử của nhà trường, mối quan hệ với các bạn và những hoạt động ngoại khóa ([25], [2]). Nghiên cứu về chất lượng sống của sinh viên có thể được chia thành 2 hướng. Hướng thứ nhất sẽ quan tâm đến những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên. Hướng thứ hai là tập trung vào việc đo lường chất lượng sống của sinh viên ([25], [2]).
Ngoài những yếu tố như có tác động đến chất lượng sống của sinh viên đã kể trên như sự hài lòng của sinh viên về giáo viên, trang thiết bị…. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về những yếu tố khác có ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên. Ví dụ như nghiên cứu của Cha năm 2003, chỉ ra rằng có mối quan hệ dương giữa chất lượng sống của sinh viên với tính cách của cá nhân gồm sự lạc quan, sự tự chủ,…Nghiên cứu của Vaez và cộng sự 9 năm 2004 chứng minh rằng tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến chất lượng sống hay sự hài lòng của sinh viên [27]. Ở Việt Nam, chất lượng sống của sinh viên cũng đã được nghiên cứu bởi Thọ và cộng sự năm 2009, với sinh viên ngành kinh tế tại các trường công và ngoài công lập tại Tp.
Hồ Chí Minh và Bình Dương. Kết quả đầu tiên chỉ ra rằng động cơ học tập không phải là yếu tố có tác động đến chất lượng sống của sinh viên, nhưng động cơ học tập có tác động dương đến chất lượng sống sinh viên ngành kinh tế tại trường công lập và nó tác động ngược chiều đối với sinh viên kinh tế tại trường ngoài công lập. Thứ hai là tính kiên định học tập có tác động dương đến chất lượng sống của sinh viên và động cơ học tập. Thêm vào đó, sự tác động của tính kiên định học tập vào chất lượng sống của sinh viên tại các trường công yếu hơn tại các trường ngoài công lập.
Sự tác động của tính kiên định học tập vào động cơ học tập tại trường công yếu hơn tại các trường ngoài công lập. Thứ ba là giá trị học tập có tác động dương đến tính kiên định học tập, động cơ học tập và chất lượng sống của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự tác động của giá trị học tập vào tính kiên định học tập tại các trường công yếu hơn trường ngoài công lập. Tuy nhiên, sự tác động của giá trị học tập vào động cơ học tập không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trường công lập và ngoài công lập.
Sự khác biệt của sự tác động của giá trị học tập vào chất lượng sống của sinh viên là không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu sự tác động của động cơ học tập và tính kiên định học tập vào chất lượng sống của sinh viên.2 Động cơ học tập Động cơ là một khái niệm phức tạp rất khó để đo lường hay nhận biết theo bất kì một cách nào [5]. Nó có thể được nhận thấy thông qua việc quan sát thái độ được biểu hiện ra ngoài từ đó giải thích sao động cơ của một cá nhân, tuy nhiên điều đó không bao giờ là cố định hay chắc chắc. Động cơ là một khái niệm mang tính cá nhân sâu sắc [11].
10 Động cơ hay động lực được xem là yếu tố điều khiển suy nghĩ và hành động của một cá nhân. Động cơ là một yếu tố thúc đẩy con người nỗ lực, cố gắng hết sức để đạt được những mục tiêu đề ra [17]. Ví dụ, đối với một số các bạn sinh viên, họ sẽ có động cơ rất cao chỉ đơn giản có thể giải thích là xuất phát từ động cơ họ không muốn bị thi rớt, ngược lại một số sinh viên lại đánh mất động cơ học tập của họ, điều này có thể giải thích dựa trên những gì mà họ cho là chân lý [18]. Khái niệm động cơ có thể được dùng để giải thích vì sao con người hành động và duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành những nhiệm vụ hay công việc đề ra [22].
Theo đó, nhà nghiên cứu Noe năm 1986, định nghĩa động cơ học tập được xác định như một mong muốn được tham gia và hoàn thành những nội dung của một môn học hay chương trình học [20]. Fallows và Ahmet đưa ra những lý do giải thích vì sao một sinh viên lại cảm thấy yêu thích việc học, như là mong muốn hài lòng giáo viên, hay nhu cầu hiểu rõ về tài liệu được trình bày, sự mong muốn nhận được bằng cấp, hay có thể do những giá trị triết lí cá nhân và niềm tin của người học, thái độ của người học về cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình, sự hứng thú về nghề nghiệp và học thuật của người học, phần thưởng hay những chính sách hỗ trợ mà sinh viên có thể được nhận trong quá trình học [12].3 Tính kiên định học tập Tính kiên định bao gồm 3 yếu tố là cam kết, điều khiển và thử thách [7]. Cam kết được biểu hiện ra bên ngoài bằng việc sử dụng tất cả tâm trí và sức lực của một cá nhân nhằm hoàn thành hay giải quyết một công việc hay một vấn đề nào đó. Điều khiển thể hiện xu hướng chịu đựng và hành động một cách tích cực nhằm giải quyết những sự cố không mong muốn.
Thử thách phản ánh hy vọng về sự thay đổi trong cuộc sống. Những sự thay đổi này đóng vai trò tích cực và không phải là nguy cơ có tác động xấu đến sự phát triển ([16], [2]). Vì vậy, trong cuộc sống con người chúng ta thường phải đối 11 mặt với rất nhiều những sự kiện hay vấn đề không mong muốn, nên để vượt qua chúng con người cần phải có tính kiên định. Trong môi trường học tập, nhiều nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc học là một trong những hoạt động căng thẳng nhất đối với sinh viên đại học ([9], [13], [2]).
Theo các nhà nghiên cứu Britt và cộng sự năm 2001 và Kobasa cùng cộng sự 2003, tính kiên định học tập được thể hiện khi sinh viên dùng hết tâm trí và sức lực (cam kết), chịu đựng và hành động tích cực (điều khiển) và chấp nhận sự thay đổi (thử thách) trong quá trình học tại trường. Trong suốt khóa học, sinh viên không chỉ phải giải quyết hay đối mặt với những nhiệm vụ như các kì thi, làm tiểu luận, đồ án, hay các bài đọc, bài tập…mà họ còn bị chi phối bởi các yếu tố cá nhân khác như tài chính, đi làm thêm, các hoạt động xã hội, …Vì thế tính kiên định sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng giúp sinh viên giải quyết những vấn đề căng thẳng hay những vấn đề khó khăn không mong muốn trong quá trình học tại trường ([6], [16]).2 Mô hình nghiên cứu Động cơ học tập +H1 Chất lƣợng sống của sinh viên +H2 Tính kiên định học tập Hình1.1: Mô hình nghiên cứu Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Như chúng ta đã biết, động cơ là yếu tố góp phần thúc đẩy con người cố gắng mà biểu hiện ra ngoài là những thái độ tích cực nhằm đạt được những 12 mục tiêu công việc hay học tập. Con người có thể hiện sự nhiệt tình hay đam mê với công việc hay việc học hay không thường không chỉ phụ thuộc vào mức độ bao nhiêu người đó sẵn sàng làm. Với một động cơ nào đó mà có thể làm một người cảm thấy hài lòng, điều này sẽ là nguyên nhân khiến người đó bỏ ra nhiều sự tập trung hơn cho công việc hay việc học.
Cũng như khi con người có cảm nhận hài lòng, họ sẽ có xu hướng cống hiến hay có những suy nghĩ mang tính sáng tạo trong công việc hay việc học của họ. Vì thế nghiên cứu về yếu tố động cơ là quan trọng đối với một tổ chức giáo dục [4]. Những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ có thể được phân loại dựa vào yếu tố tuổi tác, tình trạng hôn nhân, sự khác biệt về môi trường, trong đó bao gồm cả việc trợ cấp từ gia đình. Những yếu tố này cũng có thể xem là những yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên.
Giả thuyết 1 (H1): Động cơ học tập có tác động dương đến chất lượng sống của sinh viên. Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày, trong môi trường học tập, sinh viên thường phải đối mặt với những căng thẳng trong quá trình học. Tuy nhiên, những sinh viên có tính kiên định học tập cao thường có khả năng điều khiển hay giải quyết những vấn đề khó khăn tốt hơn. Nó giúp sinh viên chuyển đổi những sự việc căng thẳng trở thành điều mà họ thấy thích thú trong đời sống sinh viên của học khi học tập tại trường đại học.
Khi sinh viên vượt qua những vấn đề căng thẳng bằng việc hoàn thành tốt những bài tập, dự án, bài thi, khi đó họ sẽ cảm nhận được vai trò của giáo viên, và các bạn cùng học. Giả thuyết 2 (H2): Tính kiên định học tập có tác động dương đến chất lượng sống của sinh viên.3 Kết luận Chương này giới thiệu về lý thuyết liên quan đến chất lượng sống của sinh viên, động cơ học tập và tính kiên định của sinh viên với mục đích thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Trong đó giả thuyết H1 cho rằng động cơ học tập có tác động dương đến chất lượng sống của sinh viên, giả thuyết H2 cho rằng tính kiên định học tập có tác động dương đến chất lượng sống của sinh viên. 14 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài để kiểm định các thang đo, và kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan.