Luận văn ThS Nguyễn Hải Đăng: Các nhân tố ảnh hưởng mua mỹ phẩm trực tuyến TP.HCM

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word để soạn thảo và định dạng luận văn chuyên nghiệp. Tìm hiểu các mẹo và thủ thuật giúp bạn hoàn thành bài tốt nhất.

2019

142
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến TP

Thị trường mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Người tiêu dùng thành phố ngày càng ưa chuộng hình thức mua sắm trực tuyến nhờ sự tiện lợi và đa dạng sản phẩm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố phức tạp. Các mô hình lý thuyết như TRA, TPB, TAM và SOR được áp dụng rộng rãi để giải thích hành vi tiêu dùng trực tuyến. Nghiên cứu của Nguyễn Hải Đăng (2019) tại Đại học Kinh tế TP.HCM đã tổng hợp và phân tích các nhân tố chính tác động đến quyết định mua hàng. Các nhân tố bao gồm chất lượng website, giá cả, sự truyền miệng, kiến thức sản phẩm và xu hướng mua sắm tùy hứng. Nhận thức kiểm soát hành vi cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định. Ý kiến nhóm tham khảo từ bạn bè, người thân và đánh giá trực tuyến ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua sắm. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính và định lượng với mẫu khảo sát người tiêu dùng tại TP.HCM.

1.1. Bối cảnh thị trường mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM

TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam với dân số trẻ, tiếp cận công nghệ cao. Thị trường thương mại điện tử tại đây tăng trưởng ấn tượng qua từng năm. Mỹ phẩm là một trong những ngành hàng được mua sắm trực tuyến nhiều nhất. Sự phổ biến của smartphone và mạng xã hội thúc đẩy hành vi mua hàng trực tuyến. Các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki đóng vai trò trung gian quan trọng. Người tiêu dùng TP.HCM có xu hướng tìm hiểu kỹ thông tin sản phẩm trước khi quyết định mua hàng.

1.2. Các mô hình lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nhiều mô hình lý thuyết để giải thích hành vi mua sắm trực tuyến. Mô hình TRA (Thuyết hành động hợp lý) giải thích mối quan hệ giữa thái độ và ý định hành vi. Mô hình TPB (Thuyết hành vi có hoạch định) bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi. Mô hình TAM (Chấp nhận công nghệ) tập trung vào tính dễ sử dụng và hữu ích. Mô hình SOR (Kích thích - Cơ chế - Phản hồi) giải thích tác động của yếu tố bên ngoài đến hành vi tiêu dùng. Các mô hình này tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng khung nghiên cứu.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến

Nghiên cứu xác định nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM. Chất lượng website bao gồm giao diện thân thiện, tốc độ tải trang và tính năng tìm kiếm sản phẩm. Yếu tố giá cả và khuyến mãi đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút người tiêu dùng trực tuyến. Thanh toán an toàn, nhanh chóng và tiện lợi tạo niềm tin cho khách hàng khi mua sắm trực tuyến. Giao hàng đúng hẹn, đảm bảo chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định sự hài lòng. Sự truyền miệng từ người thân, bạn bè và đánh giá trực tuyến ảnh hưởng mạnh đến tâm lý mua hàng. Kiến thức về sản phẩm giúp người tiêu dùng đánh giá chất lượng và đưa ra quyết định chính xác hơn. Xu hướng mua sắm tùy hứng thể hiện phản ứng của người tiêu dùng trước các kích thích từ bên ngoài. Thái độ tích cực đối với mua sắm trực tuyến thúc đẩy ý định và hành vi mua hàng thực tế.

2.1. Nhóm nhân tố liên quan đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến

Chất lượng website là nhân tố nền tảng ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Giao diện thiết kế trực quan, dễ sử dụng giúp người tiêu dùng tìm kiếm sản phẩm nhanh chóng. Hệ thống thanh toán đa dạng và bảo mật cao tạo sự an tâm cho khách hàng. Dịch vụ giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn và đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đến tay người nhận. Giá cả cạnh tranh cùng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Các yếu tố này kết hợp tạo nên trải nghiệm mua sắm tích cực và thúc đẩy quyết định mua hàng.

2.2. Nhóm nhân tố liên quan đến yếu tố tâm lý和社会影响

Ý kiến nhóm tham khảo từ bạn bè, gia đình và cộng đồng trực tuyến tác động mạnh đến quyết định mua hàng. Sự truyền miệng tích cực về sản phẩm mỹ phẩm giúp xây dựng niềm tin và thúc đẩy hành vi mua sắm. Kiến thức về sản phẩm cho phép người tiêu dùng đánh giá chất lượng và so sánh giữa các thương hiệu. Xu hướng mua sắm tùy hứng thể hiện qua phản ứng trước các sản phẩm được giới thiệu ngẫu nhiên trực tuyến. Nhận thức kiểm soát hành vi liên quan đến khả năng thực hiện mua sắm trực tuyến một cách dễ dàng. Thái độ tích cực đối với thương mại điện tử ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua mỹ phẩm trực tuyến.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích nhân tố mua mỹ phẩm trực tuyến

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng để phân tích nhân tố ảnh hưởng. Giai đoạn định tính sử dụng phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và biến quan sát. Quá trình này giúp đảm bảo tính một nghĩa và dễ hiểu cho người tham gia khảo sát. Nghiên cứu định lượng áp dụng phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến để kiểm định giả thuyết. Mẫu khảo sát bao gồm người tiêu dùng đã có kinh nghiệm mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM. Thang đo sử dụng thang Likert năm điểm để đo lường mức độ đồng ý của người trả lời. Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy cần điều chỉnh câu từ và bổ sung biến quan sát mới. Tổng cộng có 46 biến quan sát và 13 biến độc lập được sử dụng trong phân tích cuối cùng. Phương pháp này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Quy trình nghiên cứu được thiết kế theo hai giai đoạn chính. Giai đoạn đầu tiên tiến hành nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu với chuyên gia. Mục đích là hiệu chỉnh thang đo, đảm bảo tính hợp lý nội dung và dễ hiểu cho người trả lời. Giai đoạn thứ hai thực hiện khảo sát định lượng với mẫu lớn hơn để phân tích thống kê. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các thang đo đã được kiểm chứng từ nghiên cứu trước. Phương pháp chọn mẫu phù hợp đảm bảo tính đại diện cho đối tượng nghiên cứu tại TP.HCM.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình

Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các phép thống kê mô tả và suy luận. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được áp dụng để xác định cấu trúc nhân tố và loại bỏ biến không phù hợp. Hồi quy đa biến kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập và quyết định mua hàng. Độ tin cậy thang đo được kiểm tra bằng hệ số Cronbach Alpha, đạt mức trên 0.7. Kiểm định giả thuyết sử dụng mức ý nghĩa thống kê p < 0.05 để đánh giá tác động của các nhân tố. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng khoa học về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu mua mỹ phẩm trực tuyến

Nghiên cứu đã xác định và phân tích thành công các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM. Kết quả cho thấy sự truyền miệng, kiến thức sản phẩm và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động mạnh nhất. Xu hướng mua sắm tùy hứng và thái độ tiêu dùng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định. Chất lượng website, thanh toán an toàn và giao hàng đúng hẹn là yếu tố nền tảng cần được doanh nghiệp chú trọng. Giá cả cạnh tranh và chương trình khuyến mãi hiệu quả giúp thu hút và giữ chân khách hàng trực tuyến. Ý kiến nhóm tham khảo từ cộng đồng trực tuyến ngày càng có sức ảnh hưởng lớn đến hành vi mua sắm. Doanh nghiệp mỹ phẩm cần xây dựng chiến lược marketing tích hợp nhiều kênh để tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho các chiến lược kinh doanh mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về hành vi tiêu dùng trực tuyến tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu kết hợp nhiều lý thuyết kinh tế hành vi tạo khung phân tích toàn diện. Việc áp dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng đảm bảo tính khoa học của kết quả. Nghiên cứu mở rộng hiểu biết về đặc thù hành vi mua mỹ phẩm trực tuyến tại thị trường TP.HCM. Các phát hiện cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về thương mại điện tử và tiêu dùng trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần phát triển lý thuyết hành vi tiêu dùng trong bối cảnh công nghệ số.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp mỹ phẩm trực tuyến

Doanh nghiệp mỹ phẩm cần đầu tư vào chất lượng website với giao diện thân thiện và tốc độ tải nhanh. Hệ thống thanh toán đa dạng, bảo mật cao giúp tăng niềm tin của khách hàng trực tuyến. Chiến lược truyền thông xã hội và chương trình đánh giá sản phẩm thúc đẩy sự truyền miệng tích cực. Cung cấp thông tin sản phẩm chi tiết giúp người tiêu dùng có kiến thức đầy đủ trước khi mua hàng. Chương trình khuyến mãi và giá cả cạnh tranh cần được tối ưu để thu hút khách hàng mới. Dịch vụ giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn và đảm bảo chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự hài lòng.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------------------- NGUYỄN HẢI ĐĂNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA MỸ PHẨM TRỰC TUYẾN TẠI TP. HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------------------- NGUYỄN HẢI ĐĂNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA MỸ PHẨM TRỰC TUYẾN TẠI TP. HCM CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI (HƯỚNG ỨNG DỤNG) MÃ SỐ: 8340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi, tác giả của nghiên cứu này, xin cam đoan rằng luận văn "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM" là một công trình được tiến hành nghiên cứu bởi bản thân tôi. Tôi xin cam đoan các số liệu được thu thập, sử dụng và phân tích một cách trung thực nhất. Tôi không sao chép bất kì kết quả nghiên cứu nào của bất kì luận văn nào, cũng như kết quả nghiên cứu này chưa từng được trình bày hay công bố trước đây. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2019 Tác giả của luận văn Nguyễn Hải Đăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm website . Thương mại điện tử . Các mô hình lý thuyết liên quan . Thuyết hành động hợp lý (TRA) . Thuyết hành vi có hoạch định (TPB) . Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình kích thích cơ chế phản hồi (SOR) . Mô hình UTAUT . Các nghiên cứu trong quá khứ. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi có hoạch định . Impulsive Buying Behavior in Online Fashion Apparel Shopping: An Investigation of the Influence of the Internal and External Factors among Indian Shoppers. Evaluating Factors Influencing Consumer Satisfaction towards Online Shopping in Viet Nam. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. The Effect of Word-Of-Mouth, Knowledge, and Promotions on Purchase Intention of Medical Cosmetics . Mô hình nghiên cứu do tác giả đề xuất . Các giả thuyết nghiên cứu . Ý kiến nhóm tham khảo . Nhận thức kiểm soát hành vi. Xu hướng mua sắm tùy hứng . Sự truyền miệng . Kiến thức về sản phẩm . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế quy trình nghiên cứu . Thiết kế thang đo sơ bộ . Nghiên cứu định tính . Thực hiện nghiên cứu định tính . Kết quả điều chỉnh thang đo . Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Thiết kế mẫu. Phương pháp điều tra chọn mẫu. Thiết kết bảng câu hỏi và thang đo . Phương pháp phân tích dữ liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu khảo sát . Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố độc lập . Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố phụ thuộc . Mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo . Phân tích tương quan Pearson . Phân tích hồi quy . 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình hồi quy . Kiểm định giả định trong mô hình . Phân tích phương sai ANOVA . Phân tích ANOVA theo Độ tuổi . Phân tích ANOVA theo Thu nhập . Phân tích ANOVA theo Nghề nghiệp . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Hàm ý quản trị . Nhân tố Xu hướng mua sắm tùy hứng . Nhân tố Thanh toán . Nhân tố Hàng hóa . Nhân tố Thông tin . Nhân tố Giao hàng . Nhân tố Nhận thức . Nhân tố Thái độ. Nhân tố Thiết kế website . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình.1: Bảng tổng hợp các biến quan sát trong mô hình sau điều chỉnh .1: Bảng thống kê bảng trả lời .2: Bảng thống kê độ tuổi mẫu .3: Bảng thống kê thu nhập mẫu .4: Bảng thống kê nghề nghiệp mẫu .5: Các biến thu được sau khi phân tích EFA .6: Bảng điều kiện thực hiện phân tích EFA .7: Bảng kết quả KMO và Bartlett’s Test cho nhân tố độc lập .8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố độc lập .9: Bảng kết quả KMO và Bartlett’s Test cho nhân tố phụ thuộc .10: Bảng tổng hợp nhân tố và giả thuyết.11: Bảng kết quả phân tích tương quan Pearson .12: Bảng kết quả phân tích R2 .13: Bảng kết quả phân tích ANOVA .14: Bảng kết quả phân tích hồi quy .15: Bảng kết quả phân tích ANOVA theo Độ tuổi .16: Bảng kết quả phân tích ANOVA theo Thu nhập .17: Bảng kết quả phân tích ANOVA theo Nghề nghiệp . 79 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA . Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định TPB . Mô hình lý thuyết khái niệm TAM . Mô hình UTAUT . Mô hình các yếu tố tác động đến ý định mua hàng trực tuyến . Tác động của các yếu tố ngoại cảnh và nội tại đến quyết định. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với mua sắm tại Việt Nam 14 Hình 2. Sự tác động của truyền miệng, kiến thức và khuyến mãi đối với dự định mua hàng mỹ phẩm . Đề xuất mô hình nghiên cứu của tác giả . Quy trình nghiên cứu của tác giả . Biểu đồ thống kê độ tuổi mẫu . Biểu đồ thống kê thu nhập mẫu . Biểu đồ thống kê nghề nghiệp mẫu . Mô hình nghiên cứu sau điều chỉnh . Biểu đồ phân tán Scatter Plot . Biểu đồ tần số Histogram . 76 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Trong xu hướng phát triển mua sắm trực tuyến toàn cầu nói chung và thực trạng tại Việt Nam nói riêng trong các năm gần đây, tác giả nhận thấy tiềm năng của thị trường mua sắm trực tuyến Việt Nam là rất lớn với số lượng người dùng mạng Internet là hơn 65 triệu người dùng với độ tuổi trung bình là 30.9 tuổi, và để phát huy tiềm năng của của thị trường mua hàng trực tuyến tại Việt Nam, các doanh nghiệp tham gia thị trường phải hiểu rõ và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu, nhận định của khách hàng cũng như các nhân tố tác động đến quyết định mua hàng của khách hàng. Đây là lý tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP. Đề tài được thực hiện tại TP. HCM từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định, xem xét mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm tại TP. HCM, dựa vào kết quả thu được đưa ra các hàm ý quản trị để các công ty, doanh nghiệp có thực hiện mua bán mỹ phẩm có thể sử dụng để phát triển việc kinh doanh trên mạng Internet của công ty mình. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp thảo luận với chuyên gia được thực hiện khi tiến hành nghiên cứu định tính. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis, phân tích hồi quy, phân tích tương quan Pearson và phân tích ANOVA được thực hiện khi tiến hành nghiên cứu định lượng. Sau khi phân phối 300 bảng câu hỏi thông qua Google Forms theo thang đo Likert 5 cấp độ, có 247 phiếu trả lời hợp lệ được sử dụng để thực hiện phân tích. Phần mềm SPSS 24 được sử dụng trong quá trình xử lý. Sau quá trình nghiên cứu, kết quả chỉ ra rằng, có 8 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm trên mạng Internet gồm: Thiết kế website, Hàng hóa đa dạng với giá cả hợp lý, Thanh toán tiện lợi an toàn, Giao hàng, Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Thông tin và tác động mạnh nhất là nhân tố Xu hướng mua sắm tùy hứng. Ngoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ra, kiểm định ANOVA còn giúp xác định không có sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi, giữa các nhóm thu nhập và giữa các nhóm nghề nghiệp đối với quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến. Việc xác định các nhân tố có tác động đến quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến này sẽ là nền tảng để các nhà bán lẻ mỹ phẩm có thể sử dụng, nâng cao và phát huy các chính sách của mình để tác động vào xu hướng này của khách hàng, từ đó thúc đẩy sự mua hàng trên mạng của khách hàng. Tuy nhiên, do các hạn chế về thời gian cũng như kinh phí nên kết quả nghiên cứu này mang tính cục bộ chưa bao quát hết được bản chất các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP.HCM, các mẫu cũng chưa mang tính đại diện cao, phương pháp phân tích sử dụng các mô hình, chưa đặt nhân tố rủi ro vào mô hình và kỹ thuật phân tích còn giản đơn. Do vậy, trong các nghiên cứu tiếp theo, các giải pháp như tăng kích thước mẫu, chọn mẫu theo xác suất, phân lớp đối tượng, thực hiện nghiên cứu tác động của cửa hàng vật lý lên cửa hàng trực tuyến, nghiên cứu bổ sung các biến chưa được nghiên cứu khác, tính đến sự ảnh hưởng của nhân tố rủi ro và sử dụng các phương pháp phân tích cao cấp hơn để nghiên cứu chuyên sâu được đề xuất. Từ khóa: quyết định mua mỹ phẩm trực tuyến, xu hướng mua sắm tùy hứng, thương mại điện tử, cửa hàng trực tuyến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT In the current trend of global online shopping development in general and the situation in Vietnam in particular in recent years, the author has realized the potential of Vietnam online shopping market is very large with the number of the Internet users is more than 65 million users with an average age of 30.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ