Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh đóng vai trò then chốt đối với các tổ chức tài chính. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại chuyển đổi số, phát triển các kênh phân phối hiện đại nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và gia tăng thị phần. Tại Việt Nam, theo Báo cáo Vietnam Digital năm 2021, hạ tầng viễn thông phủ sóng gần 100% khu dân cư trên quy mô dân số hơn 98 triệu người, tạo nền tảng vững chắc cho các dịch vụ tài chính số. Thị trường ghi nhận hơn 70 tổ chức tín dụng cùng nhiều trung gian thanh toán cung cấp dịch vụ trực tuyến. Dự báo đến năm 2025, thế hệ "khách hàng số" sẽ chiếm lĩnh thị trường và đến năm 2030 quy mô dân số sẽ đạt gần 110 triệu người.

Năm 2022, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Á Châu chính thức ra mắt thương hiệu Mobile Banking ACB ONE tích hợp nhiều tính năng bảo mật và giao dịch hiện đại (như eKYC, quét mã QR, quản lý tài khoản tự động). Tuy nhiên, việc thúc đẩy khách hàng cá nhân chuyển đổi từ phương thức truyền thống sang ứng dụng di động đòi hỏi ngân hàng phải xác định chính xác các yếu tố chi phối hành vi tiếp nhận công nghệ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Thùy Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao ý định sử dụng dịch vụ này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử và Mobile Banking.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE tại Phòng giao dịch An Cựu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân có tài khoản tại ACB nhưng chưa sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE tại Phòng giao dịch An Cựu.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch An Cựu (địa chỉ số 165 đường Hùng Vương, thành phố Huế, trực thuộc ACB chi nhánh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 31/12/2023. Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung nghiên cứu dựa trên sự kế thừa và kết hợp ba mô hình hành vi tiếp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi thực tế thông qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ hướng tới hành vi và tiêu chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm phản ánh mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi cá nhân thực hiện hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1986, 1989): Đóng vai trò hạt nhân, xác định hai niềm tin công nghệ cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU) tác động đến thái độ và ý định sử dụng.

Từ các lý thuyết trên và tổng quan nghiên cứu trước (Vũ Mạnh Cường, 2013; Nguyễn Khắc Duy, 2012; Shanmugam et al., 2014; Bong-Keun Jeong et al., 2012), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết:

  • H1 (+): Nhận thức sự hữu ích có tác động thuận chiều đến ý định sử dụng ACB ONE.
  • H2 (+): Nhận thức dễ sử dụng có tác động thuận chiều đến ý định sử dụng ACB ONE.
  • H3 (-): Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều đến ý định sử dụng ACB ONE.
  • H4 (+): Nhận thức về sự tín nhiệm có tác động thuận chiều đến ý định sử dụng ACB ONE.
  • H5 (+): Ảnh hưởng xã hội có tác động thuận chiều đến ý định sử dụng ACB ONE.
Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nguồn thang đo tham khảo
Nhận thức sự hữu ích NTHI 5 (NTHI1 - NTHI5) Davis (1985); Wang et al. (2006); Guriting & Ndubisi (2006)
Nhận thức dễ sử dụng NTSD 4 (NTSD1 - NTSD4) Davis (1985); Eriksson, Kerem & Nilsson (2010)
Nhận thức rủi ro NTRR 3 (NTRR1 - NTRR3) Hoàng Thị Thơ (2016)
Nhận thức về sự tín nhiệm NTTN 3 (NTTN1 - NTTN3) Luarn & Lin (2005); Dasgupta et al. (2011)
Ảnh hưởng xã hội AHXH 3 (AHXH1 - AHXH3) Lê Thị Lan Anh
Ý định sử dụng dịch vụ YDSD 3 (YDSD1 - YDSD3) Wang et al. (2006); Gu (2009); Zhou (2011)

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập tài liệu học thuật, phỏng vấn chuyên gia ngân hàng và phỏng vấn thử nghiệm trên 20 khách hàng để hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ thành bảng hỏi chính thức gồm 21 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu: Căn cứ công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là 90); căn cứ yêu cầu phân tích nhân tố EFA của Hair et al. (1988) và Hoàng Trọng & Chu Mộng Ngọc (2005) là tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($21 \times 5 = 105$ mẫu). Để đảm bảo tính đại diện, tác giả đã phát và thu thập được 160 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng cá nhân đến giao dịch tại PGD An Cựu thông qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có câu hỏi sàng lọc.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26 và Excel để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; Cronbach’s Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, Bartlett’s Test có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $> 0,5$), phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử (E-Banking) và Mobile Banking. Tác giả phân tích rõ Mobile Banking là hình thức dịch vụ công nghệ tự phục vụ lấy thiết bị di động kết nối Internet làm trung tâm (Tam & Oliveira, 2017), cung cấp các nhóm nghiệp vụ chính: chuyển khoản nội bộ/liên ngân hàng 24/7, thanh toán hóa đơn tiện ích qua QR Code, truy vấn số dư và sao kê, gửi tiết kiệm trực tuyến, nạp ví điện tử và các dịch vụ phi tài chính.

Khóa luận trình bày chi tiết lợi ích hai chiều của Mobile Banking: giúp khách hàng tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch nhanh chóng và linh hoạt; đồng thời giúp ngân hàng tiết giảm chi phí đầu tư mạng lưới ATM/phòng giao dịch vật lý, tăng thu nhập từ phí dịch vụ và nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn. Bên cạnh đó, tác giả nhận diện 9 hình thức rủi ro an ninh mạng đặc trưng trong giao dịch di động: Cloning, Hijacking, Malicious Code, Man-in-the-Middle-Attack, Phishing, Pharming, SMiShing, Spoofing và Vishing.

Đánh giá thực trạng phát triển tại Việt Nam, tác giả trích dẫn số liệu từ Ngân hàng Nhà nước tính đến tháng 9/2021: giao dịch qua hệ thống bù trừ điện tử và chuyển mạch tài chính tăng 96,63% về số lượng và 133,11% về giá trị; thanh toán qua di động duy trì tốc độ tăng từ 50% - 80%/năm; tốc độ tăng trưởng của Mobile Banking đạt mức 200%. Theo khảo sát của Visa, tỷ lệ người dân ủng hộ dịch vụ ngân hàng điện tử đạt 77% (với 31% sử dụng thường xuyên). Dù vậy, thị trường vẫn gặp rào cản lớn do tâm lý e ngại bảo mật của người lớn tuổi, thói quen thanh toán bằng tiền mặt và gánh nặng chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ dự phòng của các tổ chức tín dụng.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phân tích tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/4/1993) và PGD An Cựu (thành lập theo Quyết định số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, chính thức hoạt động từ ngày 22/07/2005 tại số 165 Hùng Vương, Huế). Tác giả cung cấp sơ đồ cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc PGD, Trưởng bộ phận Khách hàng cá nhân (KHCN), Giám đốc quan hệ Khách hàng doanh nghiệp (KHDN), Trưởng bộ phận vận hành, Kiểm soát viên giao dịch, Giao dịch viên, Thủ quỹ và Bộ phận liên kết bảo hiểm.

Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của ACB PGD An Cựu được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng huy động vốn 225 301 308 +33,78 +2,33
- Khách hàng cá nhân 206 277 261 +34,47 -5,78
- Khách hàng doanh nghiệp 19 25 48 +31,58 +92,00
- Huy động không kỳ hạn 39 57 85 +46,15 +71,79
- Huy động có kỳ hạn 186 245 223 +31,72 -11,83
Tổng dư nợ cho vay 353 439 611 +24,36 +37,18
- Khách hàng cá nhân 153 203 360 +32,68 +77,34
- Khách hàng doanh nghiệp 200 237 251 +18,50 +5,90

Về phân tích định lượng từ 160 mẫu khảo sát khách hàng cá nhân chưa sử dụng ACB ONE:

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Trong số 21 biến quan sát ban đầu thuộc 6 nhóm, có 20 biến đạt chuẩn đánh giá về hệ số tương quan biến - tổng và độ tin cậy. Nhóm thang đo Nhận thức sự hữu ích sau khi loại 1 biến không đạt chuẩn đã được kiểm định lần 2 và đạt độ tin cậy cao; giữ lại 17 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các tiêu chuẩn kiểm định KMO, Bartlett's Test và trích xuất phương sai.
  • Phân tích tương quan Pearson: Kết quả kiểm định tương quan cho thấy có 4 biến độc lập có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) với biến phụ thuộc Ý định sử dụng; riêng 1 biến độc lập (Ảnh hưởng xã hội - AHXH) không có ý nghĩa thống kê tương quan nên bị loại khỏi mô hình hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Mô hình hồi quy bội được xây dựng dựa trên 4 biến độc lập còn lại. Kết quả phân tích khẳng định cả 4 biến đều tác động có ý nghĩa thống kê lên ý định sử dụng dịch vụ ACB ONE, bao gồm: Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức về sự tín nhiệm (tác động thuận chiều) và Nhận thức rủi ro (tác động ngược chiều).
  • Thống kê đánh giá của khách hàng: Khóa luận trình bày chi tiết mức độ đánh giá trung bình của khách hàng cá nhân đối với từng biến quan sát thuộc các nhóm yếu tố Nhận thức sự hữu ích, Dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Sự tín nhiệm và Ý định sử dụng ACB ONE.

Chương 3: Giải pháp nâng cao ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu

Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng hoạt động, tác giả vạch ra định hướng kinh doanh của ACB PGD An Cựu là đẩy mạnh số hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao năng lực phục vụ giao dịch điện tử và đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao "Nhận thức sự hữu ích": Tối ưu hóa tính năng ứng dụng, bổ sung liên kết thanh toán dịch vụ công ích tại địa bàn Thừa Thiên Huế; nâng cấp hệ thống chuyển tiền nhanh 24/7 không gián đoạn; tích hợp thêm các tiện ích quản lý chi tiêu tài chính cá nhân tự động giúp khách hàng thấy rõ hiệu quả tiết kiệm thời gian và chi phí so với giao dịch tại quầy.
  2. Nâng cao "Nhận thức dễ sử dụng": Tinh gọn giao diện hiển thị trên ứng dụng ACB ONE, bố trí các biểu tượng thanh toán, chuyển khoản, gửi tiết kiệm tại vị trí nổi bật trên màn hình chính; tối ưu hóa các bước thao tác eKYC và mở tài khoản trực tuyến; biên soạn sổ tay hướng dẫn điện tử và video ngắn hỗ trợ các nhóm khách hàng gặp hạn chế về công nghệ.
  3. Giảm thiểu "Nhận thức rủi ro" và củng cố "Nhận thức sự tín nhiệm": Tăng cường truyền thông về cơ chế bảo mật kép của ACB ONE (tính năng tự động phát hiện ứng dụng độc hại được cấp quyền trợ năng và tạm khóa giao dịch); đào tạo đội ngũ giao dịch viên trực tiếp giải thích quy trình bảo mật mã OTP/mã PIN; minh bạch hóa các biểu phí dịch vụ điện tử nhằm củng cố niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng vào uy tín thương hiệu ACB.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh và tiến trình chuyển đổi số của ACB PGD An Cựu giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tăng trưởng huy động vốn đạt tốc độ 33,78% trong năm 2021 (từ 225 tỷ lên 301 tỷ đồng) và giữ ổn định ở mức 308 tỷ đồng năm 2022. Trong đó, huy động tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng vượt bậc từ 39 tỷ (năm 2020) lên 85 tỷ đồng (năm 2022), tương ứng mức tăng 117,95%, phản ánh tiềm năng khai thác tiền gửi thanh toán qua tài khoản trực tuyến.
  • Dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục từ 353 tỷ (2020) lên 439 tỷ (2021) và đạt 611 tỷ đồng (2022), trong đó tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 43,34% (153 tỷ) lên 58,92% (360 tỷ đồng) vào năm 2022.
  • Kiểm định định lượng xử lý thành công dữ liệu khảo sát từ 160 khách hàng cá nhân, chứng minh sự phù hợp của mô hình TAM mở rộng tại địa bàn PGD An Cựu. Khóa luận chứng minh bằng số liệu thực nghiệm: 20/21 biến quan sát đạt độ tin cậy; loại bỏ biến Ảnh hưởng xã hội do không có ý nghĩa tương quan; xác lập 4 nhân tố then chốt (Sự hữu ích, Dễ sử dụng, Sự tín nhiệm và Rủi ro cảm nhận) chi phối ý định chấp nhận sử dụng ACB ONE.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rào cản nhận thức rủi ro và các trở ngại về thao tác giao diện mà khách hàng chưa dùng dịch vụ đang gặp phải, từ đó xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp bám sát thực tế hoạt động tại phòng giao dịch thay vì đưa ra các đề xuất chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế mang tính học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 160 khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại PGD An Cựu. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ đối tượng khách hàng cá nhân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc toàn hệ thống ACB chưa thật sự bao quát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu mới dừng lại trong phạm vi một phòng giao dịch cụ thể (PGD An Cựu), chưa thực hiện so sánh đối chứng giữa các phòng giao dịch khác nhau trên địa bàn nội thành và ngoại thành.
  • Phạm vi thời gian: Việc khảo sát sơ cấp chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023), chưa theo dõi được sự biến động hành vi của người dùng trong chu kỳ dài hạn sau khi áp dụng các chương trình ưu đãi hoặc cập nhật phiên bản ứng dụng mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về hành vi chấp nhận công nghệ, thanh toán số và ngân hàng điện tử.

Khóa luận có giá trị ứng dụng cao ở các phần:

  • Quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực: Từ khâu chuyển hóa các mô hình lý thuyết (TRA, TPB, TAM) thành bảng hỏi Likert 5 mức độ, tính toán cỡ mẫu tối thiểu theo Tabachnick & Fidell và Hair et al., đến các bước xử lý số liệu trên SPSS 26 (Cronbach's Alpha 2 lần, EFA, lọc biến bằng tương quan Pearson và hồi quy đa biến).
  • Dữ liệu quản trị ngân hàng thực tế: Hệ thống số liệu chi tiết về cơ cấu huy động vốn và dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn, phân theo đối tượng khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp) tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần qua giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát tối thiểu?
Tác giả áp dụng hai công thức tính toán mẫu: Theo Tabachnick & Fidell (1991), với mô hình hồi quy gồm 5 biến độc lập ($m = 5$), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Theo Hair et al. (1988) và Hoàng Trọng & Chu Mộng Ngọc (2005), phân tích EFA cần tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($21 \times 5 = 105$ mẫu). Để đảm bảo tính đại diện và dự phòng sai số, tác giả đã thu thập quy mô mẫu thực tế là 160 bảng hỏi hợp lệ.

2. Tiêu chí sàng lọc đối tượng khảo sát tại PGD An Cựu được thực hiện ra sao?
Trước khi phát bảng hỏi, tác giả đưa ra hai câu hỏi sàng lọc trực tiếp với khách hàng đến giao dịch: (1) Khách hàng có biết đến dịch vụ Mobile Banking ACB ONE hay không? và (2) Khách hàng có đang sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE hay không? Nếu khách hàng trả lời "Có" cho cả hai câu (nghĩa là đã và đang sử dụng), tác giả dừng phỏng vấn; nếu trả lời "Không" (chưa sử dụng), tác giả mới phát bảng hỏi khảo sát về ý định sử dụng.

3. Tại sao trong 5 biến độc lập đề xuất ban đầu chỉ có 4 biến được đưa vào phân tích hồi quy?
Sau bước phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, tác giả tiến hành kiểm định tương quan Pearson giữa các biến. Kết quả cho thấy biến độc lập "Ảnh hưởng xã hội" (AHXH) không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Ý định sử dụng nên đã bị loại khỏi mô hình trước khi chạy hồi quy đa biến.

4. Dữ liệu huy động vốn và cho vay của ACB PGD An Cựu trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận tổng vốn huy động của PGD An Cựu tăng từ 225 tỷ đồng (2020) lên 301 tỷ (2021) và 308 tỷ đồng (2022), trong đó nguồn tiền gửi khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 84%. Dư nợ cho vay tăng trưởng mạnh qua từng năm, từ 353 tỷ (2020) lên 439 tỷ (2021) và đạt 611 tỷ đồng vào năm 2022 (trong đó dư nợ khách hàng cá nhân năm 2022 đạt 360 tỷ đồng, chiếm 58,92%).

5. Ứng dụng ACB ONE có tính năng kỹ thuật nào nổi bật được văn bản đề cập để giảm thiểu rủi ro cho người dùng?
Khóa luận nêu rõ ACB ONE được tăng cường lớp bảo vệ tự động: hệ thống có tính năng tự động nhận diện các ứng dụng lạ, khả nghi được cấp quyền trợ năng (Accessibility Service) trên thiết bị di động của người dùng, từ đó tự động tạm khóa các giao dịch nhằm bảo vệ tài khoản khách hàng khỏi nguy cơ bị chiếm quyền điều khiển.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố chi phối ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với 160 mẫu khảo sát, đề tài khẳng định vai trò quyết định của các yếu tố Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Sự tín nhiệm và Nhận thức rủi ro. Các giải pháp đề xuất gắn liền với thực trạng huy động vốn, cho vay và đặc thù vận hành của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác phát triển ngân hàng bán lẻ tại địa phương.