CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ IFRS (International Financial Reporting Standards) là bộ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được xây dựng bởi Hội đồng soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế IASB từ năm 2001. Trước năm 2001, IASB còn có tên gọi là Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế IASC. IASC đã soạn thảo Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS (International Accounting Standards). Sau đó, IASB chỉnh sửa các IAS hiện hành và ban hành các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
Mục tiêu của IASB là xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế có chất lượng cao, dễ hiểu, có thể thực thi và được chấp nhận trên toàn cầu dựa trên các nguyên tắc được xác định rõ ràng; tăng cường tính minh bạch, có thể so sánh được thông tin trong BCTC và các báo cáo khác liên quan đến tài chính, kế toán; giúp các nhà đầu tư tham gia thị trường vốn quốc tế và những người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế; thúc đẩy việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (Deloitte, 2018a). IASB đã hệ thống hóa xu hướng áp dụng IAS/IFRS của một số quốc gia, trong đó 144/166 quốc gia cho phép hoặc yêu cầu IAS/IFRS cho các công ty niêm yết trong nước, bao gồm các nền kinh tế chính như thành viên Liên minh Châu Âu, Úc, Canada, Thụy sĩ, Anh, Pháp, Ý., trong đó 98 quốc gia yêu cầu tất cả các doanh nghiệp niêm yết áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS (xem phụ lục 1.1 và phụ lục 1. Lợi ích của việc áp dụng IAS/IFRS cũng rất nhiều, nhưng áp dụng nó thực sự cũng là một thách thức không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho cả quốc gia.1 Những lợi ích khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Những người ủng hộ cho rằng chuẩn mực kế toán quốc tế là bộ chuẩn mực kế toán quốc tế duy nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế các quốc gia (Ritsumeikan, 2012). Xuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán minh bạch hơn, bảo vệ quyền lợi của các đối tượng sử dụng thông tin, các bên đều mong muốn BCTC được trình bày theo bộ chuẩn mực toàn cầu thay vì chuẩn mực kế toán quốc gia (Stainbank, 2014).
Sở dĩ như vậy là do các chuẩn mực kế toán này đưa ra yêu cầu cao về nguyên tắc đo lường và ghi nhận, nhờ đó cung cấp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trung thực và minh bạch hơn so với quy định kế toán của các quốc gia. Những lợi ích của việc sử dụng một bộ chuẩn mực chung có thể hệ thống hóa thành các nhóm lợi ích như sau: Bảng 1.1: Tổng hợp lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Lợi ích của việc áp dụng IFRS Nguồn Jermakowicz (2004); Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006); Cải thiện chất lượng thông tin Horton và cộng sự (2013); Christensen, Lee, Walker, và Zeng (2015); Guermazi và Khamoussi (2018); Thi, Anh, và Tu (2020) Tăng tính thanh khoản và hiệu quả Daske và cộng sự (2008): DeFond, Hu, Hung, và Li (2011) 10 Lợi ích của việc áp dụng IFRS Nguồn của thị trường vốn Tiết kiệm chi phí xây dựng chuẩn Nobes và Parker (2016); Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski mực kế toán (2006) Cai và Wong (2010); Hossain và cộng sự. (2015); Herath và Alsulmi Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (2017); Oppong và Aga (2019) Nguồn: Tổng hợp của tác giả Cải thiện chất lượng thông tin trên BCTC IFRS yêu cầu thông tin được công bố phải phản ánh sự phát triển của thị trường tại thời điểm báo cáo thông qua đánh giá lại giá trị hợp lý, giá trị có thể thu hồi của tài sản và nợ phải trả. Do đó, báo cáo tài chính theo IFRS sẽ cung cấp cho các nhà quản lý thông tin đáng tin cậy hơn để đánh giá tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm báo cáo cũng như dự báo hiệu quả kinh doanh và dòng tiền trong tương lai để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp và hiệu quả.
Trong hai cuộc điều tra được thực hiện bởi Jermakowicz (2004) tại Bỉ và Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006) tại Liên minh châu Âu, hầu hết những người được hỏi thì tin rằng việc áp dụng IFRS giúp cải thiện việc so sánh và minh bạch BCTC. Công trình của Christensen, Lee, Walker, và Zeng (2015) đã thu thập dữ liệu về giá cổ phiếu của 34 quốc gia tự nguyện áp dụng IFRS trong giai đoạn 1999 – 2004 để phân tích. Nhóm học giả cho rằng việc áp dụng IFRS tự nguyện sẽ cải thiện chất lượng thông tin kế toán thay vì các quốc gia áp dụng bắt buộc. Horton và cộng sự (2013) khẳng định rằng việc áp dụng IFRS đã cải thiện chất lượng thông tin của thị trường vốn và tăng việc so sánh thông tin.
Guermazi và Khamoussi (2018) đã nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS ở Liên minh châu Âu trong giai đoạn 2000 đến 2014. Kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho rằng BCTC cải thiện chất lượng thông tin hơn khi áp dụng IFRS. Bùi Thị Ngọc và cộng sự (2020) thực hiện một nghiên cứu với 23 cuộc phỏng vấn sâu và khảo sát thông qua bảng hỏi với 92 chuyên gia là giảng viên đại học, nhà nghiên cứu từ các viện nghiên cứu, chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, tài chính tại Việt Nam để thu thập một số ý tưởng về lộ trình, đối tượng và phạm vi áp dụng IFRS; đánh giá lợi ích và thách thức khi áp dụng IFRS. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả này cho rằng việc lập báo cáo tài chính theo IFRS sẽ cải thiện tính minh bạch của báo cáo tài chính.
Tăng tính thanh khoản và hiệu quả của thị trường vốn Daske và cộng sự (2008) xem xét mối quan hệ giữa việc áp dụng bắt buộc IAS/IFRS và hiệu quả kinh tế ở các nước đang áp dụng bộ chuẩn mực kế toán này. Nghiên cứu này đã sử dụng dữ liệu của hơn 3.100 công ty bắt buộc áp dụng IAS/IFRS tại 26 quốc gia. Nghiên cứu đã cho thấy được sự gia tăng đáng kể trong 11 thanh khoản thị trường và giảm chi phí vốn của các công ty bắt buộc áp dụng IAS/IFRS. Chuẩn mực kế toán đóng vai trò then chốt trong việc giảm chi phí giao dịch trong việc truyền đạt thông tin giữa các bên liên quan, hỗ trợ so sánh thông tin dễ dàng hơn, tiết kiệm được chi phí kiểm toán và chi phí tìm kiếm các thông tin bổ sung, thúc đẩy kênh thông tin chính thức, kích thích chia sẻ thông tin, tăng cường giao tiếp giữa doanh nghiệp với cổ đông và nhà đầu tư, thị trường vốn toàn cầu hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn (lãi vay sẽ rẻ hơn nếu cung cấp thông tin minh bạch và rủi ro thông tin ở mức thấp).
Tiết kiệm chi phí xây dựng chuẩn mực kế toán Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế làm giảm đáng kể chi phí trong việc xây dựng chuẩn mực kế toán (Nobes và Parker, 2016). Công trình của Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006) cho rằng rất tốn kém chi phí để phát triển các chuẩn mực kế toán từ đầu và hầu hết các nước đang phát triển thiếu nguồn lực tài chính. Do đó, đây sẽ là một chiến lược tiết kiệm chi phí cho các nước đang phát triển áp dụng IAS/IFRS. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Cai và Wong (2010) đã xem xét tác động của việc áp dụng IFRS đối với việc hội nhập kinh tế toàn cầu giữa các nước G8.
Kết quả nghiên cứu cho rằng việc áp dụng IFRS đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, tăng cường hội nhập thị trường tài chính toàn cầu so với các quốc gia chưa áp dụng IFRS. Hossain và cộng sự (2015) khẳng định rằng việc áp dụng IFRS trong các doanh nghiệp ở Bangladesh thu hút đầu tư nhiều hơn vì báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy. Herath và Alsulmi (2017) đã chứng minh rằng việc áp dụng IFRS tại Ả Rập Saudi đã làm thay đổi môi trường đầu tư, cho phép quốc gia này đa dạng hóa nền kinh tế, thu hút nhiều cơ hội đầu tư nước ngoài và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho thế hệ trẻ. Công trình của Oppong và Aga (2019) vận dụng lý thuyết thể chế để kiểm tra tác động của việc áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đối với tăng trưởng kinh tế.
Nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu được công bố bởi Chỉ số phát triển thế giới (WDI) của 28 quốc gia quan sát trong 10 năm (2005 - 2014) tại thị trường Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng IFRS giúp cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này.2 Những thách thức khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Ngoài những lợi ích từ việc áp dụng IAS/IFRS như đã trình bày ở trên, quá trình chuyển đổi sang IAS/IFRS của các quốc gia cũng gặp nhiều trở ngại. Những trở ngại của việc sử dụng một bộ chuẩn mực chung có thể hệ thống hóa thành các nhóm như sau: 12 Bảng 1.2: Tổng hợp trở ngại của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Trở ngại của việc áp dụng IFRS Nguồn I. Sawan (2013); Jones và Finley (2011); Trabelsi Giá trị hợp lý (2016) và Edeigba và cộng sự (2018); Samaha và Khlif (2016); Oghogho và cộng sự (2016), Nguyễn Đức Phong và Tangl, A.
(2019) Thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006); Masoud (2014); Zakari tế về IFRS (2014); Odo (2018) Winney và cộng sự (2010); Mısırlıoğlu và cộng sự (2013); Kılıça và Chi phí chuyển đổi cộng sự (2014); Oghogho và cộng sự (2016); Miao và cộng sự (2017) Evans (2004); Winney và cộng sự (2010); Hellman và cộng sự (2015); Ngôn ngữ Nobes và Stadler (2018) Nguồn: Tổng hợp của tác giả Giá trị hợp lý IFRS sử dụng kế toán giá trị hợp lý làm cơ sở đo lường để xác định các số liệu về tài sản và nợ phải trả. Giá trị hợp lý khó được đo lường trong môi trường không có thị trường hoạt động để thực hiện việc định giá và quản lý các phương pháp định giá (I. Công trình của Jones và Finley (2011); Trabelsi (2016) và Edeigba và cộng sự (2018) đã chứng minh rằng do IFRS yêu cầu trình bày tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp theo giá trị thị trường tại thời điểm báo cáo, nên thị trường cần tương đối phát triển để có thể cung cấp thông tin đáng tin cậy.