Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

228
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1. Những lợi ích khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

1.1.2. Những thách thức khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

1.2.1. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trên phạm vi quốc gia

1.2.2. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trên phạm vi doanh nghiệp

1.3. XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG CẦN NGHIÊN CỨU

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

2.1. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (The theory of planned behavior)

2.2. Lý thuyết thể chế xã hội học hiện đại (new institutional sociology theory)

2.3. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

2.4. Lý thuyết lợi ích xã hội (Public - Interest Theory)

2.5. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

2.5.1. Lược sử phát triển chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5.1.1. Giai đoạn đầu tiên: Từ cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20
2.5.1.2. Giai đoạn thứ hai: Từ giữa thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
2.5.1.3. Giai đoạn thứ ba: Từ cuối thế kỷ 20 cho đến ngày nay

2.5.2. Đặc điểm và vai trò của chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5.2.1. Đặc điểm cơ bản của chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5.3. Kết cấu cơ bản của một chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5.4. Các phương thức áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5.5. Giới thiệu hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

2.5.5.1. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
2.5.5.2. Các chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS)

2.6. TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

2.6.1. Hội nhập kinh tế thế giới

2.6.2. Qui mô doanh nghiệp

2.6.3. Hệ thống văn bản pháp luật

2.6.4. Tổ chức nghề nghiệp

2.6.5. Nhận thức, thái độ của nhà quản trị

2.6.6. Trình độ của người làm kế toán

2.6.7. Nhân tố chi phí cho việc áp dụng

2.6.8. Hiệu quả làm việc của Ủy ban Kiểm toán (Audit committee effectiveness)

2.7. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.7.1. Mô hình nghiên cứu

2.7.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Quy trình xây dựng bảng hỏi

3.1.3. Mẫu nghiên cứu

3.1.3.1. Mẫu nghiên cứu định tính
3.1.3.2. Mẫu nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.1.3.3. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

3.1.4. Thang đo các biến nghiên cứu

3.1.4.1. Thang đo các biến độc lập
3.1.4.2. Thang đo biến phụ thuộc

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. Mục đích nghiên cứu định tính

3.2.2. Quy trình nghiên cứu định tính

3.2.3. Thiết kế dàn bài phỏng vấn chuyên gia

3.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu định tính

3.2.4.1. Phương pháp chọn mẫu
3.2.4.2. Công cụ thu thập dữ liệu

3.2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu định tính

3.2.5.1. Tạo nhóm thông tin
3.2.5.2. Kết nối thông tin

3.2.6. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.7. Xác định mô hình nghiên cứu lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1. Mục đích nghiên cứu định lượng

3.3.2. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.3.3. Thiết kế và mã hóa thang đo định lượng

3.3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng

3.3.4.1. Phương pháp chọn mẫu
3.3.4.2. Công cụ thu thập dữ liệu

3.3.5. Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng

3.3.5.1. Thống kê mô tả
3.3.5.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo
3.3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá
3.3.5.4. Phân tích hồi quy đa biến
3.3.5.5. Kiểm định Independent – samples T-test
3.3.5.6. Kiểm định One-Way ANOVA

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1.1. Khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam

4.1.2. Điều kiện niêm yết của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.1.3. Đặc điểm các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ

4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN CHÍNH THỨC

4.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.3.2. Thống kê mô tả

4.3.2.1. Thống kê mô tả và kiểm định dạng phân phối của thang đo biến độc lập
4.3.2.2. Thống kê mô tả và kiểm định dạng phân phối của thang đo biến phụ thuộc

4.3.3. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.3.4. Kiểm định giá trị thang đo

4.3.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3.5.1. Phân tích tương quan
4.3.5.2. Phân tích hồi quy đa biến

4.3.6. Kiểm định sự khác biệt trong việc đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.3.6.1. Kiểm định sự khác biệt giữa doanh nghiệp đang áp dụng và chưa áp dụng IAS/IFRS
4.3.6.2. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo thời gian niêm yết

4.4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4.1. Tác động của nhân tố hội nhập kinh tế đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.2. Tác động của nhân tố qui mô doanh nghiệp đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.3. Tác động của nhân tố hệ thống pháp luật đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.4. Tác động của nhân tố tổ chức nghề nghiệp đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.5. Tác động của nhân tố nhận thức, thái độ nhà quản trị đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.6. Tác động của nhân tố năng lực người làm kế toán đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.7. Tác động của nhân tố chi phí đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

4.4.8. Mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết

4.4.9. Sự khác biệt giữa doanh nghiệp đang áp dụng và chưa áp dụng IAS/IFRS trong việc đánh giá mức độ tác động của các nhân tố

4.4.10. Sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo thời gian niêm yết trong việc đánh giá mức độ tác động của các nhân tố

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đối với cơ quan hoạch định chính sách

5.2. Đối với doanh nghiệp phi tài chính niêm yết

5.3. Tổ chức nghề nghiệp

5.4. Các cơ sở đào tạo

5.5. HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.6. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuẩn mực kế toán quốc tế và tầm quan trọng

Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) đã trở thành ngôn ngữ chung trong lĩnh vực kế toán toàn cầu. Hệ thống này bao gồm hai nhóm chính: IAS (International Accounting Standards)IFRS (International Financial Reporting Standards). Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế giúp tăng tính minh bạch và so sánh được thông tin tài chính giữa các quốc gia. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi các nhà đầu tư quốc tế yêu cầu thông tin tài chính đáng tin cậy. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam (VFRS) theo hướng IFRS từ năm 2025, thể hiện cam kết hội nhập quốc tế.

1.1. Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng tính minh bạch, cải thiện khả năng so sánh thông tin tài chính, và thu hút đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường vốn quốc tế dễ dàng hơn. Ngoài ra, việc áp dụng IFRS giúp các doanh nghiệp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

1.2. Thách thức khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức. Các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam phải đối mặt với chi phí cao để nâng cấp hệ thống kế toán, đào tạo nhân lực, và tuân thủ các quy định mới. Ngoài ra, sự khác biệt về văn hóa kinh doanh và trình độ quản lý cũng là rào cản lớn trong quá trình áp dụng.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam. Các nhân tố này bao gồm hội nhập kinh tế, quy mô doanh nghiệp, hệ thống pháp luật, và trình độ nhân lực. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho quá trình chuyển đổi.

2.1. Hội nhập kinh tế

Hội nhập kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường toàn cầu cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế để thu hút đầu tư và tăng cường uy tín. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán.

2.2. Quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Các doanh nghiệp lớn thường có nguồn lực dồi dào hơn để đầu tư vào hệ thống kế toán và đào tạo nhân lực. Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu của IFRS.

III. Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam cần chuẩn bị kỹ lưỡng để áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Các khuyến nghị bao gồm nâng cao trình độ nhân lực, cải thiện hệ thống thông tin, và tăng cường sự hỗ trợ từ các tổ chức nghề nghiệp. Việc áp dụng thành công IFRS sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu.

3.1. Nâng cao trình độ nhân lực

Trình độ nhân lực là yếu tố then chốt trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho đội ngũ kế toán để đảm bảo tuân thủ các quy định mới.

3.2. Cải thiện hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin kế toán cần được nâng cấp để đáp ứng các yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này bao gồm việc triển khai các phần mềm kế toán hiện đại và tích hợp các quy trình quản lý tài chính.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ IFRS (International Financial Reporting Standards) là bộ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được xây dựng bởi Hội đồng soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế IASB từ năm 2001. Trước năm 2001, IASB còn có tên gọi là Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế IASC. IASC đã soạn thảo Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS (International Accounting Standards). Sau đó, IASB chỉnh sửa các IAS hiện hành và ban hành các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Mục tiêu của IASB là xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế có chất lượng cao, dễ hiểu, có thể thực thi và được chấp nhận trên toàn cầu dựa trên các nguyên tắc được xác định rõ ràng; tăng cường tính minh bạch, có thể so sánh được thông tin trong BCTC và các báo cáo khác liên quan đến tài chính, kế toán; giúp các nhà đầu tư tham gia thị trường vốn quốc tế và những người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế; thúc đẩy việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (Deloitte, 2018a). IASB đã hệ thống hóa xu hướng áp dụng IAS/IFRS của một số quốc gia, trong đó 144/166 quốc gia cho phép hoặc yêu cầu IAS/IFRS cho các công ty niêm yết trong nước, bao gồm các nền kinh tế chính như thành viên Liên minh Châu Âu, Úc, Canada, Thụy sĩ, Anh, Pháp, Ý., trong đó 98 quốc gia yêu cầu tất cả các doanh nghiệp niêm yết áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS (xem phụ lục 1.1 và phụ lục 1. Lợi ích của việc áp dụng IAS/IFRS cũng rất nhiều, nhưng áp dụng nó thực sự cũng là một thách thức không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho cả quốc gia.1 Những lợi ích khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Những người ủng hộ cho rằng chuẩn mực kế toán quốc tế là bộ chuẩn mực kế toán quốc tế duy nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế các quốc gia (Ritsumeikan, 2012). Xuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán minh bạch hơn, bảo vệ quyền lợi của các đối tượng sử dụng thông tin, các bên đều mong muốn BCTC được trình bày theo bộ chuẩn mực toàn cầu thay vì chuẩn mực kế toán quốc gia (Stainbank, 2014).

Sở dĩ như vậy là do các chuẩn mực kế toán này đưa ra yêu cầu cao về nguyên tắc đo lường và ghi nhận, nhờ đó cung cấp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trung thực và minh bạch hơn so với quy định kế toán của các quốc gia. Những lợi ích của việc sử dụng một bộ chuẩn mực chung có thể hệ thống hóa thành các nhóm lợi ích như sau: Bảng 1.1: Tổng hợp lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Lợi ích của việc áp dụng IFRS Nguồn Jermakowicz (2004); Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006); Cải thiện chất lượng thông tin Horton và cộng sự (2013); Christensen, Lee, Walker, và Zeng (2015); Guermazi và Khamoussi (2018); Thi, Anh, và Tu (2020) Tăng tính thanh khoản và hiệu quả Daske và cộng sự (2008): DeFond, Hu, Hung, và Li (2011) 10 Lợi ích của việc áp dụng IFRS Nguồn của thị trường vốn Tiết kiệm chi phí xây dựng chuẩn Nobes và Parker (2016); Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski mực kế toán (2006) Cai và Wong (2010); Hossain và cộng sự. (2015); Herath và Alsulmi Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (2017); Oppong và Aga (2019) Nguồn: Tổng hợp của tác giả Cải thiện chất lượng thông tin trên BCTC IFRS yêu cầu thông tin được công bố phải phản ánh sự phát triển của thị trường tại thời điểm báo cáo thông qua đánh giá lại giá trị hợp lý, giá trị có thể thu hồi của tài sản và nợ phải trả. Do đó, báo cáo tài chính theo IFRS sẽ cung cấp cho các nhà quản lý thông tin đáng tin cậy hơn để đánh giá tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm báo cáo cũng như dự báo hiệu quả kinh doanh và dòng tiền trong tương lai để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp và hiệu quả.

Trong hai cuộc điều tra được thực hiện bởi Jermakowicz (2004) tại Bỉ và Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006) tại Liên minh châu Âu, hầu hết những người được hỏi thì tin rằng việc áp dụng IFRS giúp cải thiện việc so sánh và minh bạch BCTC. Công trình của Christensen, Lee, Walker, và Zeng (2015) đã thu thập dữ liệu về giá cổ phiếu của 34 quốc gia tự nguyện áp dụng IFRS trong giai đoạn 1999 – 2004 để phân tích. Nhóm học giả cho rằng việc áp dụng IFRS tự nguyện sẽ cải thiện chất lượng thông tin kế toán thay vì các quốc gia áp dụng bắt buộc. Horton và cộng sự (2013) khẳng định rằng việc áp dụng IFRS đã cải thiện chất lượng thông tin của thị trường vốn và tăng việc so sánh thông tin.

Guermazi và Khamoussi (2018) đã nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS ở Liên minh châu Âu trong giai đoạn 2000 đến 2014. Kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho rằng BCTC cải thiện chất lượng thông tin hơn khi áp dụng IFRS. Bùi Thị Ngọc và cộng sự (2020) thực hiện một nghiên cứu với 23 cuộc phỏng vấn sâu và khảo sát thông qua bảng hỏi với 92 chuyên gia là giảng viên đại học, nhà nghiên cứu từ các viện nghiên cứu, chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, tài chính tại Việt Nam để thu thập một số ý tưởng về lộ trình, đối tượng và phạm vi áp dụng IFRS; đánh giá lợi ích và thách thức khi áp dụng IFRS. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả này cho rằng việc lập báo cáo tài chính theo IFRS sẽ cải thiện tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Tăng tính thanh khoản và hiệu quả của thị trường vốn Daske và cộng sự (2008) xem xét mối quan hệ giữa việc áp dụng bắt buộc IAS/IFRS và hiệu quả kinh tế ở các nước đang áp dụng bộ chuẩn mực kế toán này. Nghiên cứu này đã sử dụng dữ liệu của hơn 3.100 công ty bắt buộc áp dụng IAS/IFRS tại 26 quốc gia. Nghiên cứu đã cho thấy được sự gia tăng đáng kể trong 11 thanh khoản thị trường và giảm chi phí vốn của các công ty bắt buộc áp dụng IAS/IFRS. Chuẩn mực kế toán đóng vai trò then chốt trong việc giảm chi phí giao dịch trong việc truyền đạt thông tin giữa các bên liên quan, hỗ trợ so sánh thông tin dễ dàng hơn, tiết kiệm được chi phí kiểm toán và chi phí tìm kiếm các thông tin bổ sung, thúc đẩy kênh thông tin chính thức, kích thích chia sẻ thông tin, tăng cường giao tiếp giữa doanh nghiệp với cổ đông và nhà đầu tư, thị trường vốn toàn cầu hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn (lãi vay sẽ rẻ hơn nếu cung cấp thông tin minh bạch và rủi ro thông tin ở mức thấp).

Tiết kiệm chi phí xây dựng chuẩn mực kế toán Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế làm giảm đáng kể chi phí trong việc xây dựng chuẩn mực kế toán (Nobes và Parker, 2016). Công trình của Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006) cho rằng rất tốn kém chi phí để phát triển các chuẩn mực kế toán từ đầu và hầu hết các nước đang phát triển thiếu nguồn lực tài chính. Do đó, đây sẽ là một chiến lược tiết kiệm chi phí cho các nước đang phát triển áp dụng IAS/IFRS. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Cai và Wong (2010) đã xem xét tác động của việc áp dụng IFRS đối với việc hội nhập kinh tế toàn cầu giữa các nước G8.

Kết quả nghiên cứu cho rằng việc áp dụng IFRS đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, tăng cường hội nhập thị trường tài chính toàn cầu so với các quốc gia chưa áp dụng IFRS. Hossain và cộng sự (2015) khẳng định rằng việc áp dụng IFRS trong các doanh nghiệp ở Bangladesh thu hút đầu tư nhiều hơn vì báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy. Herath và Alsulmi (2017) đã chứng minh rằng việc áp dụng IFRS tại Ả Rập Saudi đã làm thay đổi môi trường đầu tư, cho phép quốc gia này đa dạng hóa nền kinh tế, thu hút nhiều cơ hội đầu tư nước ngoài và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho thế hệ trẻ. Công trình của Oppong và Aga (2019) vận dụng lý thuyết thể chế để kiểm tra tác động của việc áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đối với tăng trưởng kinh tế.

Nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu được công bố bởi Chỉ số phát triển thế giới (WDI) của 28 quốc gia quan sát trong 10 năm (2005 - 2014) tại thị trường Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng IFRS giúp cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này.2 Những thách thức khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Ngoài những lợi ích từ việc áp dụng IAS/IFRS như đã trình bày ở trên, quá trình chuyển đổi sang IAS/IFRS của các quốc gia cũng gặp nhiều trở ngại. Những trở ngại của việc sử dụng một bộ chuẩn mực chung có thể hệ thống hóa thành các nhóm như sau: 12 Bảng 1.2: Tổng hợp trở ngại của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Trở ngại của việc áp dụng IFRS Nguồn I. Sawan (2013); Jones và Finley (2011); Trabelsi Giá trị hợp lý (2016) và Edeigba và cộng sự (2018); Samaha và Khlif (2016); Oghogho và cộng sự (2016), Nguyễn Đức Phong và Tangl, A.

(2019) Thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski (2006); Masoud (2014); Zakari tế về IFRS (2014); Odo (2018) Winney và cộng sự (2010); Mısırlıoğlu và cộng sự (2013); Kılıça và Chi phí chuyển đổi cộng sự (2014); Oghogho và cộng sự (2016); Miao và cộng sự (2017) Evans (2004); Winney và cộng sự (2010); Hellman và cộng sự (2015); Ngôn ngữ Nobes và Stadler (2018) Nguồn: Tổng hợp của tác giả Giá trị hợp lý IFRS sử dụng kế toán giá trị hợp lý làm cơ sở đo lường để xác định các số liệu về tài sản và nợ phải trả. Giá trị hợp lý khó được đo lường trong môi trường không có thị trường hoạt động để thực hiện việc định giá và quản lý các phương pháp định giá (I. Công trình của Jones và Finley (2011); Trabelsi (2016) và Edeigba và cộng sự (2018) đã chứng minh rằng do IFRS yêu cầu trình bày tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp theo giá trị thị trường tại thời điểm báo cáo, nên thị trường cần tương đối phát triển để có thể cung cấp thông tin đáng tin cậy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về những yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi và áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) trong các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Tài liệu này phân tích các nhân tố như môi trường pháp lý, năng lực quản lý, và sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý, đồng thời đưa ra những gợi ý để thúc đẩy việc áp dụng IFRS một cách hiệu quả. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội khi áp dụng IFRS, từ đó có cái nhìn toàn diện về sự phát triển của hệ thống kế toán tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kế toán so sánh phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên dòng tiền, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp định giá doanh nghiệp đang được áp dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ phân tích hiệu ứng thông báo cổ tức sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của thông tin cổ tức đến giá trị thị trường của các công ty niêm yết. Cuối cùng, Luận án nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận là một tài liệu hữu ích để khám phá mối quan hệ giữa quản trị công ty và chất lượng báo cáo tài chính.