Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu tập trung vào chủ đề "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam về thuế Thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh", do tác giả H Huy thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Văn Nhị, thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 60340301) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Báo cáo tài chính (BCTC) theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 1 (IAS 1) đòi hỏi phải cung cấp thông tin trung thực, hợp lý và độc lập nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng. Tại Việt Nam, việc ghi nhận và xác định kết quả kinh doanh chịu sự chi phối mạnh mẽ từ hệ thống Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Ngày 15/02/2005, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC công bố Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về Thuế thu nhập doanh nghiệp, tiếp đó là Thông tư số 20/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện. Đến ngày 22/12/2014, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ra đời thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đưa ra các quy định cụ thể về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm kế toán thuế TNDN hoãn lại.

Tuy nhiên, trong quá trình thực thi, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp lúng túng khi xử lý các nghiệp vụ thuế TNDN, dẫn đến việc báo cáo tài chính chưa phản ánh chính xác bản chất kinh tế do chịu sự điều chỉnh quá mức của quy định thuế. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ lý thuyết, mô tả quy định pháp lý hoặc khảo sát định tính quy mô hẹp; thiếu vắng các nghiên cứu định lượng hệ thống nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng VAS 17 tại địa bàn kinh tế trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  2. Đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả áp dụng VAS 17 trong quá trình lập và trình bày BCTC riêng tại các doanh nghiệp trên địa bàn khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán thuế TNDN và các nhân tố tác động đến việc vận dụng VAS 17.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp (bao gồm khảo sát thực nghiệm trong khối doanh nghiệp sản xuất) hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, hệ thống văn bản pháp lý và khảo sát thực tế được thực hiện đến năm 2016 (thời điểm Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC đang có hiệu lực).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu trên thế giới về việc áp dụng chuẩn mực kế toán và công bố thông tin tài chính:

  • Dona L. Street và cộng sự (2002): Phân tích các rào cản và khó khăn khi triển khai áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế.
  • Boren (1987): Nghiên cứu thực nghiệm trên 52 công ty sản xuất niêm yết tại Mỹ, chỉ ra mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn mực và đặc điểm quy mô, cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
  • Hossain và cộng sự (1995): Khảo sát mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết tại New Zealand.
  • Mitchell và cộng sự (1995): Phân tích các yếu tố tác động đến hành vi công bố thông tin trong ngành dầu khí tại Australia, khẳng định quy mô doanh nghiệp là biến có ảnh hưởng đáng kể.
  • Cooke (1992): Nghiên cứu hành vi công bố thông tin của các tập đoàn niêm yết tại Nhật Bản, phát hiện hình thức niêm yết và phạm vi hoạt động quốc tế có tác động lớn đến mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán.
  • Antti và Hannu (1997): Khảo sát tại thị trường chứng khoán Helsinki (Phần Lan) giai đoạn 1985–1993, xác nhận quy mô và mức độ quốc tế hóa tác động trực tiếp đến việc công bố thông tin.
  • Gray, Meek và Roberts (1993), Meek và cộng sự (1995): Khảo sát 116 công ty Mỹ, 64 công ty Anh và 46 công ty châu Âu lục địa, phân loại tác động của môi trường pháp lý, thị trường vốn và mức độ đa quốc gia.
  • Gays (2002): Khảo sát sự tuân thủ các nguyên tắc kế toán quốc tế, nhấn mạnh vai trò của tổ chức kiểm toán độc lập đối với việc áp dụng chuẩn mực kế toán.
  • Prem Lal Joshi và Sayel Ramadhan (2002): Khảo sát tại Bahrain, phát hiện các công ty được kiểm toán bởi nhóm công ty kiểm toán Big 4 (PwC, EY, Deloitte, KPMG) có xu hướng tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế cao hơn.
  • Daniel Zeghal và Karim Mhedhbi (2006): Khảo sát tại các quốc gia đang phát triển, kết luận trình độ học vấn của nhân viên kế toán và mức độ phát triển kinh tế thúc đẩy quá trình áp dụng chuẩn mực quốc tế.
  • Larson (2000), Fatma Zehri và Jamel Chouaibi (2013): Nghiên cứu tại các nước đang phát triển, chỉ ra sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế, chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân lực có ảnh hưởng lớn đến cải cách kế toán.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Trần Đình Khôi Nguyên (2013): Khảo sát thực nghiệm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực miền Trung – Đà Nẵng, xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán: chất lượng nguồn nhân lực kế toán, tài liệu hướng dẫn thực hành, tư vấn của cộng đồng kế toán, và nhận thức của nhà quản lý. Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực kế toán có tác động mạnh nhất.
  • Nguyễn Thị Phương (2016): Phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế đến công tác kế toán, chỉ ra rằng phần lớn doanh nghiệp ghi nhận nghiệp vụ dựa trên quy định thuế, khiến không có sự tách biệt rõ ràng giữa lợi nhuận kế toán (LNKT) và thu nhập chịu thuế (TNCT).
  • Phan Thị Đông (2012): Khảo sát thực trạng kế toán thuế TNDN tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, phát hiện nhiều đơn vị chưa ghi nhận đầy đủ thuế TNDN hoãn lại và chi phí thuế hoãn lại trên BCTC.
  • Đặng Quốc Như (2014): Khảo sát thực tế 50 doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi, kết luận đại đa số doanh nghiệp chỉ ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, bỏ qua việc trích lập tài sản thuế hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của đề tài

Kế thừa khung lý thuyết từ các nghiên cứu quốc tế và kết quả định tính từ các tác giả trong nước, luận văn định vị nghiên cứu vào việc kiểm định định lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN (VAS 17) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  1. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory): Hình thành từ thập niên 1960, lý thuyết này chuyển trọng tâm từ việc tuân thủ quy tắc hình thức sang việc cung cấp thông tin tài chính hữu ích, minh bạch, hỗ trợ người sử dụng đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn. Việc vận dụng VAS 17 giúp BCTC phản ánh bản chất tài sản và nợ phải trả thuế hoãn lại, bảo đảm tính trung thực của lợi nhuận sau thuế.
  2. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Dựa trên quan điểm của North (1990) và Scott (1995), lý thuyết thể chế nhấn mạnh các tổ chức chịu sự điều chỉnh của thể chế chính thức (luật pháp, chế độ kế toán, chính sách thuế) và thể chế phi chính thức (chuẩn mực văn hóa, áp lực ngành). Doanh nghiệp áp dụng VAS 17 vừa để tuân thủ pháp lý, vừa thích ứng với yêu cầu quản lý và môi trường hội nhập.

Khái niệm và khung phân tích kế toán thuế TNDN

  • Lợi nhuận kế toán (LNKT): Lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ chi phí thuế TNDN, xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
  • Thu nhập chịu thuế (TNCT): Thu nhập tính thuế TNDN của một kỳ, xác định theo Luật thuế TNDN để làm căn cứ tính số thuế phải nộp.
  • Chênh lệch tạm thời (CLTT): Sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (GTGS) của tài sản hoặc nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế (CSTT) của khoản mục đó. Bao gồm:
    • CLTT phải chịu thuế: Làm phát sinh TNCT trong tương lai khi GTGS được thu hồi hoặc thanh toán, dẫn đến ghi nhận "Thuế thu nhập hoãn lại phải trả" (Tài khoản 347).
    • CLTT được khấu trừ: Làm phát sinh khoản được khấu trừ khi xác định TNCT trong tương lai, dẫn đến ghi nhận "Tài sản thuế TNDN hoãn lại" (Tài khoản 243).
  • Chi phí thuế TNDN: Bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành (Tài khoản 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (Tài khoản 8212).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu pháp lý, chuẩn mực kế toán (IAS 12, VAS 17, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật thuế TNDN), kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu một số chuyên gia, kiểm toán viên và kế toán trưởng tại TP. Hồ Chí Minh để điều chỉnh thang đo, làm rõ từ ngữ trong bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0.
    • Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định ma trận tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định phương trình hồi quy và mức độ giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước đây

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến kế toán thuế TNDN và việc áp dụng chuẩn mực kế toán trên hai bình diện:

  • Nhóm nghiên cứu nước ngoài tập trung vào ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, niêm yết thị trường chứng khoán, tổ chức kiểm toán độc lập, và trình độ nhân lực kế toán đến việc áp dụng IAS/IFRS (Boren, 1987; Cooke, 1992; Meek và cộng sự, 1995; Joshi & Ramadhan, 2002; Zeghal & Mhedhbi, 2006).
  • Nhóm nghiên cứu trong nước phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế TNDN và các rào cản từ sự khác biệt giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán (Trần Đình Khôi Nguyên, 2013; Phan Thị Đông, 2012; Đặng Quốc Như, 2014; Nguyễn Thị Phương, 2016).
  • Tác giả rút ra kết luận: TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ, giáo dục và đầu mối hội nhập quốc tế lớn của cả nước. Do đó, việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại đây mang tính đặc thù cao và cần một mô hình định lượng cụ thể để phân tích.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về Chuẩn mực kế toán Việt Nam về thuế TNDN

Chương 2 trình bày bản chất kinh tế của thuế TNDN, các quy định của Luật thuế TNDN tại Việt Nam, nội dung IAS 12 và VAS 17, đồng thời tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa hai chuẩn mực.

Bảng 2.1: So sánh IAS 12 và VAS 17

Tiêu thức so sánh Chuẩn mực kế toán quốc tế số 12 (IAS 12) Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17)
Mục đích Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán ảnh hưởng của thuế TNDN hiện hành và tương lai đối với việc thu hồi/thanh toán giá trị ghi sổ tài sản, nợ phải trả và các giao dịch phát sinh. Tương tự IAS 12, quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong kỳ hiện hành và tương lai.
Ghi nhận thuế hiện hành Thuế hiện hành chưa nộp ghi nhận là nợ phải trả; nộp thừa ghi nhận là tài sản. Quy định tương tự IAS 12.
Ghi nhận tài sản và nợ thuế hoãn lại do lỗ tính thuế và ưu đãi thuế Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại cho các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế tương lai. Cho phép chuyển lỗ về các kỳ trước (carry-back). Chỉ ghi nhận tài sản thuế hoãn lại cho lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng chuyển sang các kỳ sau (carry-forward) khi chắc chắn có lợi nhuận tính thuế. Không quy định chuyển lỗ về kỳ trước.
Xác định giá trị tài sản và nợ thuế hoãn lại Xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán, dựa trên thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Xác định theo thuế suất dự tính áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hoặc nợ được thanh toán, căn cứ thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Mức thuế suất áp dụng khi có nhiều mức thuế suất Yêu cầu sử dụng thuế suất bình quân dự tính áp dụng đối với lợi nhuận (lỗ) tính thuế của các kỳ mà CLTT dự tính được hoàn nhập. Chưa có quy định và hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng thuế suất bình quân khi có các mức thuế suất khác nhau.
Trình bày trên BCTC Thông lệ trình bày tài sản và nợ thuế hoãn lại là tài sản và nợ dài hạn; bù trừ nếu cùng đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế. Trình bày tách biệt tài sản và nợ thuế hoãn lại trên Bảng cân đối kế toán; Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn bù trừ khi đáp ứng đủ điều kiện.

Chương này cũng phân tích các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa Lợi nhuận kế toán và Thu nhập chịu thuế:

  • Khác biệt về doanh thu: Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và VAS 14, sự khác biệt phát sinh trong các trường hợp cho thuê tài sản nhận tiền trước nhiều kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu không đủ chứng từ hợp lệ theo luật thuế.
  • Khác biệt về chi phí: Chi phí khấu hao xe ô tô dưới 9 chỗ vượt mức nguyên giá 1,6 tỷ đồng; chi phí lãi vay vượt mức 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước; các khoản chi không có hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc vượt định mức khống chế (trang phục, công tác phí, phúc lợi vượt trần).
  • Các nhóm nhân tố giả thuyết ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực: (1) Môi trường pháp lý và Luật thuế TNDN; (2) Nhận thức của chủ doanh nghiệp; (3) Chất lượng nguồn nhân lực kế toán; (4) Vai trò tư vấn của cộng đồng kế toán/kiểm toán; (5) Tài liệu hướng dẫn thực hành; (6) Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin; (7) Cơ hội tiếp cận thông tin và nâng cao trình độ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thiết kế thang đo sơ bộ dựa trên các công trình của Trần Đình Khôi Nguyên (2013), Prem Lal Joshi & Sayel Ramadhan (2002), và Mike Mbaya (2014).
  • Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận chuyên gia nhằm chuẩn hóa các biến quan sát.
  • Thiết kế bảng câu hỏi chính thức gồm 2 phần: Thông tin chung về doanh nghiệp và các thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng.
  • Thiết lập quy trình kiểm định thang đo: Kiểm tra độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng < 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với tiêu chuẩn KMO > 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0.05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan và chạy mô hình hồi quy đa biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu từ phần mềm SPSS 20:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và kiểm định thang đo cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test cho thấy dữ liệu đạt độ tương thích cao cho phân tích nhân tố.
  • Phân tích EFA rút trích các nhân tố độc lập giải thích cho việc vận dụng VAS 17.
  • Ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc đều có ý nghĩa thống kê, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định rõ trọng số tác động của từng nhân tố:
    • Chất lượng nguồn nhân lực kế toán: Là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc vận dụng VAS 17, thể hiện qua trình độ nghiệp vụ, khả năng cập nhật chính sách và kỹ năng xử lý chênh lệch tạm thời.
    • Sự tư vấn của cộng đồng kế toán và kiểm toán: Đóng vai trò hỗ trợ giải thích, tháo gỡ vướng mắc nghiệp vụ thực tế cho doanh nghiệp.
    • Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin: Hỗ trợ tự động hóa việc theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch tạm thời trên hệ thống phần mềm kế toán.
    • Nhận thức của chủ doanh nghiệp: Nhận thức đúng đắn của ban giám đốc về tính minh bạch của BCTC tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện đúng chuẩn mực.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm lược các kết quả đạt được từ mô hình hồi quy và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đối với cơ quan soạn thảo chính sách (Bộ Tài chính): Hoàn thiện tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán thuế TNDN, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế suất bình quân trong các trường hợp phức tạp, thu hẹp khoảng cách bất hợp lý giữa chế độ kế toán và luật thuế.
  • Đối với các doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo liên tục, khuyến khích kế toán viên tham gia các khóa cập nhật chuẩn mực; đầu tư phần mềm kế toán có phân hệ xử lý thuế hoãn lại; nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về giá trị thông tin BCTC.
  • Đối với các tổ chức nghề nghiệp và đơn vị kiểm toán: Tăng cường vai trò tư vấn, tổ chức hội thảo chuyên đề hướng dẫn xử lý các tình huống thực tiễn về VAS 17.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN, phân định rõ sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo khung khổ pháp lý Việt Nam.
  • Thiết lập bảng so sánh chi tiết, chuẩn xác giữa Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 17, chỉ ra các điểm tương đồng và các nội dung VAS 17 còn thiếu sót (như chưa hướng dẫn tính thuế suất bình quân, không cho phép chuyển lỗ về kỳ trước).
  • Vận dụng thành công Lý thuyết thông tin hữu ích và Lý thuyết thể chế để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thực tế (chất lượng nguồn nhân lực kế toán, sự tư vấn của cộng đồng kế toán, trình độ công nghệ thông tin, nhận thức của người quản lý) đến việc áp dụng VAS 17 tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định chất lượng nguồn nhân lực kế toán là nhân tố quyết định then chốt đối với mức độ vận dụng chuẩn mực kế toán thuế.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp khả thi cho cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính riêng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (chủ yếu trong khối doanh nghiệp sản xuất), chưa mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc và các loại hình doanh nghiệp dịch vụ, thương mại đặc thù khác.
  • Hạn chế về các biến đưa vào mô hình: Mô hình nghiên cứu tập trung vào các nhân tố bên trong và một số yếu tố môi trường trực tiếp, chưa bao quát hết tất cả các yếu tố kinh tế vĩ mô hoặc áp lực từ thị trường vốn quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát ra nhiều tỉnh thành trên cả nước; phân tích sâu hơn theo từng nhóm quy mô doanh nghiệp (doanh nghiệp niêm yết so với doanh nghiệp chưa niêm yết); đánh giá tác động khi Việt Nam chính thức áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết kế toán thuế TNDN, phương pháp nghiên cứu kết hợp EFA - hồi quy tuyến tính trong lĩnh vực kế toán, và bảng đối chiếu chuẩn mực IAS 12 - VAS 17.
  • Đối với người làm thực tế (Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính, Kiểm toán viên): Luận văn cung cấp phương pháp luận chi tiết để nhận diện, phân loại các khoản chênh lệch tạm thời và hạch toán đúng tài sản/nợ thuế TNDN hoãn lại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, hài hòa hóa mối quan hệ giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp cần ghi nhận thuế TNDN hoãn lại theo VAS 17 thay vì chỉ hạch toán chi phí thuế hiện hành?

Nếu doanh nghiệp chỉ ghi nhận chi phí thuế hiện hành thì chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không phản ánh đúng bản chất chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ, đồng thời bỏ sót các nghĩa vụ thuế hoặc quyền lợi kinh tế trong tương lai trên Bảng cân đối kế toán. Việc áp dụng VAS 17 giúp thông tin BCTC đạt tính trung thực và hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế.

2. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa IAS 12 và VAS 17 về xử lý lỗ tính thuế là gì?

IAS 12 cho phép ghi nhận tài sản thuế hoãn lại đối với cả các khoản lỗ tính thuế được chuyển sang các kỳ sau (carry-forward) và chuyển về các kỳ trước (carry-back) nếu luật pháp cho phép. Trong khi đó, VAS 17 chỉ cho phép ghi nhận tài sản thuế hoãn lại đối với các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng được chuyển sang các kỳ tính thuế sau theo quy định của Luật thuế TNDN Việt Nam.

3. Thông tư 200/2014/TT-BTC có điểm mới nào đáng chú ý về kế toán thuế hoãn lại so với các văn bản trước?

Thông tư 200/2014/TT-BTC chính thức bỏ việc sử dụng khái niệm "chênh lệch vĩnh viễn" để phân biệt với chênh lệch tạm thời, đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc phân loại chênh lệch tạm thời, và cho phép bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả nếu liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế.

4. Nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến việc vận dụng VAS 17 tại doanh nghiệp?

Theo kết quả nghiên cứu và hồi quy thực nghiệm, chất lượng nguồn nhân lực kế toán là nhân tố có tác động mạnh nhất. Trình độ, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm xử lý chênh lệch tạm thời của kế toán viên quyết định trực tiếp đến mức độ tuân thủ và vận dụng chuẩn mực VAS 17 tại đơn vị.


Kết luận

Luận văn của tác giả H Huy (2016) là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết thông tin hữu ích, lý thuyết thể chế và phương pháp phân tích định lượng EFA - hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã lượng hóa tác động của các nhân tố thực tế, trong đó chất lượng nguồn nhân lực kế toán giữ vai trò chi phối hàng đầu. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp cụ thể giúp nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính riêng trong thực tiễn kế toán doanh nghiệp Việt Nam.