Chương 1: Tổng quan lý thuyết về Chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng Chính sách cổ tức của các của các công ty ngành Y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty Y tế niêm yết. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức trong các công ty ngành Y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức 1. Khái niệm “Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.
Định nghĩa khác về cổ tức được phát biểu như sau: “Cổ tức (dividend) là một phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty cổ phần được dùng để chi trả cho các cổ đông (chủ sở hữu của công ty cổ phần) theo tỷ lệ vốn sở hữu của các cổ đông đó” (Nguyễn Thu Thủy, 2011). Điều kiện chi trả cổ tức Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Theo Điều 132, Luật doanh nghiệp Việt Nam 2014 quy định Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau: -Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
-Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. -Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Phương thức chi trả cổ tức Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu của công ty hoặc bằng 11 tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Trong đó, hai phương thức chi trả bằng tiền mặt và bằng cổ phiếu là phổ biến nhất.
a, Phương thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt Cổ tức tiền mặt là hình thức trả cổ tức mà công ty tiến hành lấy tiền từ lợi nhuận sau thuế chia cho cổ đông dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản (Nguyễn Thu Thủy, 2011). Ưu điểm Tính thanh khoản rất cao, các cổ đông thường muốn nhận một lượng tiền mặt ở hiện tại hơn là kỳ vọng vào một lượng thu nhập không chắc chắn ở tương lai. Khi giá cổ phiếu thấp, trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ hỗ trợ tính thanh khoản cho cổ phiếu, giúp công ty giữ chân được cổ đông, nhất là cổ đông lớn. Công ty chứng minh mình có một nền tài chính vững mạnh, dòng tiền rõ ràng.
Nhà đầu tư thường xem xét đến chính sách chi trả cổ tức tiền mặt của công ty theo thời gian, cổ tức có ổn định và tăng trưởng qua các năm hay không để đánh giá độ hấp dẫn của cổ phiếu khi đầu tư. Việc trả cổ tức bằng tiền mặt còn giúp tăng thanh khoản giao dịch cổ phiếu khi số lượng cổ phiếu phát hành thêm tăng lên và cơ hội tăng giá cho chính bản thân cổ phiếu cũng xảy ra. Thủ tục chi trả nhanh chóng và đơn giản. Nhược điểm Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản của công ty, phần tiền này công ty phải trả cho cổ đông thay vì phục vụ hoạt động của công ty, dòng tiền đi ra càng nhiều càng đe dọa đến khả năng thanh toán của công ty.
Có khả năng công ty phải gia tăng thêm nợ, làm tăng chi phí và rủi ro trong các dự án đầu tư khi tỷ trọng tiền vay ở mức lớn. Nhà đầu tư chịu thuế hai lần. Lần thứ nhất là khi công ty có lợi nhuận sau thuế (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế suất đánh vào cổ tức cho thu nhập cá nhân nhà đầu tư. 12 b, Phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu Trả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty chi trả thêm cổ phần thường cho các cổ đông nắm giữ cổ phần thường theo tỷ lệ nhất định và công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.
Ưu điểm Không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và nhu cầu đầu tư của công ty. Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ đầu tư vốn. Giúp nhà đầu tư ngắn hạn có thể hưởng lợi từ phần chênh lệch khi giá cổ phiếu tăng.
Nhược điểm Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm pha loãng quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu cổ phiếu thay đổi, tạo áp lực cho việc chi trả cổ tức trong tương lai. Ngoài ra, việc tăng cổ phiếu làm phát sinh chi phí phát hành cổ phiếu mới, làm giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu. Ngoài ra, phương thức chi trả này khó có thể duy trì một cách liên tục. c, Phương thức chi trả cổ tức bằng tài sản khác Công ty trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản, trái phiếu, hay cổ phiếu của công ty khác do công ty sở hữu.
Hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn. Hình thức này được sử dụng khi công ty không thể trả cổ tức cho cổ đông bằng các phương thức khác. Tuy nhiên, việc chi trả cổ tức bằng tài sản làm giảm các khoản đầu tư của công ty, hàng hóa, bất động sản từ đó tài sản giảm dẫn đến giảm uy tín kéo theo giá cổ phiếu của công ty sụt giảm. Việc trả cổ tức bằng tài sản khác tại Việt Nam hiện nay gặp phải một số vướng mắc nhất định.
Thứ nhất, các văn bản pháp luật chưa có hướng dẫn cụ thể, gây khó khăn cho công ty và các cơ quan quản lý trong các thủ tục làm hồ sơ xin phép chi 13 trả cổ tức bằng tài sản. Thứ hai, các cơ quan quản lý gặp khó khăn trong công tác định giá tài sản đó, cũng như định giá khoản cổ tức đó để điều chỉnh giá tham chiếu của cổ phiếu. Thứ ba, công ty gặp một số khó khăn nhất định trong quá trình triển khai, như thế nào để chia tròn tỷ lệ cổ tức là tài sản cho tất cả các cổ đông. d, Mua lại cổ phần Trả cổ tức bằng việc mua lại cổ phần là việc công ty mua lại toàn bộ hoặc một phần số cổ phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ đông (cổ phần mua lại được gọi là Cổ phiếu quỹ).
Có thể thấy, việc công ty mua lại cổ phiếu của mình cũng giống như một hình thức chi trả cổ tức của công ty, bởi vì cổ đông của công ty cũng nhận được một khoản lợi từ việc bán lại cổ phần của mình. Vì vậy, hành động này được xem như là một cơ chế phân phối tiền cho các cổ đông mà một công ty có thể lựa chọn thay cho việc trả cổ tức bằng tiền. Ưu điểm Thể hiện tín hiệu tích cực rằng công ty sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn trong tương lai. Những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả năng tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ phần thay vì chia cổ tức bằng tiền mặt.
Đây cũng là cách hỗ trợ tăng giá cổ phiếu công ty trong ngắn hạn. Việc mua lại cổ phiếu ở giá cao hơn thị giá như một tín hiệu phát ra từ công ty muốn ám chỉ cho thị trường là giá cổ phiếu đang bị giao dịch thấp hơn giá trị thực mà công ty mong đợi. Số lượng cổ phiếu mua lại làm giảm số cổ phiếu lưu hành trên thị trường, làm thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng lên. Nếu chỉ số giá trên thu nhập (P/E) trước khi công ty mua lại cổ phiếu không đổi, do EPS tăng do đó thị giá cổ phiếu cũng tăng theo.
Nhược điểm Nhược điểm đầu tiên là nhà đầu tư phải chịu thuế đầu tư vốn (capital gain) khi bán lại cổ phiếu cho công ty. Nhược điểm thứ hai: Giá cổ phiếu chỉ tăng trong ngắn hạn. Nếu công ty không 14 chứng minh năng lực tài chính vững vàng, dòng tiền kinh doanh không tiếp tục sinh ra thì thị trường sẽ hành động ngay lập tức để phản ánh đúng giá trị cổ phiếu được giao dịch. Giảm lượng tiền mặt, giảm khả năng thanh toán.
Các chỉ tiêu đo lường việc chi trả cổ tức a, Cổ tức mỗi cổ phần thường (Dividend per Share - DPS) Cổ tức mỗi cổ phần thường là chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập thực tế mà mỗi cổ phần được hưởng từ kết quả hoạt động kinh doanh. Cổ tức mỗi cổ phần thường được tính như sau: Tổng cổ tức chi trả Cổ tức mỗi cổ phần (DPS) = Tổng số cổ phần Vì cổ tức mỗi cổ phần thường là thu nhập thực tế mà nhà đầu tư nhận được ngay trong hiện tại nên nhà đầu tư rất quan tâm đến chi tiêu này. Một sự tăng lên trong cổ tức mỗi cổ phần thường mang lại hiệu ứng tốt trong tâm lý của các nhà đầu tư và ngược lại nếu cổ tức mỗi cổ phần bị sụt giảm. Nhưng đây không phải là chỉ tiêu đo lường triệt để của chính sách cổ tức.
Vì dựa vào chỉ tiêu này, nhà đầu tư chỉ biết họ nhận được bao nhiêu tiền từ cổ tức, chứ họ không biết công ty đã trích bao nhiêu phần trăm từ lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức cho các cổ đông và bao nhiêu để giữ lại cho đầu tư. b, Tỷ lệ chi trả cổ tức trên thu nhập mỗi cổ phần (DPS/EPS) Tỷ lệ chi trả cổ tức trên thu nhập mỗi cổ phần là tỷ số phản ánh mức cổ tức mà các cổ đông của công ty cổ phần được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong Lợi nhuận của công ty.