Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý (mã số: 9310110) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thể chế địa phương tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Hoàng Văn Hoa và PGS.TS. Bùi Văn Huyền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau 35 năm Đổi mới từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định. Giai đoạn 1986-1990, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 4,4%/năm, tăng lên 8,2%/năm trong giai đoạn 1991-1995 (Dương Ngọc, 2012). Trong giai đoạn 2002-2018, GDP bình quân đầu người tăng 2,7 lần; đến năm 2020 quy mô nền kinh tế đạt khoảng 343 tỷ USD, thuộc nhóm 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Các học giả như Acemoglu và Robinson (2012) giải thích sự phát triển này bắt nguồn từ sự hình thành và chuyển biến tích cực của thể chế "dung hợp" (inclusive institutions).

Tại Việt Nam, tiến trình phân cấp, phân quyền giữa Trung ương và địa phương được đẩy mạnh cùng sự đổi mới của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Tuy nhiên, dù các địa phương đã đạt được những kết quả cải cách nhất định qua các thước đo như Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), và Chỉ số Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (APCI), chất lượng thể chế giữa các tỉnh, thành phố vẫn có sự phân hóa đáng kể.

Khoảng trống nghiên cứu lớn mà tác giả chỉ ra là: Các công trình nghiên cứu về thể chế tại Việt Nam từ trước đến nay chủ yếu tiếp cận theo hướng định tính về cải cách thể chế, thực trạng rào cản thể chế, hoặc xem xét vai trò của chất lượng thể chế tác động đến tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (Bạch Ngọc Thắng, 2017; Nguyễn Quốc Việt và cộng sự, 2014; T. Nguyen, Bach, Le, & Le, 2017). Hiện còn thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu nhằm kiểm định các nhân tố quyết định và tác động đến chất lượng thể chế cấp tỉnh tại Việt Nam.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thể chế địa phương tại Việt Nam và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thể chế địa phương tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng thể chế, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thể chế; thống nhất cách hiểu về chất lượng thể chế địa phương và thước đo chất lượng thể chế địa phương.
    • Phân tích, kiểm định, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thể chế địa phương tại Việt Nam.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thể chế của Việt Nam và thực trạng phát triển ở các địa phương tại Việt Nam, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • (i) Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến chất lượng thể chế của các tỉnh, thành phố ở Việt Nam?
    • (ii) Cần những giải pháp gì để nâng cao chất lượng thể chế tại Việt Nam và nâng cao chất lượng thể chế tại các địa phương ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thể chế địa phương (cấp tỉnh) tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019 (giai đoạn ước lượng mô hình dữ liệu bảng là 2010-2018).
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu thể chế chính thức trong lĩnh vực kinh tế ở cấp địa phương. Chất lượng thể chế kinh tế cấp tỉnh được đại diện bằng các chỉ số thành phần trích xuất từ bộ dữ liệu PCI: Chi phí thời gian, Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh, Thiết chế pháp lý, Chi phí không chính thức, và Chỉ số PCI tổng hợp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được tổng lược
1. Vai trò của thể chế đối với tăng trưởng và phát triển Knack & Keefer (1995), Mauro (1995), Dollar & Kraay (2003), Chong & Calderon (2000), Acemoglu, Johnson & Robinson (2001, 2005), North (1990, 1994), Olson (1996), Rodrik (2000). Thể chế bảo vệ quyền sở hữu, giảm chi phí giao dịch, kiểm soát tham nhũng thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng. Mauro (1995) và Dollar & Kraay (2003) chỉ ra hiện tượng tác động hai chiều dẫn tới vấn đề nội sinh trong mô hình thực nghiệm.
2. Các nhân tố quyết định chất lượng thể chế Islam & Montenegro (2002), Alonso & Garcimartín (2013), Lehne, Mo & Plekhanov (2014), Javed (2016), Shibru (2017). Phân tách thành hai nhóm yếu tố: Nhóm lịch sử/địa lý (vị trí, tài nguyên, nguồn gốc pháp luật, phân hóa sắc tộc theo Alberto Alesina và cs, 2003; La Porta và cs, 1999) và Nhóm kinh tế - chính trị - xã hội (trình độ phát triển GDP/người, bất bình đẳng Gini, nguồn thu từ thuế, độ mở thương mại, trình độ giáo dục).
3. Chất lượng thể chế và quản trị cấp địa phương Talmaciu (2014), Frunză (2011), Pike và cs (2015), Wilson (2016), González & del Sol (2018), Del Monte & Papagni (2007), Smith (2004). Wilson (2016) nghiên cứu cấp tỉnh tại Trung Quốc chỉ ra tăng trưởng thúc đẩy cải thiện quản trị công qua kiểm định nhân quả Granger. González & del Sol (2018) chứng minh tính minh bạch của chính quyền địa phương làm giảm tham nhũng tại Tây Ban Nha.
4. Thể chế và chất lượng thể chế tại Việt Nam Nguyễn Văn Thâm (2008), Võ Trí Thành (2014), Nguyễn Văn Phúc (2013), Nguyễn Chí Hải & Nguyễn Thanh Trọng (2014), Đỗ Đức Bình & Võ Thế Vinh (2017), Nguyễn Thị Luyến (2017), Lê Du Phong & Lê Huỳnh Mai (2017), Phạm Duy Linh & Nguyễn Đình An (2018), Đặng Văn Cường (2018), Bạch Ngọc Thắng (2017), Nguyễn Quốc Việt và cs (2014). Nhận diện những kết quả và điểm nghẽn của thể chế kinh tế Việt Nam (thủ tục hành chính, tính minh bạch, tham nhũng, thể chế đất đai). Kiểm định tác động tích cực của thể chế đến tăng trưởng kinh tế và thu hút FDI.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các nghiên cứu quốc tế và trong nước tập trung ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc phân tích vai trò của thể chế như một biến độc lập giải thích cho tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu xem xét thể chế như một biến phụ thuộc nhằm tìm kiếm các nhân tố tác động đến chất lượng thể chế ở cấp độ địa phương (dưới quốc gia) còn rất hạn chế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kiểm định thực nghiệm tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội đến các khía cạnh đo lường chất lượng thể chế kinh tế của 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý luận của Trường phái Kinh tế học thể chế mới (New Institutional Economics - NIE), khởi xướng bởi Coase (1960) và phát triển bởi North (1973, 1981, 1990), Williamson (2000), Ostrom (1990), Dixit (2009). Thể chế được hiểu là các "luật chơi trong xã hội" bao gồm các ràng buộc chính thức (luật pháp, quyền tài sản) và phi chính thức (chuẩn mực, tập quán), cùng các cơ chế thực thi.

Theo khung phân tích 4 cấp độ thể chế của Williamson (2000):

  1. Cấp độ 1: Gắn kết xã hội (chuẩn mực, tôn giáo, tập quán; thời gian thay đổi 100 - 1.000 năm).
  2. Cấp độ 2: Môi trường thể chế (các luật lệ chính thức, quyền tài sản; thời gian thay đổi 10 - 100 năm).
  3. Cấp độ 3: Quản trị (luật hợp đồng, cơ chế thực thi, giải quyết tranh chấp; thời gian thay đổi 1 - 10 năm).
  4. Cấp độ 4: Phân bổ nguồn lực và việc làm (kinh tế học tân cổ điển; liên tục).

Luận án định vị nghiên cứu chất lượng thể chế kinh tế địa phương ở Cấp độ 3 (Quản trị) theo phân loại của Williamson (2000) và áp dụng tiêu chí chất lượng thể chế của UNDP (2011) (tính hiệu quả, tính thích ứng, tính ổn định) và Alonso & Garcimartín (2013) (hiệu quả tĩnh, sự tin cậy, khả năng dự đoán, tính thích ứng).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp định tính và thống kê mô tả:
    • Nghiên cứu tại bàn: Tổng quan, phân tích, tổng hợp tài liệu lý thuyết và thực nghiệm.
    • Phân tích so sánh và thống kê: Đánh giá xu hướng biến thiên của các chỉ số thể chế Việt Nam và địa phương; phân tích phương sai (ANOVA) để so sánh chất lượng thể chế giữa các vùng địa lý, các nhóm mức thu nhập và các nhóm thu hút vốn FDI; phân tích hệ số tương quan tuyến tính giữa các chỉ số chất lượng thể chế với thu nhập bình quân đầu người.
  • Phương pháp kinh tế lượng định lượng:
    • Kế thừa khung mô hình kinh tế lượng của Alonso & Garcimartín (2013), mô hình hóa chất lượng thể chế địa phương là hàm số phụ thuộc vào các biến: trình độ phát triển kinh tế, phân phối thu nhập/bất bình đẳng, thu hút FDI, hạ tầng công nghệ/tỷ lệ tiếp cận Internet, trình độ học vấn/giáo dục, và phân hóa sắc tộc.
    • Kỹ thuật ước lượng: Sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed Effects - FE) cho dữ liệu bảng của 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2018. Để giải quyết hiện tượng biến nội sinh (endogeneity) giữa trình độ phát triển kinh tế, bất bình đẳng và chất lượng thể chế, tác giả áp dụng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất hai giai đoạn (2SLS) với các biến công cụ thích hợp.
    • Công cụ phần mềm: Sử dụng phần mềm Stata để làm sạch dữ liệu, kiểm định và chạy mô hình thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu chất lượng thể chế quốc gia: Chỉ số Quản trị Toàn cầu (WGI) của Ngân hàng Thế giới (WB), Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF).
  • Dữ liệu chất lượng thể chế cấp tỉnh: Bộ dữ liệu Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng USAID công bố; Bộ dữ liệu Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) do UNDP và CECODES thực hiện.
  • Dữ liệu kinh tế - xã hội địa phương: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO) và Bộ dữ liệu Khảo sát Mức sống Dân cư Việt Nam (VHLSS) qua các kỳ điều tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò của thể chế đối với tăng trưởng kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thể chế, và thể chế cấp địa phương. Tác giả tổng hợp bảng so sánh các yếu tố ảnh hưởng gồm 2 nhóm chính: nhóm biến lịch sử - địa lý (vị trí địa lý, tài nguyên, di sản pháp luật, tôn giáo, sắc tộc) và nhóm biến kinh tế - chính trị - xã hội (thu nhập bình quân, bất bình đẳng thu nhập, độ mở nền kinh tế, giáo dục, thuế, năng lực quản lý). Chương này làm rõ khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá định lượng các nhân tố tác động đến chất lượng thể chế cấp tỉnh tại Việt Nam và phác thảo khung mô hình nghiên cứu lý thuyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng thể chế

Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: thể chế, thể chế kinh tế, thể chế địa phương và chất lượng thể chế theo trường phái Kinh tế học thể chế mới. Luận án phân định thể chế thành 4 cấp độ theo Williamson (2000), xác định nghiên cứu chất lượng thể chế địa phương ở góc độ quản trị (Cấp độ 3). Tác giả thiết lập khung khái niệm và bảng đo lường chất lượng thể chế kinh tế cấp tỉnh, xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng thể chế (tính hiệu quả, tính minh bạch, khả năng dự đoán, tính thích ứng) và phân tích các kênh truyền dẫn mà các yếu tố kinh tế - xã hội tác động tới bộ máy chính quyền địa phương.

Chương 3: Thực trạng chất lượng thể chế của Việt Nam hiện nay

Chương 3 sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ WGI, GCI, PCI, PAPI và VHLSS để đánh giá bức tranh thể chế:

  • Cấp quốc gia: Phân tích vị trí xếp hạng các chỉ số WGI của Việt Nam giai đoạn 1996-2019 trong tương quan so sánh với các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), và điểm số GCI giai đoạn 2008-2017.
  • Cấp địa phương: Phân tích diễn biến các chỉ số thành phần thể chế giai đoạn 2006-2019/2011-2019: Chi phí không chính thức (Hình 3.5), Kiểm soát tham nhũng (PAPI, Hình 3.6), Chi phí gia nhập thị trường (Hình 3.7), Thủ tục hành chính công (Hình 3.9), Thiết chế pháp lý (Hình 3.10), Tính năng động của chính quyền tỉnh (Hình 3.11), Tính minh bạch (Hình 3.12, 3.14).
  • Thực trạng phát triển địa phương: Biến thiên thu nhập bình quân (Hình 3.15), Tỷ lệ dân số có trình độ từ THPT trở lên (Hình 3.16), Thu hút vốn FDI giai đoạn 2010-2020 (Hình 3.17), Chênh lệch thu nhập giữa nhóm cao nhất và thấp nhất (Hình 3.18), Tỷ lệ hộ sử dụng Internet (Hình 3.19).
  • Kiểm định thống kê: Luận án thực hiện phân tích phương sai (ANOVA) và tương quan:
    • Bảng 3.2 & 3.3: Kiểm định chỉ số chất lượng thể chế theo vùng kinh tế.
    • Bảng 3.4 & 3.5: Kiểm định chất lượng thể chế theo nhóm phân loại thu nhập.
    • Bảng 3.6 & 3.7: Kiểm định chất lượng thể chế theo nhóm thu hút FDI.
    • Bảng 3.8: Phân tích tương quan giữa chất lượng thể chế và GDP bình quân đầu người.

Chương 4: Mô hình thực nghiệm và kết quả ước lượng

Chương 4 trình bày quy trình ước lượng kinh tế lượng đối với bộ dữ liệu bảng 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2010-2018:

  • Thiết lập mô hình: Xây dựng các phương trình hồi quy với 5 biến phụ thuộc đo lường chất lượng thể chế kinh tế cấp tỉnh:
    1. Chi phí không chính thức (Bảng 4.1).
    2. Thiết chế pháp lý (Bảng 4.2).
    3. Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh (Bảng 4.3).
    4. Chi phí thời gian (Bảng 4.4).
    5. Chỉ số PCI tổng hợp (Bảng 4.5).
  • Xử lý biến nội sinh: Sử dụng hồi quy 2SLS với các biến công cụ (biến trễ thu nhập, biến đặc trưng khu vực) để kiểm soát quan hệ nhân quả hai chiều giữa trình độ phát triển/bất bình đẳng và chất lượng thể chế.
  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Trình độ phát triển kinh tế (thu nhập bình quân) có tác động tích cực, làm giảm chi phí không chính thức và nâng cao chỉ số thể chế tổng hợp.
    • Bất bình đẳng thu nhập có tác động tiêu cực đến tính ổn định và tính minh bạch của thể chế địa phương.
    • Dòng vốn FDI và tỷ lệ phổ cập Internet có tác động tích cực, thúc đẩy tính năng động của chính quyền và cải thiện thiết chế pháp lý.
    • Yếu tố phân hóa sắc tộc và trình độ giáo dục cũng được đưa vào kiểm định mức độ ảnh hưởng đến các chỉ số thành phần.

Chương 5: Các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thể chế địa phương tại Việt Nam

Dựa trên các phân tích thực trạng và kết quả hồi quy mô hình 2SLS, chương 5 xác lập quan điểm chỉ đạo và đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế: Hỗ trợ khu vực doanh nghiệp tư nhân, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí thời gian và chi phí không chính thức, tăng cường tính minh bạch và nâng cao năng lực của hệ thống thiết chế pháp lý địa phương.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững, gắn liền với các chính sách giảm thiểu khoảng cách bất bình đẳng và phân phối thu nhập công bằng.
  3. Nhóm giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh để thu hút FDI chất lượng cao, tạo áp lực và hiệu ứng lan tỏa nhằm thúc đẩy chính quyền địa phương đổi mới tư duy điều hành.
  4. Nhóm giải pháp phát triển hạ tầng internet và công nghệ thông tin: Tăng cường tỷ lệ bao phủ internet, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chính quyền điện tử nhằm công khai, minh bạch hóa các quy trình hành chính công, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp giám sát.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý thuyết về thể chế kinh tế cấp địa phương theo trường phái Kinh tế học thể chế mới, xác định rõ thể chế địa phương ở cấp độ quản trị (Cấp độ 3 theo Williamson, 2000).
  • Xây dựng khung phân tích và mô hình kiểm định thực nghiệm xem xét các nhân tố kinh tế - xã hội quyết định chất lượng thể chế cấp tỉnh, bổ sung vào khoảng trống lý luận về thể chế dưới cấp độ quốc gia.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng sử dụng dữ liệu bảng 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2010-2018 bằng phương pháp 2SLS, xử lý được vấn đề biến nội sinh trong nghiên cứu thể chế.
  • Chỉ rõ mức độ tác động của các nhân tố: thu nhập bình quân, bất bình đẳng thu nhập, dòng vốn FDI, tỷ lệ tiếp cận Internet đến từng khía cạnh chất lượng thể chế (chi phí không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động của chính quyền, thiết chế pháp lý và PCI tổng hợp).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ gắn kết giữa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với cải cách quản trị công tại các địa phương Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do sự sẵn có và tính đồng nhất của các bộ số liệu thống kê cấp tỉnh, mẫu dữ liệu bảng thực nghiệm trong mô hình hồi quy giới hạn trong giai đoạn 2010-2018; một số chỉ số thứ cấp từ PAPI chỉ có chuỗi số liệu từ năm 2011.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án mới tập trung vào thể chế chính thức trong lĩnh vực kinh tế (thông qua thước đo PCI), chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh thể chế phi chính thức (tập quán, truyền thống văn hóa địa phương) cũng như thể chế chính trị - xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khung thời gian phân tích khi có các bộ số liệu cập nhật hơn; nghiên cứu kết hợp đo lường tác động tương hỗ giữa thể chế chính thức và thể chế phi chính thức ở cấp độ vi mô tại các vùng kinh tế trọng điểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực chứng để lãnh đạo tỉnh, các sở ban ngành nhận diện rõ các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến chỉ số PCI, từ đó xây dựng kế hoạch cải cách hành chính, giảm chi phí không chính thức và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý kinh tế, Khoa học quản lý, Chính sách công: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thể chế địa phương, cách vận dụng lý thuyết thể chế của Williamson (2000), mô hình thực nghiệm của Alonso & Garcimartín (2013), và kỹ thuật xử lý biến nội sinh bằng phương pháp 2SLS trên phần mềm Stata.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận chất lượng thể chế địa phương ở cấp độ phân tích nào?

Luận án tiếp cận chất lượng thể chế địa phương ở Cấp độ 3 (Quản trị - Governance) theo khung phân tích 4 cấp độ thể chế của Williamson (2000). Ở cấp độ này, thể chế tập trung vào "cách chơi" (play of the game), cơ chế thực thi, quản trị hành chính và các quy định điều chỉnh giao dịch giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân.

2. Các chỉ số nào đại diện cho chất lượng thể chế kinh tế cấp tỉnh trong mô hình thực nghiệm?

Luận án trích xuất các chỉ số từ bộ dữ liệu PCI của VCCI để làm biến phụ thuộc đo lường chất lượng thể chế kinh tế địa phương, bao gồm:

  • Chi phí không chính thức (đại diện cho tình trạng tham nhũng và kiểm soát tham nhũng);
  • Thiết chế pháp lý;
  • Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh;
  • Chi phí thời gian;
  • Chỉ số PCI tổng hợp.

3. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để xử lý vấn đề biến nội sinh trong mô hình?

Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất hai giai đoạn (2SLS - Two-Stage Least Squares) trên dữ liệu bảng của 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2018 (kết hợp với mô hình tác động cố định - Fixed Effects) sử dụng phần mềm Stata, dùng các biến công cụ (như biến trễ thu nhập và biến đặc trưng vùng) để kiểm soát tác động hai chiều giữa tăng trưởng/thu nhập và chất lượng thể chế.

4. Khung mô hình lý thuyết của luận án kế thừa từ nghiên cứu quốc tế nào?

Khung mô hình lý thuyết và phương pháp đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thể chế của luận án kế thừa và phát triển từ mô hình của Alonso và Garcimartín (2013), có sự điều chỉnh và bổ sung các biến số đặc thù của địa phương Việt Nam như tỷ lệ tiếp cận Internet, dòng vốn FDI và phân hóa sắc tộc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thể chế kinh tế địa phương dựa trên trường phái Kinh tế học thể chế mới và khung phân tích quản trị của Williamson. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp và ước lượng mô hình hồi quy bảng 2SLS cho 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2018, công trình đã làm sáng tỏ mức độ tác động của các nhân tố phát triển kinh tế, bất bình đẳng thu nhập, thu hút FDI và ứng dụng công nghệ/internet đến chất lượng thể chế cấp tỉnh tại Việt Nam. Trên cơ sở các kết quả định lượng, luận án đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao chất lượng thể chế địa phương.