HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM MAI VĂN TÙNG NGHIÊN CỨU NUÔI CÁ RÔ PHI THỊT GIÒN BẰNG ĐẬU TẰM (VICIA FABA) Ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 8 62 03 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Thị Nắng Thu NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Mai Văn Tùng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Thị Nắng Thu và TS. Trịnh Đình Khuyến đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Thủy sản, Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn Thủy sản, Khoa Thủy sản – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn tổ chức ARES (Académie de recherche et d’enseignement supérieur) Vương quốc Bỉ đã tài trợ một phần kinh phí để thực hiện nghiên cứu này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Mai Văn Tùng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Nội dung nghiên cứu. Tổng quan tài liệu. Đặc điểm sinh học và dinh dưỡng cá rô phi. Hệ thống phân loại.
Đặc điểm Hình thái. Tập tính sống. Đặc điểm dinh dưỡng. Đặc điểm sinh trưởng.
Đặc điểm sinh sản. Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi. Hạt đậu tằm. Hệ thống phân loại.
Một số đặc điểm thực vật. Điều kiện nhiệt độ trồng đậu Tằm. Thời vụ, năng suất. Thành phần acid amin trong đậu Tằm.
Tình hình nghiên cứu về cá giòn trong và ngoài nước. Tình Hình nghiên cứu ngoài nước. Tình Hình nghiên cứu trong nước. Phương pháp đánh giá chất lượng thịt cá.
Phương pháp đánh giá cảm quan. Các phương pháp đánh giá cảm quan. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi.
Phân tích giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Phân tích thịt cá. Xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm. Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm. Kết quả tăng trưởng của cá rô phi trong thí nghiệm. Kết quả phân tích chất lượng thịt cá rô phi thí nghiệm.
Tỷ lệ mất nước chế biến. Kết quả phân tích độ dai thịt cá thí nghiệm. Màu sắc cơ thịt cá. Đánh giá cảm quan chất lượng thịt cá.
Kết quả đánh giá thị hiếu thịt cá rô phi. Kết luận và đề xuất. 34 Tài liệu tham khảo. 39 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt a* Độ màu đỏ ADGw Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng b* Độ màu vàng CT Công thức DO Hàm lượng oxy hòa tan ĐT Đậu Tằm FCR Hệ số chuyển đổi thức ăn G1 - G12 Giai 1- giai 12 L* Độ sáng N Đơn vị Newton NT Nghiệm thức SGRw Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng T0 Thời gian lúc giết mổ cá T24 Thời gian sau 24 giờ bảo quản TA Thức ăn TACN Thức ăn công nghiệp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam WG Khối lượng cá tăng lên v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Nhu cầu protein của một số loài cá rô phi. Các chất khoáng thiết yếu cần cho cá. Thành phần acid amin trong đậu Tằm. Thành phần dinh dưỡng của 4 loại thức ăn thí nghiệm.
Các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm. Tăng trưởng cá rô phi khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau. Tỷ lệ mất nước chế biến, mất nước bảo quản của cá rô phi trong thí nghiệm 26 Bảng 4. Kết quả phân tích độ dai thịt cá.
Màu sắc thịt cá rô phi tại các thời điểm lấy mẫu. Kết quả đánh giá cảm quan thịt cá rô phi. Kết quả đánh giá thị hiếu thịt cá rô phi. 33 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus. Cây đậu Tằm. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Sơ đồ lấy mẫu phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm.
Biểu đồ biến động nhiệt độ trong thời gian thí nghiệm. Độ dai của thịt cá rô phi tại thời điểm giết mổ và sau bảo quản.28 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Mai Văn Tùng Tên Luận văn: Nghiên cứu nuôi cá rô phi thịt giòn bằng đậu Tằm (Vicia faba) Ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 8 62 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá khả năng sử dụng đậu Tằm làm thức ăn để tạo cá rô phi có chất lượng thịt dai, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế, đáp ứng nhu cầu đa dạng sản phẩm của người tiêu dùng. Thí nghiệm thực hiện trên cá rô phi thương phẩm và thức ăn có bổ sung đậu Tằm với 4 nghiệm thức (NT) thức ăn (NT1, NT2, NT3 và NT4) được bố trí trong 12 3 giai 1m , mật độ 10 con/giai, mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần. NT1 cá sử dụng 100% thức ăn công nghiệp (TACN) 30% protein của công ty Cargill, NT2 là hỗn hợp của 50% TACN 30% protein và 50% đậu Tằm, NT3 là hỗn hợp 10% TACN 30% protein và 90% đậu Tằm, NT4 gồm 100% đậu Tằm.
Cá rô phi khi bắt đầu thí nghiệm có khối lượng trung bình 929,4 ± 40,5 g/con, được cho ăn với khẩu phần ăn 2-3% khối lượng thân/ ngày, thời gian nuôi 120 ngày. Các yếu tố môi trường pH, nhiệt độ, DO, NO 2, NH4/NH3 được theo dõi hàng ngày, các chỉ tiêu tăng trưởng cá được thu thập định kỳ mỗi 30 ngày 1 lần bằng cách bắt ngẫu nhiên 5 cá thể/giai để cân khối lượng. Tại ngày nuôi thứ 90 và 120 bắt ngẫu nhiên 3 cá thể/giai/lần để phân tích các chỉ tiêu chất lượng thịt: Tỷ lệ mất nước chế biến và bảo quản, độ dai thịt cá, màu sắc thịt cá, đánh giá cảm quan và thị hiếu người tiêu dùng. Sau 120 ngày, cá rô phi nuôi bằng thức ăn công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khối lượng ADGw (3,36±0,10 g/con/ngày) nhanh hơn so với cá nuôi bằng thức ăn có bổ sung đậu Tằm ở NT2 (1,94±0,06 g/con/ngày) và NT3 (1,45±0,02 g/con/ngày), tăng trưởng chậm nhất ở NT4 (1,11±0,15 g/con/ngày).
Tỷ lệ sống của cá nuôi ở 4 NT không có sự khác biệt và giao động từ 80-86,7%. Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp nhất ở NT1 (3,58±0,35) và cao nhất ở NT4 (11,50±1,72). Tỷ lệ mất nước chế biến tại thời điểm giết mổ của cả 2 lần lấy mẫu (90 và 120 ngày) có sự khác biệt giữa các NT (P<0,05) cá sử dụng TACN có tỷ lệ mất nước chế biến cao hơn so với cá nuôi bằng thức ăn có bổ sung đậu Tằm, tỷ lệ mất nước của thịt cá sau 24 giờ bảo quản và chế biến không có sự khác biệt giữa các NT. Độ dai của thịt cá nuôi bằng TACN thấp hơn so với độ dai của thịt cá nuôi bằng đậu Tằm.
Kết quả phân tích màu sắc thịt cá nuôi bằng thức ăn công nghiệp ở NT1 có độ sáng thịt cao hơn và độ màu đỏ thấp hơn so với thịt cá ở các NT có sử dụng đậu Tằm. Các chỉ tiêu đánh giá cảm quan và thị hiếu cho thấy cá nuôi bằng đậu Tằm được đánh giá cao và được người tiêu dùng ưa chuộng hơn cá nuôi bằng thức ăn công nghiệp. Cá rô phi cho ăn 100% đậu Tằm có độ giòn cao nhất và được người tiêu dùng ưa thích nhất, độ giòn kém nhất và người tiêu dùng ít ưa thích nhất đối với thịt cá nuôi 100% thức ăn công nghiệp. Việc bổ sung đậu Tằm vào thức ăn cho cá rô phi với tỷ lệ 50%, 90% và 100% không làm thay đổi các chỉ tiêu cảm quan như hương thơm, độ ngọt, màu sắc, độ béo của thịt cá.
viii THESIS ABSTRACT Master candidate: Mai Van Tung Thesis title: Research on the use of faba bean (Vicia faba) to induce brittle meat of tilapia. Major: Aquaculture Code: 8 62 03 01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research on the use of faba bean to evaluate the using ability of faba bean as fish mean to produce brittle meat of tilapia as well as high economic value of meat, supplying to customers. Research focused on the tilapia market size and distributed in 12 nets of 3 1m. Faba bean diets supply in fish mean as follow: Experiment 1: (NT1, 100% of 30% protein Cargill feed); Experiment 2: (NT2, 50% dry faba bean + 50% of 30% protein Cargill feed); Experiment 3: (NT3, 90% dry faba bean + 10% of 30% protein Cargill feed); Experiment 4: (NT4, 100% dry faba bean).
At the beginning, the average weight of tilapia was 929,4 ± 40,5 g/fish, feeding at 2-3% fish body weight/day during 120 days. o Water environmental parameters such as pH, T , DO calculated daily; NO2, NH4/NH3 calculated weekly. Fish body weight growing parameter was calculated monthly (30days/time) by random selection 5 fish/nets. On the day of 90 and 120 of the experiment, random selected 3 fish/net to evaluate the fish meat quality such as: the percentage of water loses in fish meat, the hard level of meat, color of meat and the liking fish meat levels of customer.
After 120 days, tilapia fed with 100% of 30% Cargill feed had a higher daily weight gain (ADGw: 3,36 ±0,10 g/fish/day) than ADWw of fish of NT2 (1,94±0,06 g/fish/day), NT3 (1,45±0,02 g/fish/day) and NT4 (1,11±0,15 g/fish/day). Survival rate of fish range from 80-86,6%; There was no significant diferrent of survival rate of tilapia between 4 experiments. The lowiest food conversion rate (FCR) was 3,58±0,35 in NT1 and the highiest FCR was 11,50±1,72 in NT4.