Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm: Chuyên Đề Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm: Chuyên đề Quản lý nhà nước về giáo dục do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 biên soạn và xuất bản năm 2021. Đây là học phần chuyên biệt thuộc chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho người đã tốt nghiệp trình độ cử nhân các ngành khoa học cơ bản hoặc chuyên ngành khác có nguyện vọng trở thành giáo viên cấp Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho người học hệ thống kiến thức lý luận cơ bản về quản lý hành chính nhà nước, thể chế chính trị và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục; phân tích cơ cấu, chức năng, nguyên tắc vận hành của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam; đồng thời xác lập năng lực hiểu biết về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế quản lý chuyên môn trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Tài liệu được cấu trúc thành 4 chương theo trình tự từ vĩ mô đến vi mô:

  1. Giáo dục trong xã hội hiện đại.
  2. Quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về giáo dục.
  3. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
  4. Công tác quản lý giáo dục trong trường phổ thông.

Cách tiếp cận của giáo trình đi từ bối cảnh quốc tế, nền tảng lý luận hành chính học, đến việc hệ thống hóa các đạo luật, nghị quyết và thông tư chuyên ngành hiện hành của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc tích hợp chặt chẽ khung pháp lý của Luật Giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14), Nghị quyết số 29-NQ/TW, Quyết định số 1981/QĐ-TTg và Điều lệ trường trung học ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             BỐI CẢNH VĨ MÔ
            [Chương 1: Giáo dục trong xã hội hiện đại]
      (CM KH-CN, Toàn cầu hóa, KBE, UNESCO, Chiến lược GD VN)
                            CƠ SỞ PHÁP LÝ
   [Chương 2: Quản lý hành chính NN & QLNN về giáo dục]
(Nguồn gốc/Bản chất NN, Công vụ/Công chức, Luật GD 2019, TT 32/2020)
                         HỆ THỐNG THỂ CHẾ
           [Chương 3: Hệ thống giáo dục quốc dân VN]
  (QĐ 1981/QĐ-TTg, 9 giải pháp NQ 29, GD cơ bản & GD định hướng NN)
                         QUẢN TRỊ CƠ SỞ
    [Chương 4: Công tác quản lý GD trong trường phổ thông]
(Cơ cấu tổ chức, 3 phương pháp QL, Chức danh & Hồ sơ sổ sách, Ứng dụng CNTT)

Các chương và chủ đề chính

Chương 1: Giáo dục trong xã hội hiện đại

Chương này phân tích các đặc trưng vận động của xã hội đương đại tác động trực tiếp đến giáo dục:

  • Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ: Sự rút ngắn chu kỳ từ nghiên cứu đến ứng dụng thực tiễn (giữa thế kỷ XX mất 5–6 năm, thập niên 90 mất 3 năm, năm 2000 chỉ còn 1 năm); sự hình thành các ngành công nghệ tương lai (công nghệ sinh học, công nghệ sạch); quá trình chuyển dịch sang tự động hóa và bùng nổ thông tin.
  • Xu thế toàn cầu hóa và Kinh tế tri thức (KBE): Trích dẫn định nghĩa của APEC (2000) và đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB, 2000) về vai trò của tri thức là động lực chính của tăng trưởng.
  • Chiến lược giáo dục quốc tế: Tư tưởng 21 điểm của UNESCO về giáo dục suốt đời, xã hội học tập, đào tạo gắn với việc làm; 6 nguyên tắc cơ bản của Ủy ban quốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI (thành lập năm 1991).
  • Định hướng chiến lược giáo dục Việt Nam: Khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

Chương 2: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về giáo dục

Chương 2 thiết lập khung lý luận và cơ sở pháp lý:

  • Lý luận về Nhà nước: Phân tích nguồn gốc nhà nước qua thuyết thần học, thuyết gia trưởng (Aristote, Bodin, More), thuyết bạo lực (Hume, Gumplowicz) và quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; bản chất giai cấp và tính xã hội của nhà nước; 5 đặc điểm cơ bản (quyền lực công đặc biệt, phân chia dân cư theo lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, ban hành pháp luật, thu thuế bắt buộc); chức năng đối nội và đối ngoại.
  • Quản lý hành chính nhà nước: Định nghĩa, 4 tính chất (tính chính trị XHCN, tính dân chủ XHCN, tính khoa học và nghệ thuật, tính bao quát ngành/lĩnh vực); 6 nguyên tắc cơ bản (Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, quản lý bằng pháp luật, kết hợp ngành và lãnh thổ, phân biệt QLNN với quản lý sản xuất, công khai).
  • Công vụ và công chức: Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để định nghĩa công vụ, công chức; phân loại 4 nhóm quyền và các nghĩa vụ cơ bản.
  • Đường lối, nội dung quản lý nhà nước về giáo dục: Quán triệt Nghị quyết 29-NQ/TW; phân tích Điều 104 Luật Giáo dục 2019 về 12 nhóm nội dung QLNN; giới thiệu cấu trúc Luật Giáo dục 2019 (9 chương, 115 điều); phân tích Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học (7 chương, 45 điều); giải pháp đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục phổ thông.

Chương 3: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

Chương 3 trình bày cấu trúc và định hướng phát triển hệ thống giáo dục:

  • Cấu trúc hệ thống: Căn cứ Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nguyên tắc xây dựng: Đảm bảo tính lịch sử, tính định hướng chính trị và sự quản lý của nhà nước, tính mềm dẻo, liên tục, liên thông.
  • 9 giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (tăng quyền tự chủ, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, đảm bảo ngân sách nhà nước chi cho GD-ĐT tối thiểu 20% tổng chi ngân sách, đẩy mạnh hợp tác quốc tế).
  • Hai giai đoạn của Chương trình giáo dục phổ thông:
    1. Giai đoạn giáo dục cơ bản: Cấp Tiểu học (5 năm, dạy học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, 35 phút/tiết; tổng số 875–1050 tiết/năm) và Cấp THCS (4 năm, không quá 5 tiết/buổi, 45 phút/tiết; tổng số 1015–1032 tiết/năm).
    2. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Cấp THPT (3 năm, 35 tuần thực học, các môn bắt buộc kết hợp 5 môn học lựa chọn từ 3 nhóm: Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Công nghệ và nghệ thuật; cụm 3 chuyên đề học tập 35 tiết/năm).

Chương 4: Công tác quản lý giáo dục trong trường phổ thông

Chương 4 cung cấp quy trình và nghiệp vụ quản trị tại cơ sở giáo dục:

  • Cơ cấu tổ chức nhà trường: Sơ đồ liên kết giữa Hội đồng trường, Chi bộ Đảng, Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Tổ Chuyên môn, Tổ Văn phòng và Ban Đại diện cha mẹ học sinh.
  • Phương pháp quản lý trường học: Phân tích 3 nhóm phương pháp quản lý: Phương pháp tổ chức - hành chính, Phương pháp tâm lý - xã hội, Phương pháp kinh tế.
  • Chức danh, nhiệm vụ và quyền hạn: Quy định chi tiết theo Điều lệ ban hành kèm Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT đối với Hiệu trưởng (nhiệm kỳ 5 năm, không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp tại một trường công lập), Phó Hiệu trưởng, Giáo viên (kèm quyền hạn riêng của giáo viên chủ nhiệm), Nhân viên trường học.
  • Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT): Các giải pháp nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng tin học, khai thác hệ thống hồ sơ điện tử và địa chỉ thư điện tử công vụ trong quản lý nhà trường.
                    CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận hành chính và pháp luật giáo dục: Cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước, bản chất của hoạt động công vụ và các thẩm quyền quản lý nhà nước được quy định trong Luật Giáo dục 2019.
  • Hệ thống hóa thể chế giáo dục quốc dân: Khung cơ cấu giáo dục theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược tại Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Quy chuẩn điều lệ và vận hành trường phổ thông: Quy định chi tiết tại Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT về cơ cấu tổ chức, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn của đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và tuân thủ văn bản pháp quy: Nhận diện đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cá nhân trong bộ máy hành chính nhà trường.
  • Kỹ năng quản lý hồ sơ chuyên môn: Áp dụng quy định tinh giản hồ sơ sổ sách giáo viên (chỉ còn 3 loại hồ sơ chính theo Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT: Kế hoạch giáo dục của giáo viên, Kế hoạch bài dạy/giáo án, Sổ theo dõi và đánh giá học sinh; giáo viên chủ nhiệm có thêm Sổ chủ nhiệm).
  • Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện lưu trữ, số hóa hồ sơ sổ sách điện tử, trao đổi thông tin quản lý và triển khai hoạt động dạy học qua hệ sinh thái số.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý luận thể chế và phân tích các trường hợp áp dụng pháp luật giáo dục thực tiễn.

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach): Đi từ việc cung cấp các nguyên lý quản lý học, hành chính học đến việc đối chiếu trực tiếp với các điều khoản trong luật, thông tư hiện hành.
  • Phân tích trường hợp (Case Studies & Practical Exercises): Phân tích các tình huống xử lý kỷ luật học sinh (áp dụng quy định bỏ hình thức phê bình ghi học bạ, chuyển sang tạm dừng học có thời hạn theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT); tình huống quản lý thiết bị công nghệ trong lớp học; xử lý xung đột thẩm quyền giữa Hiệu trưởng và Hội đồng trường.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức pháp luật giáo dục, bài tập tiểu luận giải quyết tình huống quản lý trường học, hoặc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân/kế hoạch bài dạy theo quy chuẩn chuyên môn.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần chủ động đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật gốc (Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường trung học, chương trình GDPT tổng thể) và nghiên cứu các tài liệu tham khảo chuyên khảo được liệt kê cuối tài liệu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện rõ các điểm cập nhật quan trọng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chương trình đổi mới giáo dục tại Việt Nam tính đến thời điểm biên soạn (2021):

                      CÁC ĐIỂM MỚI TẠI THÔNG TƯ 32/2020/TT-BGDĐT
                   (So với Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT trước đây)
  • Cập nhật khung pháp lý Luật Giáo dục 2019: Phân tích chi tiết 9 chương, 115 điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 thay thế cho Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009); cụ thể hóa 12 nội dung QLNN tại Điều 104.
  • Cụ thể hóa Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Trình bày chi tiết bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp Tiểu học, THCS và phân bổ các tổ hợp môn lựa chọn/chuyên đề học tập (35 tiết/năm) tại cấp THPT.
  • Định hướng phân cấp và tự chủ nhà trường: Phân tích mô hình phân cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) và trao quyền tự chủ chuyên môn cho cấp trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Người đã có bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân) các chuyên ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, nghệ thuật... có nguyện vọng bổ sung chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm để đủ điều kiện giảng dạy cấp THCS hoặc THPT theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
  • Giáo viên và cán bộ quản lý trường phổ thông: Dùng làm tài liệu tham chiếu quy chuẩn về điều lệ trường học, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chế độ chính sách và các quy trình phân cấp quản lý hành chính trong nhà trường.
  • Giảng viên giảng dạy khối kiến thức nghiệp vụ: Giảng viên tại các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm phụ trách học phần Quản lý nhà nước về giáo dục, Giáo dục học hoặc Quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho đối tượng học viên có bằng cử nhân chuyên ngành ngoài sư phạm đang tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để trở thành giáo viên THCS và THPT.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học chuyên đề này?

Người học cần có kiến thức đại cương về lý luận nhà nước và pháp luật, hiểu biết tổng quan về hệ thống chính trị Việt Nam và khả năng đọc, tra cứu văn bản quy phạm pháp luật hành chính.

3. Giáo trình làm rõ những điểm mới nào về hồ sơ sổ sách của giáo viên?

Theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 21 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT được trích dẫn trong Chương 2 và Chương 4, giáo viên chỉ cần duy trì 3 loại hồ sơ sổ sách (Kế hoạch giáo dục theo năm học, Kế hoạch bài dạy, Sổ theo dõi và đánh giá học sinh; giáo viên chủ nhiệm có thêm Sổ chủ nhiệm) và khuyến khích thay thế bằng hồ sơ điện tử.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp việc đọc giáo trình với việc tra cứu trực tiếp toàn văn các văn bản pháp quy: Luật Giáo dục 2019, Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, và Nghị quyết 29-NQ/TW để nắm chắc căn cứ pháp lý của từng chế định quản lý.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được nêu trong giáo trình?

Danh mục tài liệu tham khảo chính thức của giáo trình gồm:

  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH14.
  • Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT (Điều lệ trường trung học).
  • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT (Chương trình GDPT 2018).
  • Nghị định số 69/2017/NĐ-CP (Chức năng, nhiệm vụ của Bộ GD&ĐT).
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI).
  • Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, SGK.
  • Sách chuyên khảo Quản lý giáo dục của PGS.TS. Bùi Minh Hiền (2014, NXB ĐH Sư phạm Hà Nội).
  • Tài liệu Quản lý giáo dục Việt Nam: Đổi mới và phát triển (Học viện Quản lý giáo dục, 2016, NXB Giáo dục Việt Nam).
  • Giáo trình Hành vi tổ chức của PGS.TS. Nguyễn Hữu Lam (2007, NXB Thống kê).

Kết luận

Giáo trình Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm: Chuyên đề Quản lý nhà nước về giáo dục là tài liệu chuẩn mực về mặt pháp lý và cấu trúc sư phạm, cung cấp cho giáo viên tương lai hệ thống lý luận quản trị hành chính công và các quy tắc vận hành trường học tại Việt Nam. Học viên hoàn thành chuyên đề sẽ nắm vững cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, quyền và trách nhiệm của nhà giáo, từ đó thiết lập ý thức kỷ luật nghề nghiệp và thực thi nhiệm vụ giảng dạy theo đúng quy định của pháp luật.