Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu và hạn chế thiên tai xói mòn đất. Theo số liệu thống kê trong khóa luận, diện tích rừng của Việt Nam năm 1943 đạt 14,3 triệu ha (độ che phủ 43%), đến năm 1999 giảm xuống 10,9 triệu ha (độ che phủ 33,2%), và tính đến ngày 31/12/2012 đạt 13.862.043 ha (độ che phủ 39,9%) theo Quyết định số 1739/QĐ/BNN-TCLN. Nhằm thực hiện Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006–2020 với mục tiêu nâng cao tỷ lệ che phủ lên 47% vào năm 2020, nhiều chương trình trồng rừng đã được triển khai rộng rãi, trong đó Keo (Acacia spp.) và Bạch đàn (Eucalyptus spp.) là hai loài cây trồng chủ lực tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, các loài cây này rất mẫn cảm với sâu bệnh hại, đặc biệt là các loài thuộc họ Mối đất (Termitidae, bộ Isoptera). Mối phá hoại hệ rễ, vỏ cây và ăn sâu vào thân gỗ làm rỗng ruột, làm cây còi cọc, gãy đổ hoặc chết cục bộ, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và chất lượng gỗ rừng trồng.
Tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, diện tích rừng trồng Keo thuần loài và Keo xen Bạch đàn đạt 577,05 ha nhưng công tác phòng trừ mối hại chưa được nghiên cứu bài bản, người dân canh tác còn thụ động và lúng túng trong kiểm soát dịch hại. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Khảo nghiệm một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ Mối (Isoptera) hại rừng trồng Keo xen Bạch đàn tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá mức độ gây hại của mối ở rừng trồng Keo và Bạch đàn tại khu vực xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp phòng trừ tổng hợp về mối hại cây Keo và Bạch đàn ở rừng trồng giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng, đáp ứng được mục tiêu kinh doanh rừng và giảm ô nhiễm môi trường sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá được mức độ mối gây hại ở rừng Keo và Bạch đàn tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả một số biện pháp phòng trừ mối, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ phù hợp giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát hiện trạng rừng trồng Keo và Bạch đàn tại địa bàn xã Phấn Mễ.
- Tìm hiểu một số đặc tính sinh học của quần thể mối gây hại.
- Đánh giá mức độ gây hại của mối đối với rừng trồng Keo và Bạch đàn theo cấp tuổi và vị trí địa hình.
- Khảo nghiệm hiệu lực của các biện pháp phòng trừ mối: biện pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp cơ giới vật lý, biện pháp sinh học và biện pháp hóa học.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phòng trừ mối hại phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối (Isoptera) hại rừng Keo xen Bạch đàn.
- Phạm vi không gian: Rừng trồng Keo và Bạch đàn thuộc xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (đặc biệt tập trung ở khu vực đồi núi dãy núi Chúa).
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 01/03/2014 đến ngày 15/05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, nghiên cứu dựa trên các nguyên lý sinh thái học côn trùng học lâm nghiệp (Phạm Bình Quyền, 2006; Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã, 1999; Đặng Kim Tuyến và cs, 2008). Mối là côn trùng xã hội có tổ chức phân hóa đẳng cấp cao (mối vua, mối chúa, mối cánh, mối lính, mối thợ). Khả năng tiêu hóa cellulose nhờ hệ vi sinh vật và động vật nguyên sinh cộng sinh trong đường ruột biến mối thành tác nhân phá hoại nghiêm trọng đối với cây lấy gỗ. Khóa luận tổng quan lịch sử nghiên cứu từ thế giới (Linnaeus, Samethman, Emerson, Snyder) đến Việt Nam (Nguyễn Đức Khảm, Lâm Bình Lợi, Nguyễn Tân Vương, Đặng Kim Tuyến), đồng thời vận dụng nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) do FAO khởi xướng từ năm 1965, chuyển từ tư duy tận diệt bằng hóa chất sang kết hợp hài hòa các biện pháp lâm sinh, sinh học và cơ giới vật lý.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội xã Phấn Mễ và các công trình nghiên cứu về phòng trừ côn trùng hại rừng đã công bố.
- Phương pháp điều tra xã hội học và quan sát trực tiếp:
- Điều tra phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ phụ trách lâm nghiệp xã và các hộ gia đình trồng rừng Keo trên địa bàn.
- Điều tra quan sát thực địa theo tuyến song song: Bố trí các tuyến song song cách nhau 100 m, cứ di chuyển 50 m dừng lại quan sát hai bên dải tuyến để sơ bộ đánh giá tình hình phân bố và tỷ lệ hại.
- Điều tra tỉ mỉ trên ô tiêu chuẩn (OTC): Lập các OTC diện tích từ 1.000 m² đến 2.500 m² tại 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi) ở các đồi rừng đại diện cho các cấp tuổi. Trong mỗi OTC, điều tra cơ giới 100 cây (cách 1–3 hàng điều tra 1 hàng, trong hàng cách 1–3 cây điều tra 1 cây).
- Chỉ tiêu và công thức tính toán:
- Tỷ lệ cây bị nhiễm mối: $M% = \frac{n}{N} \times 100$ (với $n$ là số cây bị nhiễm, $N$ là tổng số cây điều tra). Thang phân cấp tỷ lệ hại: Hại nhẹ ($M < 10%$), Hại vừa ($10% \le M \le 15%$), Hại nặng ($15% < M \le 25%$), Hại rất nặng ($M > 25%$).
- Phân cấp mức độ hại thân cây (dựa trên vết ăn): Cấp 1 - Hại nhẹ (chỉ hại phần vỏ); Cấp 2 - Hại vừa (ăn hết phần vỏ); Cấp 3 - Hại nặng (ăn chạm vào phần gỗ); Cấp 4 - Hại rất nặng (ăn sâu vào trong thân gỗ). Tỷ lệ hại ở mỗi cấp: $R% = \frac{n_i}{N} \times 100$.
- Bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu:
- Bố trí ô thí nghiệm (OTN) và ô đối chứng (OĐC) kèm các ô dạng bản (ODB, diện tích 100 m²) để đo đếm chiều dài, chiều rộng vết hại theo thời gian (chu kỳ 10 ngày, 20 ngày).
- Kiểm định thống kê: Sử dụng phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA) trên phần mềm Excel để so sánh mức độ biến thiên chiều dài vết hại giữa OTN và OĐC qua chỉ số $F_{\text{tính}}$ và $F_{0,05}$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên rừng trước sự tàn phá của côn trùng cánh bằng (Isoptera). Khẳng định vị trí của Keo và Bạch đàn trong chiến lược phủ xanh đất trống đồi núi trọc và cung cấp nguyên liệu công nghiệp; chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đây chủ yếu tập trung vào mối công trình xây dựng hoặc mối nhà, ít quan tâm đến mối hại rừng trồng đồi dốc. Từ đó xác định mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Phần này tổng thuật các công trình nghiên cứu về phân loại học, tập tính sinh học và các biện pháp kỹ thuật phòng trừ mối trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích ưu, nhược điểm của từng biện pháp: biện pháp lâm sinh (chọn giống, vệ sinh rừng), biện pháp cơ giới vật lý (đào tổ, bẫy đèn), biện pháp sinh học (sử dụng chế phẩm thảo mộc, nấm, vi sinh vật) và biện pháp hóa học (phun thuốc lây nhiễm). Đồng thời, chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình trung du bán sơn địa, hệ thống thủy văn sông Đu và đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Phấn Mễ (diện tích tự nhiên 2.531 ha, đất lâm nghiệp 577,05 ha, dân số 11.209 người với 7 dân tộc).
Phần 3: Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ đối tượng khảo sát là quần thể mối hại rừng Keo xen Bạch đàn tại xã Phấn Mễ từ tháng 03/2014 đến tháng 05/2014. Trình bày chi tiết hệ thống phương pháp luận gồm điều tra phỏng vấn, khảo sát tuyến song song, lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB), quy trình phân cấp tỷ lệ và mức độ hại của vết thương thân cây. Mô tả kỹ thuật bố trí thực nghiệm các biện pháp: dọn thực bì (lâm sinh); đào tổ mối hoàng cung và bẫy đèn xu quang (cơ giới vật lý); rắc lá cau tươi băm nhỏ (1 kg/gốc), bã mía (1 kg/gốc) và phun dịch chiết lá vỏ xoan ta (0,2 lít/m vết hại) (sinh học); sử dụng thuốc PMC 90 kết hợp mồi nhử và thuốc Map Sedan 48EC (hóa học), cùng thuật toán kiểm định ANOVA.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa và kết quả thử nghiệm kỹ thuật. Tác giả phân tích hiện trạng rừng Keo tai tượng 6–7 tuổi (độ che phủ xã mới đạt 19% do rừng chưa khép tán), kết quả điều tra sơ bộ 5 tuyến và kết quả điều tra tỉ mỉ trên các lâm phần Keo (2, 4, 6 tuổi) và Bạch đàn (5, 6, 8 tuổi). Báo cáo chi tiết đặc tính sinh học của mối đất (cấu trúc tổ, thức ăn cellulose, tập tính nuôi dưỡng mớm mồi của mối thợ, thời gian bay phân đàn từ tháng 4 đến tháng 8). Phân tích hiệu quả thực tế của biện pháp đào tổ bắt diệt 2 mối vua, 3 mối chúa tại 3 tổ mối ở rừng Keo 6 tuổi; kết quả bẫy đèn thu 570 cá thể mối cánh; đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp IPM cho địa phương.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết ngắn gọn các kết quả cốt lõi về tỷ lệ nhiễm mối, quy luật gây hại theo tuổi cây và vị trí sườn đồi, hiệu quả kìm hãm vết hại của các biện pháp kỹ thuật đã thử nghiệm; đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn trong công tác tập huấn kỹ thuật bảo vệ rừng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về tình hình mối gây hại tại xã Phấn Mễ:
- Kết quả điều tra sơ bộ: Tiến hành điều tra trên 5 tuyến song song với tổng số 262 cây, phát hiện 54 cây bị mối hại. Tỷ lệ nhiễm mối trung bình toàn khu vực là 20,62%, thuộc mức độ hại nặng.
| Tuyến điều tra |
Số cây bị mối hại (cây) |
Tổng số cây điều tra (cây) |
Tỷ lệ mối gây hại ($M%$) |
Đánh giá mức độ |
| Tuyến 1 |
14 |
59 |
23,73 |
Hại nặng |
| Tuyến 2 |
11 |
48 |
22,92 |
Hại nặng |
| Tuyến 3 |
9 |
45 |
20,00 |
Hại nặng |
| Tuyến 4 |
11 |
54 |
20,37 |
Hại nặng |
| Tuyến 5 |
9 |
56 |
16,07 |
Hại nặng |
| Trung bình |
10,8 |
52,4 |
20,62 |
Hại nặng |
- Tỷ lệ nhiễm và mức độ hại ở rừng trồng Keo theo cấp tuổi:
- Keo 2 tuổi: Tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 28,62% (Hại rất nặng). Mức độ hại theo cấp: hại nhẹ 3,22%, hại vừa 9,98%, hại nặng 11,29%, hại rất nặng 4,19%.
- Keo 4 tuổi: Tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 16,41% (Hại nặng). Mức độ hại: hại nhẹ 3,61%, hại vừa 6,23%, hại nặng 5,90%, hại rất nặng 0,66%.
- Keo 6 tuổi: Tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 9,21% (Hại nhẹ). Mức độ hại: hại nhẹ 5,24%, hại vừa 3,28%, hại nặng 0,66%, không có hại rất nặng.
- Quy luật: Cây càng non, gỗ mềm và chứa nhiều nước thì tỷ lệ nhiễm và mức độ hại càng cao; vị trí chân đồi gần nguồn nước có độ ẩm cao bị hại nặng hơn sườn đồi và đỉnh đồi.
- Tỷ lệ nhiễm và mức độ hại ở rừng trồng Bạch đàn theo cấp tuổi:
- Bạch đàn 5 tuổi: Tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 15,52% (Hại nặng). Mức độ hại: hại nhẹ 3,29%, hại vừa 5,61%, hại nặng 6,60%.
- Bạch đàn 6 tuổi: Tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 10,67% (Hại vừa). Mức độ hại: hại nhẹ 3,67%, hại vừa 6,33%, hại nặng 1,00%.
- Bạch đàn 8 tuổi: Tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 9,14% (Hại nhẹ). Mức độ hại: hại nhẹ 6,88%, hại vừa 1,64%, hại nặng 0,32%.
| Loài cây |
Tuổi cây (năm) |
Số cây điều tra TB (cây) |
Số cây bị hại TB (cây) |
Tỷ lệ nhiễm mối TB ($M%$) |
Phân cấp nhiễm mối |
| Keo |
2 tuổi |
103,33 |
29,67 |
28,62 |
Hại rất nặng |
|
4 tuổi |
101,67 |
16,67 |
16,41 |
Hại nặng |
|
6 tuổi |
101,67 |
9,33 |
9,21 |
Hại nhẹ |
| Bạch đàn |
5 tuổi |
101,00 |
15,67 |
15,52 |
Hại nặng |
|
6 tuổi |
100,00 |
10,67 |
10,67 |
Hại vừa |
|
8 tuổi |
101,67 |
9,33 |
9,14 |
Hại nhẹ |
- Kết quả khảo nghiệm biện pháp cơ giới vật lý:
- Thí nghiệm đào tổ mối: Đào 3 tổ mối tại rừng Keo 6 tuổi, bắt giết được 2 mối vua, 3 mối chúa và phá hủy 3 hoàng cung. Sau 20 ngày theo dõi, chiều dài vết hại ở ô thí nghiệm tăng 0,94 cm (từ 15,32 cm lên 16,26 cm), trong khi ô đối chứng tăng 1,19 cm (từ 16,60 cm lên 17,79 cm). Chiều rộng vết hại ở ô thí nghiệm tăng 0,72 cm so với ô đối chứng tăng 1,29 cm. Phân tích phương sai một nhân tố cho thấy $F_{\text{tính}} = 12,35 > F_{0,05} = 7,71$, khẳng định biện pháp đào tổ có tác dụng kìm hãm rõ rệt tốc độ lây lan của mối.
- Thí nghiệm bẫy đèn xu quang: Đặt bẫy vào ban đêm (19h–21h) trong 2 đợt (10/04/2014 và 25/04/2014). Thu được tổng cộng 570 cá thể mối cánh trưởng thành (đợt 1 bắt 296 con, đợt 2 bắt 274 con), trung bình đạt 142,5 con/bẫy/đêm.
- Giải pháp tác giả đề xuất:
- Kỹ thuật lâm sinh: Phát dọn sạch thực bì, cành khô mục trước mùa mưa; chặt bỏ cây yếu, cây chết là nguồn thức ăn ban đầu của mối; luân canh cây trồng và bảo đảm mật độ hợp lý.
- Cơ giới vật lý: Tận dụng tập tính xu quang để bẫy đèn diệt mối cánh vào đầu mùa mưa giông (tháng 4–6); luồn gân lá dừa tìm và đào phá tổ mối quanh gốc cây.
- Sinh học: Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp như rắc lá cau băm nhỏ quanh gốc, mồi bã mía để thu gom hoặc phun dịch nước giã lá và vỏ cây xoan ta để xua đuổi.
- Hóa học: Chỉ sử dụng cục bộ khi mật độ quá cao bằng phương pháp lây nhiễm (dùng hộp nhử tẩm bã gỗ thông/trám phun thuốc PMC 90 hoặc tưới dung dịch Map Sedan 48EC quanh rãnh rễ cây).
Đóng góp của nghiên cứu:
Khóa luận đã bổ sung dẫn liệu thực địa định lượng về tình hình phân bố và mức độ xâm hại của họ Mối đất trên rừng trồng Keo xen Bạch đàn tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp minh chứng thực nghiệm có kiểm định phương sai về hiệu quả của biện pháp đào tổ bắt mối chúa và bẫy đèn xu quang, đồng thời xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp kết hợp kinh nghiệm dân gian với kỹ thuật lâm sinh hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu ngắn (từ 01/03/2014 đến 15/05/2014, khoảng 2,5 tháng), chỉ theo dõi được giai đoạn đầu mùa bay giao hoan phân đàn của mối cánh, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ hoạt động quanh năm.
- Rừng Bạch đàn tại địa phương được trồng phân tán xen kẽ với mật độ thưa, không đủ điều kiện diện tích và số lượng cây để bố trí các ô thí nghiệm khảo nghiệm kỹ thuật lâm sinh, sinh học và hóa học tương ứng như trên cây Keo tai tượng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thời gian theo dõi liên tục qua các mùa trong năm nhằm đánh giá biến động mật độ quần thể mối đất theo chu kỳ khí hậu.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu lực tồn lưu kéo dài và khả năng phân hủy sinh học của các chế phẩm sinh học (dịch chiết lá xoan, lá cau) và thuốc hóa học (PMC 90, Map Sedan 48EC) trong đất rừng trồng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng và Bảo vệ thực vật làm tài liệu tham khảo phương pháp điều tra côn trùng hại cây rừng.
- Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp cấp cơ sở, cán bộ khuyến nông và các hộ gia đình trồng rừng Keo, Bạch đàn tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.
- Các phần đáng tham khảo trực tiếp: Quy trình thiết kế ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB) phân cấp mức độ hại thân cây; công thức và phương pháp phân tích phương sai ANOVA một nhân tố trên Excel; kỹ thuật phát hiện tổ mối ngầm qua đường mui và cách thiết kế bẫy đèn xu quang thủ công chi phí thấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cây bị nhiễm mối trung bình tại rừng trồng Keo xã Phấn Mễ qua điều tra sơ bộ là bao nhiêu?
Qua điều tra sơ bộ trên 5 tuyến song song với tổng số 262 cây, số cây bị mối hại là 54 cây, đạt tỷ lệ nhiễm mối trung bình là 20,62%, được xếp vào mức độ hại nặng ($15% < M \le 25%$).
2. Tại sao rừng trồng Keo ở lứa tuổi nhỏ (2 tuổi) lại bị mối gây hại nặng hơn rừng 6 tuổi?
Do ở tuổi nhỏ (2 tuổi), vỏ cây còn mỏng, mô gỗ non mềm và xốp hơn, quá trình trao đổi chất và vận chuyển nước diễn ra mạnh mẽ, cung cấp đồng thời nguồn cellulose dễ tiêu và nguồn nước cho mối. Rừng Keo 6 tuổi có lớp vỏ dày, tỷ lệ gỗ lõi cứng cao hơn nên hạn chế được sự xâm nhập của mối.
3. Hiệu quả của biện pháp đào tổ mối được kiểm định thống kê như thế nào?
Thí nghiệm đào 3 tổ mối tại rừng Keo 6 tuổi giúp diệt 2 mối vua, 3 mối chúa và phá 3 hoàng cung. Sau 20 ngày, chiều dài vết hại ở ô thí nghiệm chỉ tăng thêm 0,94 cm (so với 1,19 cm ở ô đối chứng). Kiểm định ANOVA cho thấy $F_{\text{tính}} = 12,35 > F_{0,05} = 7,71$, khẳng định việc đào tổ có tác dụng kìm hãm sự phát triển của mối với độ tin cậy thống kê cao.
4. Thời gian bay giao hoan phân đàn của mối cánh diễn ra vào thời điểm nào và kết quả bẫy đèn đạt được ra sao?
Mối trưởng thành bay phân đàn từ tháng 4 đến tháng 8, tập trung nhiều nhất vào đầu tháng 4 đến tháng 6 vào lúc trời xẩm tối (19h–21h) trước cơn mưa giông. Kết quả thử nghiệm bẫy đèn xu quang trong 2 đợt (ngày 10/04 và 25/04/2014) thu gom được bình quân 142,5 con mối cánh/bẫy/đêm.
5. Hai loại thuốc hóa học được tác giả lựa chọn khảo nghiệm gồm những loại nào và cơ chế sử dụng ra sao?
Tác giả khảo nghiệm thuốc bột PMC 90 (chứa 70% Natri flosilicat, 30% Axit boric, 10% Đồng sunphat) kết hợp mồi nhử để diệt mối theo nguyên lý lây nhiễm truyền bệnh về tổ; và thuốc Map Sedan 48EC (Chlorpyrifos 400 g/lít) pha nồng độ 30 ml/lít nước dùng để tưới quanh gốc hoặc phun trực tiếp lên đoạn thân bị mối xâm lấn từ 50 cm trở xuống.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thị Liên đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng và mức độ gây hại nghiêm trọng của họ Mối đất đối với rừng trồng Keo xen Bạch đàn tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã chứng minh rõ quy luật mối gây hại tập trung cao nhất ở các lâm phần rừng non và các vị trí chân đồi có độ ẩm cao, đồng thời xác lập hiệu quả thực nghiệm của các giải pháp kỹ thuật cơ giới, sinh học và hóa học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho công tác quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.