Nghiên Cứu Bê Tông Cốt Sợi Chất Lượng Siêu Cao Sử Dụng Tro Bay Lớn Ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu chế tạo bê tông cốt sợi chất lượng siêu cao hàm lượng tro bay lớn sử dụng cho kết cấu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kỹ thuật Vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục đích nội dung nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Cơ sở khoa học

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học của luận án

0.7. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG CỐT SỢI CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO SỬ DỤNG TRO BAY HÀM LƯỢNG LỚN

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG

1.2. VẬT LIỆU CHẾ TẠO VÀ CẤP PHỐI ĐIỂN HÌNH

1.2.1. Phụ gia khoáng

1.2.2. Phụ gia siêu dẻo

1.2.3. Cốt sợi thép

1.2.4. Cấp phối điển hình

1.3. NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG BÊ TÔNG UHPC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1. Nghiên cứu và ứng dụng bê tông UHPC trên thế giới

1.3.2. Nghiên cứu và ứng dụng bê tông UHPC ở Việt Nam

1.4. TÍNH CHẤT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG UHPC

1.4.1. Tính chất cơ học

1.5. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG UHPC SỬ DỤNG TRO BAY HÀM LƯỢNG LỚN

1.5.1. Phát triển bền vững bê tông

1.5.2. Tiềm năng sử dụng tro bay hàm lượng lớn chế tạo bê tông UHPC

1.6. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC CHẾ TẠO BÊ TÔNG CỐT SỢI CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO HÀM LƯỢNG TRO BAY LỚN

2.1. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG HVFA UHPC

2.1.1. Giảm kích thước lớn nhất của cốt liệu

2.1.2. Tối ưu thành phần hạt

2.1.3. Tăng độ đặc chắc bằng việc sử dụng hạt siêu mịn

2.1.4. Cải thiện vi cấu trúc bằng biện pháp dưỡng hộ nhiệt ẩm

2.1.5. Nâng cao độ bền dẻo dai cho bê tông

2.1.6. Cơ sở khoa học sử dụng HVFA trong bê tông

2.2. NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH DỰ BÁO CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG HVFA UHPC THEO THỜI GIAN

2.3. NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CƠ HỌC CỦA CẤU KIỆN DẦM BÊ TÔNG HVFA UHPC

2.3.1. Một số lý thuyết tính toán dầm bê tông UHPC

2.3.2. Thiết lập công thức lý thuyết tính để tính toán tải trọng phá hoại dầm bê tông HVFA UHPC

2.3.3. Sử dụng phần mềm phân tích phần tử hữu hạn ABAQUS mô phỏng theo thí nghiệm thực để tính toán tải trọng phá hoại dầm bê tông HVFA UHPC

3. CHƯƠNG 3 : VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phụ gia khoáng

3.1.2. Phụ gia siêu dẻo

3.1.3. Cốt sợi thép

3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Các phương pháp nghiên cứu tiêu chuẩn

3.2.2. Các phương pháp nghiên cứu phi tiêu chuẩn

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CẤP PHỐI BÊ TÔNG HVFA UHPC

3.3.1. Phương pháp thiết kế tối ưu thành phần hạt bê tông HVFA UHPC

3.3.2. Phương pháp thiết kế thành phần bê tông HVFA UHPC

3.3.3. Tính toán thành phần bê tông HVFA UHPC

3.3.4. Quy trình trộn và bão dưỡng HVFA UHPC

3.3.5. Cấp phối bê tông HVFA UHPC

4. CHƯƠNG 4 : NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG CỐT SỢI CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO SỬ DỤNG HÀM LƯỢNG TRO BAY LỚN

4.1. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PGK SF VÀ FA ĐẾN HÀM LƯỢNG Ca(OH)2 TRONG ĐÁ CKD CỦA BÊ TÔNG UHPC

4.1.1. Ảnh hưởng của SF đến hàm lượng Ca(OH)2 trong đá CKD

4.1.2. Ảnh hưởng của FA đến hàm lượng Ca(OH)2 trong đá CKD

4.1.3. Ảnh hưởng của hỗn hợp SF và FA đến hàm lượng Ca(OH)2 trong đá CKD

4.2. NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG HVFA UHPC

4.2.1. Tính công tác của hỗn hợp bê tông UHPC

4.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng SF đến cường độ nén của bê tông UHPC

4.2.3. Ảnh hưởng của hàm lượng FA đến cường độ nén của bê tông UHPC

4.2.4. Ảnh hưởng của sự kết hợp giữa SF và FA đến cường độ nén của bê tông UHPC

4.2.5. Ảnh hưởng của thời gian bảo dưỡng nhiệt từ 1 đến 7 ngày đến cường độ nén 28 ngày

4.2.6. Ảnh hưởng của kích thước mẫu đến cường độ nén của bê tông HVFA UHPC

4.2.7. Mô đun đàn hồi của bê tông HVFA UHPC

4.2.8. Cường độ ép chẻ của bê tông HVFA UHPC

4.2.9. Cường độ kéo khi uốn của bê tông HVFA UHPC

4.3. NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DỰ BÁO CƯỜNG ĐỘ NÉN CỦA BÊ TÔNG HVFA UHPC THEO THỜI GIAN

4.3.1. Giới thiệu chung

4.3.2. Mô hình dự báo cường độ nén bê tông theo fib 2010

4.3.3. Phương trình thực nghiệm để phát triển cường độ nén

4.3.4. Hiệu chuẩn các mô hình được đề xuất

4.3.5. Phát thải CO2 của bê tông HVFA UHPC

5. CHƯƠNG 5 : NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ UỐN CỦA DẦM BÊ TÔNG HVFA UHPC

5.1. GIỚI THIỆU CHUNG

5.2. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÔ HÌNH CẤU KIỆN DẦM BÊ TÔNG HVFA UHPC CỐT THÉP

5.3. THÍ NGHIỆM UỐN 4 ĐIỂM DẦM BÊ TÔNG UHPC ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC, BIẾN DẠNG

5.4. CÔNG TÁC GIA TẢI THÍ NGHIỆM UỐN CÁC DẦM BÊ TÔNG UHPC CỐT THÉP

5.5. DỰ ĐOÁN TẢI TRỌNG THÍ NGHIỆM DẦM BÊ TÔNG UHPC CỐT THÉP THEO MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐỀ XUẤT

5.6. DỰ ĐOÁN TẢI TRỌNG PHÁ HOẠI CỦA DẦM BÊ TÔNG HVFA UHPC BẰNG ABAQUS

5.6.1. Phương pháp phần tử hữu hạn FEM

5.6.2. Mô hình vật liệu

5.6.3. Loại phần tử, chia lưới mô hình, liên kết giữa bê tông và cốt thép

5.6.4. Kết quả mô phỏng số

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Bê Tông Cốt Sợi Chất Lượng Cao Sử Dụng Tro Bay

Bê tông cốt sợi chất lượng cao (UHPC) là một trong những vật liệu xây dựng tiên tiến nhất hiện nay. Sự phát triển của bê tông UHPC tại Việt Nam đang trở thành một xu hướng quan trọng trong ngành xây dựng. Việc sử dụng tro bay trong chế tạo bê tông không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Tro bay, với thành phần hóa học phong phú, có khả năng phản ứng pozơlanic, tạo ra các sản phẩm có cường độ cao và bền vững.

1.1. Khái niệm về Bê Tông Cốt Sợi và Tro Bay

Bê tông cốt sợi là loại bê tông được gia cố bằng các sợi thép hoặc sợi tổng hợp, giúp tăng cường độ bền và khả năng chống nứt. Tro bay là sản phẩm phụ từ quá trình đốt than, chứa nhiều oxyt hoạt tính, có thể thay thế một phần xi măng trong bê tông.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng Tro Bay trong Bê Tông

Việc sử dụng tro bay trong bê tông giúp giảm lượng xi măng cần thiết, từ đó giảm phát thải CO2. Ngoài ra, tro bay còn cải thiện tính công tác và độ bền của bê tông, làm cho sản phẩm cuối cùng có chất lượng cao hơn.

II. Thách thức trong việc Sử Dụng Tro Bay cho Bê Tông Cốt Sợi

Mặc dù tro bay mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng nó trong bê tông cốt sợi cũng gặp phải một số thách thức. Chất lượng tro bay không đồng nhất có thể ảnh hưởng đến tính chất của bê tông. Ngoài ra, việc kiểm soát hàm lượng tro bay trong hỗn hợp bê tông cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Chất lượng Tro Bay và Ảnh hưởng đến Bê Tông

Chất lượng tro bay phụ thuộc vào nguồn gốc và phương pháp sản xuất. Tro bay không đạt tiêu chuẩn có thể làm giảm cường độ và độ bền của bê tông, gây ra các vấn đề trong quá trình thi công.

2.2. Kiểm soát Hàm lượng Tro Bay trong Bê Tông

Việc xác định hàm lượng tro bay tối ưu trong bê tông là rất quan trọng. Cần có các nghiên cứu và thử nghiệm để tìm ra tỷ lệ phù hợp giữa tro bay và các thành phần khác trong hỗn hợp bê tông.

III. Phương pháp Nghiên cứu Bê Tông Cốt Sợi Chất Lượng Cao

Nghiên cứu chế tạo bê tông cốt sợi chất lượng cao sử dụng tro bay cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các thí nghiệm về tính chất cơ học, độ bền và khả năng chống thấm của bê tông là rất cần thiết để đánh giá hiệu quả của tro bay trong hỗn hợp bê tông.

3.1. Thí nghiệm Tính chất Cơ học của Bê Tông

Các thí nghiệm như cường độ nén, cường độ kéo và độ bền uốn sẽ được thực hiện để đánh giá chất lượng bê tông. Kết quả từ các thí nghiệm này sẽ giúp xác định khả năng chịu lực của bê tông cốt sợi.

3.2. Phân tích Vi cấu trúc của Bê Tông

Sử dụng các phương pháp như hiển vi điện tử quét (SEM) để phân tích vi cấu trúc của bê tông. Điều này giúp hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa tro bay và các thành phần khác trong hỗn hợp bê tông.

IV. Ứng dụng Thực tiễn của Bê Tông Cốt Sợi Chất Lượng Cao tại Việt Nam

Bê tông cốt sợi chất lượng cao sử dụng tro bay đã được ứng dụng trong nhiều công trình xây dựng tại Việt Nam. Các công trình cầu, nhà cao tầng và các kết cấu chịu lực lớn đã chứng minh được hiệu quả của loại bê tông này.

4.1. Các Công trình Tiêu biểu Sử dụng Bê Tông UHPC

Nhiều công trình lớn tại Việt Nam đã áp dụng bê tông UHPC, cho thấy khả năng chịu lực và độ bền vượt trội. Các công trình này không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

4.2. Kết quả Nghiên cứu và Đánh giá Hiệu quả

Các nghiên cứu cho thấy bê tông cốt sợi chất lượng cao có cường độ nén cao hơn so với bê tông thông thường. Điều này giúp giảm thiểu khối lượng vật liệu sử dụng và tăng tuổi thọ công trình.

V. Kết luận và Tương lai của Bê Tông Cốt Sợi Chất Lượng Cao

Bê tông cốt sợi chất lượng cao sử dụng tro bay là một giải pháp bền vững cho ngành xây dựng tại Việt Nam. Tương lai của loại bê tông này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích về mặt kỹ thuật và môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của Nghiên cứu và Phát triển

Nghiên cứu và phát triển bê tông UHPC cần được tiếp tục để tối ưu hóa các thành phần và quy trình sản xuất. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản xuất.

5.2. Hướng đi Tương lai cho Ngành Xây dựng

Ngành xây dựng cần hướng tới việc sử dụng các vật liệu bền vững như bê tông cốt sợi chất lượng cao. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế trong xây dựng.

25/07/2025
Nghiên cứu chế tạo bê tông cốt sợi chất lượng siêu cao hàm lượng tro bay lớn sử dụng cho kết cấu công trình ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG CỐT SỢI CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO SỬ DỤNG TRO BAY HÀM LƯỢNG LỚN 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG Bê tông chất lượng siêu cao (Ultra-High Performance Concrete- UHPC) là một thế hệ bê tông mới với các đặc tính vượt trội về tính công tác, cường độ, và độ bền lâu [128]. Thực tế có thể thấy đặc tính bê tông UHPC có sự kết hợp các đặc tính của một số loại bê tông đặc biệt khác như bê tông tự đầm (Self-Compacting Concrete- SCC), bê tông cốt sợi thép (Fiber-Reinforced Concrete- FRC) và bê tông chất lượng cao (High- Performance Concrete- HPC) (Hình 1. Thông thường, thuật ngữ bê tông UHPC được sử dụng để mô tả hỗn hợp gồm cát quắc mịn có đường kính hạt < 0,6mm, xi măng, SF, cốt sợi thép, phụ gia siêu dẻo với tỷ lệ nước/chất kết dính (N/CKD) rất thấp. Về khía cạnh tính chất, định nghĩa về bê tông UHPC có khác nhau ở một số nước, chẳng hạn theo đề xuất của Pháp thì bê tông UHPC có thể được định nghĩa với cường độ nén lớn hơn 150 MPa [8], còn theo tiêu chuẩn của ASTM C1856 của Mỹ, bê tông UHPC được định nghĩa có cường độ nén 120 MPa [10].

Xuất phát từ những đề xuất, khuyến nghị và tiêu chuẩn còn chưa thống nhất của nhiều nước, thuật ngữ bê tông UHPC đề xuất sử dụng trong luận án này có cường độ nén ≥ 120 MPa phù hợp với điều kiện nguồn nguyên vật liệu địa phương và khả năng chế tạo tại Việt Nam hiện nay. Cho đến nay, có một số loại bê tông UHPC đã được phát triển ở nhiều quốc gia khác nhau và bởi các nhà sản xuất khác nhau như Ceracem1, BSI1, bê tông cốt sợi dạng nén (Compact Reinforced Composite- CRC), hỗn hợp xi măng cốt sợi thép đa tỷ lệ (Multi- Scale Steel Fiber Cement Composite- MSCC) và bê tông bột hoạt tính (Reactive Powder Concrete- RPC) [92, 113, 147]. Ở châu Á, Malaysia đã phát triển mạnh mẽ và thành công về công nghiệp-thương mại với tên sản phẩm của bê tông UHPC là Dura vào cuối năm 2010 [92].1 Khái niệm về UHPC với các đặc tính tổ hợp của một số loại bê tông khác - Ưu, nhược điểm của bê tông UHPC: 7 Trong hai thập kỷ qua, bê tông UHPC đã được nghiên cứu và ứng dụng cho các sản phẩm kết cấu và kiến trúc ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, công nghệ bê tông vượt trội này còn rất nhiều rào cản để đưa bê tông UHPC vào ứng dụng đại trà do chi phí ban đầu cao và còn thiếu các tiêu chuẩn thiết kế.

Hơn nữa, khi chỉ xét đến chi phí đầu tư ban đầu lớn và tiêu thụ năng lượng bê tông UHPC cao khiến sản phẩm khó cạnh tranh với hệ bê tông thường và bê tông cường độ cao ở các ứng dụng thông thường. Do đó cần có các nghiên cứu để giảm chi phí và cải thiện tính bền vững của bê tông UHPC, đồng thời phải tìm các ứng dụng đặc thù sẽ cho phép sử dụng rộng hơn hệ bê tông này trong tương lai. Việc phát triển ứng dụng bê tông UHPC cần xem xét tới bức tranh tổng thể về chi phí và môi trường theo thời gian và tuổi thọ công trình, lúc đó bê tông UHPC sẽ có ưu điểm lớn hơn và dễ dàng được đưa vào ứng dụng thực tế ngày càng nhiều hơn nữa. Một trong những ưu điểm chính của bê tông UHPC là độ bền lâu rất cao.

Các công trình được sử dụng bê tông UHPC sẽ có tuổi thọ dài hơn nhiều với chi phí bảo trì và sửa chữa thấp hơn trong tương lai so với hệ kết cấu của bê tông thường hoặc bê tông cường độ cao. Với các ứng dụng của bê tông UHPC trong vài năm qua, kỹ thuật, kỹ năng và kiến thức thực nghiệm về thiết kế và xây dựng các kết cấu bê tông UHPC đã dần đạt được. Tuy nhiên cũng cần phải củng cố nhiều hơn nữa các bằng chứng khoa học về các tính năng ưu việt của UHPC và chia sẻ thông tin, phổ biến rộng rãi để ngày càng mở rộng hơn nữa khả năng ứng dụng của loại bê tông này. Trong thực tế, các hướng dẫn thiết kế và xây dựng các công trình bê tông UHPC khác với các quy định truyền thống đối với bê tông cốt thép thông thường, và phải được phát triển dựa trên kinh nghiệm và kiến thức trước đây thu được từ nghiên cứu thử nghiệm và tính toán của các nhà khoa học.

Cho đến nay, số lượng kiến trúc sư, kỹ sư và chuyên gia đầu ngành có thể hiểu biết đầy đủ tính năng của UHPC để ứng dụng cụ thể vào các nội dung thiết kế và xây dựng công trình vẫn còn khá hạn chế. Các khuyến nghị quốc tế khác nhau được tạo ra do sự đa dạng về kinh nghiệm bê tông UHPC ở các quốc gia khác nhau. Do sự quan tâm và ứng dụng ngày càng tăng của bê tông UHPC, các quốc gia như Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Đức và Thụy Sĩ đã có những nỗ lực tiêu chuẩn hóa. Vào giữa năm 2016, Pháp đã công bố tiêu chuẩn quốc gia đầu tiên đối với bê tông UHPC.

- Sơ lược lịch sử phát triển của bê tông UHPC: Trong những thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu ngày càng tăng sự quan tâm trong việc phát triển các hệ vật liệu chất lượng siêu cao gốc xi măng, chẳng hạn hệ bê tông không chứa khuyết tật lớn (Macro-Defect Free- MDF) [47], hệ bê tông dạng nén sử dụng hạt mịn (Densified with Small Particle- DSP) [41],. Năm 1993, Richard và đồng nghiệp [27, 128] trong phòng thí nghiệm của Bouygues ở Pháp đã sử dụng các thành phần siêu mịn và hoạt hóa để phát triển hệ bê tông bột hoạt tính (Reactive Powder Concrete- RPC) 8 thông qua bảo dưỡng nhiệt. RPC là một vật liệu xây dựng tương đối mới và tiên tiến, được đặc trưng bởi tỷ lệ Nước/Chất kết dính (N/CKD) rất thấp (dưới 0,2), hàm lượng CKD cao, sử dụng bột quắc siêu mịn, phụ gia siêu dẻo và cốt sợi [49]. Sau đó, de Larrard và Sedran [16] đã giới thiệu thuật ngữ bê tông chất lượng siêu cao (UHPC).

Nhận thấy các ứng dụng tiềm năng của bê tông UHPC trong xây dựng, các nước phát triển đã xây dựng các chỉ dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật cho bê tông UHPC bao gồm vật liệu, thiết kế, thi công và nghiệm thu loại bê tông này, tuy vậy phải mãi gần đây Pháp mới đưa ra tiêu chuẩn chính thức đầu tiên năm 2016, và gần đây nhất năm 2017 Mỹ đưa ra tiêu chuẩn ASTM C1856 về phương pháp thử với khái niệm bê tông UHPC là một hỗn hợp xi măng có cường độ nén tối thiểu là 120 MPa, thường bao gồm sợi và có các đặc tính khác được đánh giá theo tiêu chuẩn quốc gia với các yêu cầu về cường độ, độ bền dẻo dai [10]. Do chi phí cao liên quan đến lượng dùng xi măng và SF cao và cát quắc nghiền mịn, các phụ gia khoáng như tro bay và xỉ, và cát tự nhiên thường được sử dụng để chế tạo bê tông UHPC. Trong khi đó, việc bảo dưỡng ở nhiệt độ cao và hàm lượng sợi thép lớn sẽ hạn chế ứng dụng của bê tông UHPC, giảm tính bền vững và tăng chi phí. Do đó, ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng các nguyên liệu thô và công nghệ phổ biến để sản xuất bê tông UHPC để tạo thuận lợi cho các ứng dụng rộng rãi của nó.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO VÀ CẤP PHỐI ĐIỂN HÌNH 1.1 Cốt liệu (cát quắc) Cốt liệu thô thường sử dụng là cát quắc vì vật liệu này có độ cứng lớn, độ hút nước bề mặt thấp, hình dạng hạt, cũng như khả năng liên kết tốt với đá xi măng.

Việc lựa chọn kích thước lớn nhất của cốt liệu rất quan trọng để tạo độ đồng nhất của hỗn hợp cũng như tăng khả năng liên kết của vùng chuyển tiếp giữa cốt liệu và đá xi măng. Thông thường kích thước hạt cốt liệu lớn nhất lựa chọn nhỏ hơn 0,6 mm, để giảm thiểu các khuyết tật như các lỗ rỗng cũng như các vết nứt cấu trúc của vùng chuyển tiếp giữa cốt liệu và vật liệu nền [8, 19]. Một trong những lưu ý là do lượng dùng chất kết dính tương đối lớn dẫn đến tăng giá thành sản phẩm bê tông UHPC, ảnh hưởng đến môi trường, đồng thời làm tăng độ co ngót của bê tông (do tỷ lệ N/CKD rất thấp) nên có thể sử dụng cốt liệu có đường kính đến 8mm để chế tạo bê tông UHPC [20, 21].2 Xi măng Sử dụng xi măng chế tạo bê tông UHPC thường là xi măng có hàm lượng kiềm thấp, thích hợp với khả năng bền sun phát cao và nhiệt thủy hóa thấp. Loại xi măng này có nhiều ưu điểm bởi vì mặc dù cường độ cao và hàm lượng xi măng nhiều (700-850 9 kg/m3), lượng nước yêu cầu và co ngót hóa học thấp và giảm phản ứng kiềm silic.

Tuy nhiên, khi lựa chọn xi măng cần phải quan tâm đến lượng dùng vì có thể làm ảnh hưởng đến tính công tác do có những loại PGSD phụ thuộc vào loại xi măng lựa chọn. Trong bê tông UHPC, do tỷ lệ N/CKD thấp (thường nhỏ hơn 0,25), lượng xi măng thủy hóa thấp khoảng 30 - 40% [107, 115], lượng xi măng còn lại sẽ đóng vai trò vi cốt liệu trong bê tông và lúc này xi măng trở thành các vi cốt liệu rất “đắt”, điều này mở ra cơ hội cho việc sử dụng các phụ gia khoáng thay thế một phần xi măng. Xét về kích thước hạt, xi măng sử dụng trong bê tông UHPC không yêu cầu quá cao về tỷ diện tích bề mặt bởi vì khi tỷ diện tích bề mặt tăng, thì lượng nước yêu cầu sẽ tăng lên.3 Phụ gia khoáng a. Silica fume Đối với các cấp phối bê tông UHPC điển hình, thành phần nhỏ nhất trong thành phần hạt của bê tông UHPC là SF với cỡ hạt từ 0,1-1 µm.

Việc sử dụng SF, sản phẩm phụ của sản xuất silicon, ferro-silicon, có vai trò là vi cốt liệu lấp đầy khoảng trống giữa các hạt xi măng, làm tăng độ đặc chắc của hệ, đồng thời SF là phụ gia khoáng hoạt tính sẽ tham gia phản ứng puzolanic (tác dụng với Ca(OH)2- sản phẩm thủy hóa của xi măng), tạo ra các sản phẩm C-S-H làm tăng cường độ và độ bền lâu cho bê tông. Xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn Xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn (Ground Granulated Blast Furnace Slag- GBFS) là phế thải của quá trình luyện gang thép và là một loại CKD thủy lực [139]. Xỉ được làm lạnh đột ngột bằng nước áp lực cao từ nhiệt độ 1400 - 1500C xuống mức 30 - 40C, sản phẩm thu được là hỗn hợp các hạt màu trắng đục kích thước < 5mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ