Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật Việt Nam" được nghiên cứu sinh Lê Phương Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hữu Nghị, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9 38 01 07).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi phát triển với 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, phân bố thành 11 hệ thống sông chính và 16 lưu vực sông. Trong đó, 10 lưu vực có diện tích trên 10.000 km² (chiếm 80% diện tích, 70% nguồn nước và hơn 80% dân số cả nước). Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm đạt 830–840 tỷ m³, tuy nhiên hơn 60% lượng nước bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ, chỉ có 310–320 tỷ m³ sản sinh nội địa. Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất đạt khoảng 63 tỷ m³/năm tại 26 đơn vị chứa nước lớn. Tổng lượng nước đang khai thác sử dụng hằng năm khoảng 81 tỷ m³ (khoảng 10% tổng lượng nước trung bình), nhưng tập trung chủ yếu vào 7–9 tháng mùa cạn – thời điểm dòng chảy suy giảm chỉ còn chiếm 20%–30% (khoảng 160–250 tỷ m³) tổng lượng nước cả năm. Dự báo đến năm 2040, nhu cầu sử dụng nước sẽ đạt khoảng 140 tỷ m³.
Áp lực phát triển kinh tế, đô thị hóa, công nghiệp hóa và làng nghề đi cùng hoạt động xả thải chưa qua xử lý đạt chuẩn đã làm suy thoái nghiêm trọng chất lượng nước các lưu vực sông. Mặc dù Luật Tài nguyên nước và Luật Bảo vệ môi trường đã được ban hành, khung khổ pháp luật về bảo vệ môi trường nước theo lưu vực sông tại Việt Nam vẫn bộc lộ sự thiếu đồng bộ, phân tán, thiếu các thiết chế quản lý thống nhất vượt qua ranh giới hành chính. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ kỹ thuật thủy văn hoặc đánh giá cho từng lưu vực riêng lẻ. Khoảng trống đặt ra là cần một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện dưới góc độ khoa học pháp lý về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở cấp độ quốc gia.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng của việc bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật Việt Nam, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng và thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 3 nội dung:
- Kế thừa, tiếp thu và làm rõ những vấn đề lý luận về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật Việt Nam.
- Phân tích, làm rõ tình hình và thực trạng bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng, hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cụ thể gắn với các giả thuyết pháp lý:
- Câu hỏi nghiên cứu 4: Thực trạng bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 5: Pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông còn có những hạn chế, thiếu sót như thế nào? Giả thuyết xác định: quy định pháp luật chưa đồng bộ với các đạo luật liên quan (Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa tầng, phức tạp gây khó khăn cho việc tra cứu, áp dụng; các chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe; mô hình tổ chức lưu vực sông còn hạn chế về hiệu lực thực thi.
- Câu hỏi nghiên cứu 6: Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông là gì? Giả thuyết xác định: cần thể chế hóa kịp thời Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Hiến pháp năm 2013; đồng bộ hóa các quy định chuyên ngành; kiện toàn bộ máy và chức năng của Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông.
- Phạm vi nội dung: Các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước lưu vực sông.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực tiễn tại 3 lưu vực sông trọng điểm: lưu vực sông Nhuệ – Đáy, lưu vực sông Đồng Nai và lưu vực sông Cầu.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành trong những năm gần đây (tính đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2019).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước theo hai nhóm chính:
- Nhóm nghiên cứu kỹ thuật, thủy văn, sức chịu tải và mô hình quản lý: Chương trình KC.12 về cân bằng nước toàn lãnh thổ; dự án hợp tác giữa Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam với các cơ quan nghiên cứu của Pháp (2005) về quan trắc và mô hình hóa lan truyền ô nhiễm sông Đáy; Nguyễn Thị Việt Nga (2012) về thực vật đất ngập nước xử lý ô nhiễm sông Nhuệ – Đáy; Lê Huy Bá (2013, đề tài KC.28) về khả năng chịu tải hệ sinh thái lưu vực sông Vàm Cỏ; Nguyễn Minh Lâm (2013) sử dụng mô hình MIKE11 đánh giá khả năng chịu tải sông Vàm Cỏ Đông; đề tài nhánh số 2 Chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước về hạn hán Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Nguyễn Văn Hạnh (2010) về dòng chảy môi trường hệ thống sông Hồng – Thái Bình; Nguyễn Hữu Huế (2013) về giải pháp công trình lấy nước tự chảy sông Nhuệ, Đáy, Tô Lịch; Trần Đình Hợi (2010, đề tài KC.08/06-10) ứng dụng GIS và mô hình thủy lực trên sông Nhuệ – Đáy; Nguyễn Văn Cư (2001–2005, đề tài KC.25) trên lưu vực sông Ba và sông Côn; Nguyễn Thanh Trung (2001–2005, đề tài KC.04) về mô hình quản lý lưu vực sông Đà; Lã Thanh Hà (2001–2006, đề tài KC.27) về lưu vực sông Lô – Gâm – Chảy; Nguyễn Quang Trung (2008–2010) về điều tiết liên hồ chứa lưu vực sông Hương; Tô Trung Nghĩa (2002–2004) về chiến lược lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn và thỏa thuận phối hợp liên tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng; Đại học Thủy lợi (2004) về quản lý tổng hợp tài nguyên nước sông Ba; nghiên cứu của PGS.TS Phùng Chí Sỹ về kiểm soát nguồn xả thải lén trên hệ thống sông Đồng Nai.
- Nhóm nghiên cứu pháp lý về quản lý và bảo vệ môi trường lưu vực sông: Nguyễn Hải Hà An (2010) nghiên cứu quy chế pháp lý về Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông; Tiêu Thị Hà (2010) nghiên cứu pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam, đưa ra 6 nhóm kiến nghị (thể chế, sự tham gia cộng đồng, hoàn thiện ủy ban lưu vực, giám sát điểm nóng, xã hội hóa, phân bổ ngân sách 1%); Nguyễn Quang Hùng (2015) nghiên cứu hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông Nhuệ – Đáy, chỉ ra hiệu quả can thiệp pháp luật rất thấp (chỉ số Y của sông Nhuệ là -14,0 và sông Đáy là -9,8).
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Khung khổ thể chế và Quản lý kết hợp lưu vực sông (IRBM/IWRM): Kế hoạch hành động Mar del Plata (1977), Tuyên bố Dublin (1992), Hội nghị Rio (1992), Diễn đàn nước thế giới tại Marrakech (1997), The Hague (2000), Kyoto (2003); Công ước Liên hợp quốc năm 1997 về sử dụng nguồn nước quốc tế cho mục đích phi giao thông; định nghĩa IRBM của WWF, Ngân hàng Thế giới, GWP; Lilia Lungwa phân tích mô hình quản lý 5 cấp độ tại Tanzania; N. Wengert phân tích sự chuyển biến trong nhận thức quản lý lưu vực sông tại Hoa Kỳ; TS. Adshead phân tích Chỉ thị khung về tài nguyên nước của Liên minh châu Âu (EU WFD) với 4 thành tố hài hòa hóa thể chế.
- Khía cạnh quyền con người và sự tham gia công chúng: TS. Jordan Daci phân tích việc bảo vệ quyền con người đối với nước trong luật quốc tế; Sabine Schulze so sánh cơ chế tham gia của công chúng qua 5 ủy ban lưu vực sông quốc tế.
| Tổ chức lưu vực sông quốc tế |
Thông tin |
Tham vấn |
Ra quyết định |
Xây dựng dự án, chương trình |
| ICPDR (Sông Danube) |
Có |
Có |
Có |
Không |
| MRC (Sông Mê Kông) |
Có |
Có |
Có |
Có |
| OMVS (Sông Senegal) |
Có |
Không |
Không |
Không |
| OKACOM (Sông Okavango) |
Có |
Không |
Có |
Không |
| IBWC (Biên giới Hoa Kỳ - Mexico) |
Có |
Có |
Có |
Không |
- Hài hòa hóa lập pháp: Slavko Bogdanovic phân tích các khía cạnh pháp lý quốc tế trên lưu vực sông Danube; Nhóm nghiên cứu của Jaap de Heer, Stefan Nijwening, Sander De Vuyst, Marleen van Rijswick, Tom Smit, Jaap Groenendijk (Hà Lan, 2004) khảo sát kinh nghiệm lập pháp về nước tích hợp tại 15 quốc gia.
Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu dừng lại ở góc độ kỹ thuật công trình, sinh thái học hoặc nghiên cứu pháp lý riêng lẻ cho một dòng sông cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, đánh giá toàn diện các bất cập của hệ thống pháp luật thực định Việt Nam và thiết lập các giải pháp thể chế có tính tổng thể, liên vùng cho việc bảo vệ môi trường nước lưu vực sông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý luận về Nhà nước và pháp luật: Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng và thực thi pháp luật, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo đảm quyền con người (Hiến pháp 2013, Nghị quyết số 24-NQ/TW).
- Lý thuyết Quản lý kết hợp lưu vực sông (IRBM) và Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM): Vận dụng nguyên tắc của GWP nhằm kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ tính bền vững của các hệ sinh thái.
- Bốn trụ cột trong bảo vệ môi trường nước lưu vực sông:
- Tạo dựng môi trường chính sách phù hợp và thuận lợi.
- Xây dựng pháp luật phù hợp, đồng bộ và đủ mạnh.
- Xây dựng, áp dụng các công cụ hỗ trợ và chế tài xử lý nghiêm minh.
- Thiết lập mô hình Ủy ban lưu vực sông với cơ cấu, chức năng và thẩm quyền hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: Thực hiện theo hai hướng phân tích định tính (làm rõ tư tưởng, bản chất quy định pháp luật và các khoảng trống lập pháp) và phân tích định lượng (phân nhóm dấu hiệu, thống kê dữ liệu thực trạng chất lượng nước và tình hình xả thải).
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh các quy định pháp luật môi trường của Việt Nam qua các thời kỳ, đối chiếu với các chuẩn mực pháp luật quốc tế và mô hình thể chế quản lý lưu vực sông của một số quốc gia.
- Phương pháp so sánh thống kê: Khảo sát và đối chiếu số liệu quan trắc môi trường nước, số lượng văn bản quy phạm pháp luật và kết quả điều tra xã hội học.
- Phương pháp phân tích đánh giá thể chế và chính sách (IPA - Institution and Policy Analysis): Sử dụng công cụ kỹ thuật trung lập để đánh giá hiệu quả thực tế của chính sách đang có hiệu lực, mức độ thích ứng của các bên liên quan và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành.
- Phương pháp khái quát hóa và giả định khoa học: Xây dựng các luận điểm lý thuyết và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Nguồn dữ liệu
Sử dụng các báo cáo chính thức từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu quan trắc tại các lưu vực sông Nhuệ – Đáy, Đồng Nai, Cầu; các văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam; các điều ước quốc tế và tài liệu điều tra khảo sát thực tế (với 63,1% người được hỏi phản ánh việc tra cứu, xác định hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật môi trường gặp khó khăn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý và bảo vệ môi trường lưu vực sông theo hai hướng: khoa học kỹ thuật - môi trường và khoa học pháp lý. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào đánh giá dòng chảy, khả năng tự làm sạch, sức chịu tải và các biện pháp công trình để pha loãng hoặc dẫn dòng. Ngược lại, các công trình tiếp cận dưới góc độ pháp lý còn ít và mang tính cục bộ.
Trên cơ sở tổng thuật kinh nghiệm quốc tế (chẳng hạn mô hình 5 cấp độ tại Tanzania, bài học Chỉ thị khung WFD của EU và báo cáo lập pháp tích hợp của Hà Lan từ 15 quốc gia), chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, xây dựng 6 câu hỏi nghiên cứu cùng hệ thống giả thuyết khoa học, đồng thời thiết lập khung phương pháp luận cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
Chương 2 tập trung phân tích các khái niệm cơ bản và bản chất pháp lý của đối tượng nghiên cứu:
- Đặc điểm lưu vực sông: Lưu vực sông là thể thống nhất tự nhiên không bị giới hạn bởi địa giới hành chính. Luận án phân chia mạng lưới sông Việt Nam thành 3 nhóm: (i) sông có thượng nguồn tại Việt Nam (Bằng Giang – Kỳ Cùng, Sê San, Srepok); (ii) sông có trung và hạ du tại Việt Nam (Mê Kông, Hồng – Thái Bình, Mã, Cả, Vũ Gia – Thu Bồn, Đồng Nai – Sài Gòn); (iii) sông nằm trọn vẹn trong lãnh thổ Việt Nam.
- Quản lý môi trường lưu vực sông: Là quy trình quản lý chất lượng nguồn nước mặt và kiểm soát các nguồn thải từ công nghiệp, nông nghiệp, đô thị nhằm đáp ứng 3 mục tiêu chiến lược của GWP (2003): hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Quá trình này bao gồm 3 bước (phát hiện vấn đề, thu hút sự tham gia của các bên liên quan, phối hợp hành động) và 7 nội dung tiếp cận (lựa chọn mô hình quản lý, quy hoạch môi trường, đánh giá tác động môi trường, thanh tra môi trường, huy động nguồn vốn bảo vệ môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS/viễn thám, đầu tư khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế).
- Nội hàm bảo vệ môi trường nước lưu vực sông: Luận án xác lập các nguyên tắc pháp lý cốt lõi, trong đó có quy hoạch phân bổ tài nguyên nước, xác định thứ tự ưu tiên cấp nước sinh hoạt và duy trì dòng chảy môi trường tối thiểu trong mùa cạn.
Chương 3: Thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở Việt Nam và thực tiễn thực hiện
Chương 3 phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định và đánh giá thực tiễn thi hành tại các lưu vực sông trọng điểm:
- Thực trạng pháp luật: Mặc dù hệ thống văn bản pháp luật môi trường rất đồ sộ, nhưng tồn tại nhiều điểm nghẽn: quy định thiếu đồng bộ, chồng chéo giữa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai, Luật Khoáng sản; các quy định mang tính phân tán theo ngành, nặng về giải quyết sự cố hơn là phòng ngừa từ sớm; văn bản đa tầng, đa cấp dẫn đến khó khăn trong tra cứu và áp dụng.
- Thực trạng ô nhiễm và mâu thuẫn sử dụng nước tại các lưu vực sông:
- Lưu vực sông Nhuệ – Đáy: Nước thải sinh hoạt và làng nghề chưa qua xử lý gây ô nhiễm nghiêm trọng. Điển hình là việc xả nước ô nhiễm từ Hà Nội qua đập Thanh Liệt vào sông Nhuệ làm ảnh hưởng đến nguồn nước tưới tiêu tại Hà Nam, sau đó chảy qua sông Đáy và ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt tại thị xã Phủ Lý. Ngoài ra, phát sinh mâu thuẫn xói lở - đê bao giữa Ninh Bình và Nam Định.
- Lưu vực sông Đồng Nai: Ô nhiễm do nước thải từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung và tình trạng xả lén chất thải chưa qua xử lý.
- Lưu vực sông Cầu: Đoạn trung và hạ lưu bị ô nhiễm chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng (SS), dầu mỡ do khai thác khoáng sản và sản xuất công nghiệp tại Thái Nguyên, kết hợp ô nhiễm từ sông Cà Lồ (Bắc Giang) và sông Ngũ Huyện Khê (Bắc Ninh).
- Mâu thuẫn liên ngành: Xung đột lợi ích giữa ngành thủy điện (tích trữ nước phát điện đến cuối mùa khô) và ngành nông nghiệp (cần xả nước đổ ải, tưới tiêu giữa mùa khô).
- Bất cập về thiết chế: Các Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông chưa có đủ thực quyền và chế tài hành chính đủ mạnh để điều phối, giải quyết các tranh chấp liên tỉnh và liên ngành; chỉ số can thiệp pháp luật tại nhiều dòng sông đạt mức âm (như sông Nhuệ và sông Đáy).
Chương 4: Những yêu cầu, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
Chương 4 đề xuất các yêu cầu mang tính nguyên tắc và giải pháp cụ thể:
- Các yêu cầu nền tảng: Thể chế hóa các chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 24-NQ/TW và quy định của Hiến pháp 2013; bảo đảm tính thống nhất nội tại của pháp luật môi trường và sự đồng bộ với các luật chuyên ngành khác; nâng cao tính khả thi và sức răn đe của các chế tài pháp lý.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện khung pháp luật thực định: Bổ sung, chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành về môi trường lưu vực sông; ban hành các quy định cụ thể về kiểm soát xả thải theo sức chịu tải của nguồn nước; khắc phục các khoảng trống pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại sinh thái liên tỉnh.
- Kiện toàn thiết chế và tổ chức thực hiện: Tái cấu trúc mô hình Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông theo hướng trao thẩm quyền quản lý và điều phối thực chất; phân định ranh giới trách nhiệm rõ ràng giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong cùng lưu vực.
- Tăng cường cơ chế tài chính và giám sát: Phân bổ hợp lý nguồn chi sự nghiệp môi trường (tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước); thiết lập cơ chế thu phí bảo vệ môi trường từ các cơ sở làng nghề và công nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng xử lý nước thải.
- Ứng dụng công nghệ và chia sẻ dữ liệu: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường lưu vực sông đồng bộ dựa trên công nghệ GIS và viễn thám, phục vụ việc giám sát và công khai thông tin môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận về bảo vệ môi trường nước theo ranh giới tự nhiên của lưu vực sông, xác định rõ lưu vực sông là một thể thống nhất và là đối tượng quản lý đặc thù của khoa học pháp lý môi trường.
- Làm rõ nội hàm, nguyên tắc và các yếu tố chi phối hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông, đặt trong khuôn khổ quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM/IRBM).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hiệu lực can thiệp pháp luật chưa cao tại 3 lưu vực sông trọng điểm (Nhuệ – Đáy, Đồng Nai, Cầu).
- Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật thực định, trọng tâm là khắc phục tính chồng chéo văn bản, nâng cao chế tài xử lý vi phạm, kiện toàn vị trí pháp lý của Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông và xây dựng cơ chế phối hợp liên vùng, liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án thực hiện dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu thực tiễn tính đến năm 2019; phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 3 lưu vực sông nội địa trọng điểm (Nhuệ – Đáy, Đồng Nai, Cầu), chưa bao quát toàn bộ 16 lưu vực sông của cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế pháp lý điều chỉnh việc bảo vệ môi trường nước đối với các lưu vực sông xuyên biên giới quốc tế (như sông Hồng, sông Mê Kông); đánh giá tác động của các luật sửa đổi mới ban hành sau năm 2019 đối với mô hình tổ chức lưu vực sông tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc rà soát, sửa đổi và hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước; hỗ trợ tái thiết kế mô hình tổ chức và quyền hạn của các Ủy ban lưu vực sông.
- Đối với chính quyền địa phương: Đưa ra cơ sở pháp lý và gợi ý cơ chế giải quyết xung đột lợi ích, tranh chấp môi trường nước liên tỉnh trên các lưu vực sông chung.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Luật Môi trường và Quản lý tài nguyên môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến suy giảm chất lượng nước tại các lưu vực sông ở Việt Nam?
Nguyên nhân bao gồm: việc thiếu quy hoạch sử dụng nước gắn với kiểm soát xả thải; hoạt động xả nước thải chưa qua xử lý đạt chuẩn từ đô thị, khu công nghiệp và làng nghề; áp lực mùa cạn khi dòng chảy giảm chỉ còn 20%–30% tổng lượng nước năm; cùng với sự bất cập, chồng chéo và hiệu lực thực thi chưa cao của hệ thống pháp luật.
2. Bốn trụ cột cần thiết lập trong bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo luận án là gì?
Bốn trụ cột gồm: (1) Tạo dựng môi trường chính sách phù hợp và thuận lợi; (2) Xây dựng pháp luật phù hợp, đồng bộ và đủ mạnh; (3) Xây dựng, sử dụng các công cụ hỗ trợ và chế tài xử lý đủ sức răn đe; (4) Thiết lập mô hình Ủy ban lưu vực sông với cơ cấu, chức năng và quyền hạn đủ mạnh.
3. Khảo sát thực tế trong luận án phản ánh khó khăn gì trong việc tiếp cận văn bản pháp luật môi trường?
Kết quả điều tra khảo sát được luận án trích dẫn cho thấy có 63,1% số người được hỏi cho rằng việc xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật vào một thời điểm nhất định là khó khăn, do hệ thống văn bản đồ sộ, đa ngành, đa tầng và tồn tại sự mâu thuẫn, chồng chéo.
4. Luận án chỉ ra những mâu thuẫn thực tiễn tiêu biểu nào trong việc sử dụng nguồn nước sông?
Luận án chỉ ra các mâu thuẫn: (1) Mâu thuẫn xả thải thượng lưu gây ô nhiễm hạ lưu (như đập Thanh Liệt - Hà Nội xả nước thải sang sông Nhuệ ảnh hưởng tới Hà Nam và thị xã Phủ Lý); (2) Mâu thuẫn xây dựng đê bao gây xói lở bờ đối diện (giữa Ninh Bình và Nam Định); (3) Mâu thuẫn giữa ngành thủy điện (tích trữ nước phát điện mùa khô) và ngành nông nghiệp (cần xả nước đổ ải tưới tiêu).
5. Mô hình Ủy ban lưu vực sông cần được hoàn thiện theo hướng nào?
Cần hoàn thiện quy chế pháp lý để Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông trở thành thiết chế có đủ thẩm quyền quản lý nhà nước và năng lực điều phối thực tế; có quyền ra các quyết định hành chính mang tính ràng buộc liên tỉnh, giải quyết xung đột liên ngành và giám sát kiểm soát nguồn thải xuyên địa giới hành chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Bảo vệ môi trường nước lưu vực sông theo pháp luật Việt Nam" của tác giả Lê Phương Linh đã luận giải toàn diện các vấn đề lý luận về quản lý môi trường nước theo ranh giới tự nhiên của lưu vực sông. Công trình phản ánh thực trạng pháp luật thực định và chỉ ra những hạn chế, mâu thuẫn trong thực tiễn kiểm soát ô nhiễm tại các lưu vực sông trọng điểm của Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực thi hành và kiện toàn mô hình tổ chức lưu vực sông, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác lập pháp và quản lý môi trường bền vững.