CHƯƠNG I: TONG QUAN VE BẢO VỆ ĐỌNG VAT HOANG DA “Trong lịch sử hình thành va phát triển cũa trai đất, DVHD đã sớm xuất hiện va ton tại trước con người. Các nhà khoa học cho rằng sinh vật đầu tiên có mặt và tiền hoá ở biển hon nữa tỷ năm trước trên trái đất là động vật thân mẻm. Cho dén thời điểm hiện tai, ước tính. tắn có khoảng 6 5 triệu loài được tim thay trên đất iễn và khoảng 2.2 hiệu loài sóng ở đại đương ` Mặc dù thé giới ngày càng phát triển, đời sống con người ngày một được cải thiện nhưng DVHD lại phải đối mặt với nhiều nguy cơ de doa đến sự sống của minh.
Các biểu hiện ‘va số liêu thống ké cho thay khoảng 1 tiệu loài DVHD đá hoặc đang bị đe do tuyệt ching, đây cũng chính là vẫn để đòi hỗi công đồng quốc t phai chung tay giải quyết. Khái quát về động vật hoang dã LLL Khái niệm động vật hoang dã Dong vai td là một mắt xích quan trong cia hệ sinh thái loài hoang đã được định _nghia là các loài động vật, thục vật thường sinh sống trong môi trường tự nhiên và phát triển. độc lập không phụ thuộc vào con người ˆ Như vậy, có thể hiểu VHD là động vật sống tự do trong tr nhiên, được tim thầy ở các hệ sinh thái khác nhau như rừng, biễn, sa mac. Các loài đồng vật này có tính chất “hoang đã” bởi chúng tiến hoá một cách tr nhiên với ban năng sinh lồn và hi năng thích nghị với mọi loại môi trường sống, Chúng được sinh ra với những đặc điểm giúp ích cho việc tồn tại như kiếm ăn, tự vệ khỏi những kế sắn mỗi hay sinh sẵn để duy tri giống loài.
Khai niệm ĐVHD cũng đã được đưa ra bởi nhiều học giả, các tổ chức “chuyển môn trên thé giới như Tổ chức Thủ y thể giới (OIE) giải thích DVHD là động vật có kiểu hình không bị ảnh hưởng bởi sự lựa chọn của con người và sống không phụ thuộc vào str giám sát hoặc kiểm soát trực tiếp của con người` “Tuy nhiên, kh tiếp cận ở góc nhìn rông hơn, mắc dù ĐV HD sinh trường trdo không phụ thuộc vào con người nhưng thục chất ching vẫn bị tác động bởi con người & những mức 46 khác nhau, đặc biệtvới môi trường sống tr nhiên của VHD là thiên nhiên, khí âu, nguồn. đều bị ảnh hưởng bôi hoại động cia con người. Ngoài ra, một sở loài DVHD hiện nay đã không còn sống trong môi trường tr nhiên ben đầu, thay vào đó chúng bị rang buộc bởi ‘con người và được nuôi trong môi trường có kiểm soát.Theo đó, các loài DVHD sẽ được con a Oe, Fb tung annals rein he or. 390100 tp ina rage can howe mang a= athena) Mie: had nd pes the owned opr ely nar otis” Cent cy, "Hạc lêchawey cme agtƯờcbeneyin "STL ANAL] mec m mai hat la aÿÌeaebse fed 8 ama leon má ves independent of rect Imam sapetision or cour” Gssry, The Wet Orguistanfax Atal lis Tees Aruna ath Coe "người cũng cấp nguồn thức ấn, chim sóc tong môi trường sóng nhân tạo và han chế Phạm, ‘vi hoạt động, thay đổi các tập tính vin có của loài.
CITES có ghỉ nhân DVHD được nuôi và sinh trưởng trong mỗi trường nhân tạo là nhóm các loài động vật được nuôi trồng trong môi. trường có kiến soáC hán gh iin được KẤU tế nghiền Bắc (động gật được hoài ảnh trưởng) và C (động vật được nuôi sinh sản). Trong đó, CITES định nghĩa thuật ngữ môi trường có kiểm soát là môi trường được kiểm soát nhằm sản xuất một loài cụ thể, nó có ranh. giới được thết kế nhâm ngăn nga động vật, tring hoặc bảo từ cũa loài này xâm nhập vào "hoặc phát tin an khỏi môi tường đó, và đặc tinh chúng cia môi trường này có thể beo gằm, nhung không giới han ở những việc như.
chuồng tri nhân ạo, don đẹp chất thải, chm sóc sức khỏe; bảo vệ khôi những động vật sẵn mỗi, và cũng cắp hức ăn “Tại Việt Nam, pháp luật Việt Nam có những ghi nhân phù hợp với cách tiếp cân chung "của quốc tế va tinh hình thục tiến quốc gia vẻ van dé này. Theo khoản 13 Điều3 Luật Đa dang sinh học nấm 2018, loài hoang đã là loài động vất, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống va phát triển theo quy luật. Ngoài ra, khái niệm vẻ ÐVHD cũng được bỏ sung tại Điều. 1 Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/0/2021, theo đó ĐV HD, thực vật hoang dã là những Jodi động vật, thục vit sinh sing, phát in trong sinh cảnh tự nhiên, nhân eo hoặc loài đồng vat, thực vất được nuôi, hồng trong mỗi trường có kiểm soát nhưng không phải là vật nuôi theo quy định của pháp luậtvề chấn nuôi, (huộc một trong các trường hợpsau: Loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiểm được tu tiên bảo vé; Loài thục vật ring, đông vật ring nguy.
cấp, quý, hiếm, Loài động vật, thực vật hoang đã nguy cấp thuộc các Phụ lục cũa CITES; Loài động vật ring thông thường; Loài đông vat rên cạn khác thuộc lớp chim, thú bờ sát, ưỡng cu, trừ một số loài thuộc Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ. trị phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan công bổ 1. Phân loai động vật hoang đã “Hiện nay có rất nhiều tiêu chí khác nhau dé phân loại các loài DVHD như mục đích. quản lý, đặc điểm sinh hoc, mức độ nguy cắp.
Cụ thể như sau: ‘a Cin cứ vào đặc đẫm ảnh học “Thông thường tt cả các loài động vật hiện diện tên trái đắt được chia thành hai loại ddya trên cấu tric sinh học cũa chúng gôm nhóm đông vật không xương sống và nhóm động ‘vat có xương sống, Động vật không xương sống là những loài không có hệ thống xương + Hưng đất ng các nấu ngất góc COTES lens le agbielldaibifilsingirogoagtie Treng WN Sone Ocoee ek”. M2030 po 1 ⁄4 trong tổng số các loài đông vật. Còn động vật có xương sống là những. Jodi có một hệ thống xương bao gồm một cột sống do các đốt sống tạo thành, hé thông xương ày có thể là xương hoặc sun (gồm cá, lưỡng cự, bò sát, chim và động vat có vú).
b, Căn cứ vào liêu chí quân lý ‘Dé thuận tiện cho công tác quản lý thì DVHD được chia thành các loại hình như saw: (@ BVHD trnhiên gồm các loài sinh sống và phát tiễn hoàn toàn tong hựnhiền, 0) BVHD được nuôi trong mỗi trường có kiểm soát gồm các loài được nuôi và quản lý trong các cơ sở: ‘chan nuôi, (ii) ÐV HD đã bị tuyết chủng gồm các loài hiện không còn cá thể nao ton tại trong. “tr nhiền và trong điều kiện nuôi " +. Cin cứ vào mức đồ nguy cấp Liên minh Quốc tý Bảo tồn Thiên nhiên và Tai nguyên Thiên nhiên (IUCN) đã phân bậc DVHD thành các nhóm dua trên mức độ nguy cắp của từng loài. Tình trang nguy cấp cũa các loài hoang dã được IUCN đánh giá thông qua các tiêu chí như sự suy giảm quản thé trong.
‘qué khứ và tương lai, quy mô quản thẻ, phạm vi phản bó quan thé hay phân tích nguy cơ tuyết ching ‘ Theo đó, DVHD được xép thành 9 nhóm bậc như sau: - Tuyệt ching (Extinct: EX) - Tuyệt ching tong tr nhiên Extinct in the Wild - EW) - Cực kỳnguy cắp (Critically Endangered - CR) ~ Nguy cấp (Endangered- EN) ~ Sắp nguy cắp (Vulnertbls - VU) ~ Sắpbi de doa (Near Threatened - NT) ~Ít quan tâm (Least Concem - LC) ~ Thiếu dữ liêu (Data Deficient - DD) = Không được đánh giá (Not Evaluated-NE) ‘Viet Nam tham gia IUCN từ năm 1993, xuyên suốt quá trình hoạt động IUCN đã có nhiễu đồng góp quan trong trong việc báo thn đa dang sinh học và môi trường tei Việt Nam, thông qua hỗ trợ việc xây dựng pháp luật va các chính sách cũng như thực hiện nhiều chương. trình hợp tác trên thực tế. Trong đó phải ké đến sự ra đời của Sách đỏ Việt Nam nắm 1992 cưới sự phối hợp thục hiện của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và IUCN, Sách đỗ Việt Nam được xây dụng dựa trên cơ sở tinh trạng thục tế của các loài hoang dã & Việt Nam, 8 ‘va các quy chuẩn của Sách đỏ IUCN. Phiên bản Sách đỏ Việt Nam hiện hành được công bd vào năm 2007 và dự kiến phiên bản mới nhất sẽ được ra mất vào cuối nắm 2023.
Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm các quần thể động vật hoang dã Sự suy giảm tram trọng hoặc biến mắt hoàn toàn của các quản thé động vat hoang đã 'có thể bắt nguồn từ một số nguyên nhân chính như sau: a. Ônhiễm mãi trường 'Ô nhiễm môi trường là tác nhân dẫn đến sự suy thoái của thể giới tự nhiên. indi tường trọ tẾp phá huỷ cóc nguồn ti nguyên quý giá như biển, đại dương, rig. đó cũng chính "ngôi nhà” cũa tắt cã các sinh vật sống, “Tắt sã các loài VHD đều chịu sự ác đông bởi 6 nhiễm không khí ở những mức độ khác nhau Cũng giống như với con người, các dạng ô nhiém không khí như khói bụi, vật chat dạng hat hay ðzôn ở tầng mất đất cũng gay hai cho phối và hệ tim mạch của các loài VHD.
Bản cạnh đó, nhiều kim loại nắng, độc tổ, chit 6 nhiém hữu cơ khó phân hãy (POP) ‘va các chit8 nhiễm không khí khác ảnh hưởng đến ĐV HD bằng cách xâm nhập vào chuỗi thức ăn. Sau khi tiêu thụ thức ăn, độc tố sẽ được tích trữ trong cơ thể động vật và khi động vật đỏ trở thành mỗi trong chuỗi thức an của một loài động vat khác thi những chất6 nhiém "ảy lại tiếp tue được tch luỹ: Những động vật sin mbi cắp cao nhất như géu và đại bằng đặc biệt nhạy cảm với sự tích tụ sinh học của các loại chất 6 nhiễm không khí này. Các chất 6 hiểm không khí có thể đầu độc DVHD bằng cách phá vỡ chắc nẵng nội tiết, tổn thương cơ. quan, ng khả ning bị căng thẳng và bệnh tt, gidm khả năng sinh sản và dẫn tới từ vong ” 'Ô nhiễm nguồn nước cũng de doa đến sự tin vong của các quản thể động vật sinh.
sóng ở biển, đại dương. Chất thải, kim loại, hoá chất độc hại trong nước và trong lưới thức ân ảnh hưởng trực tiếp đến đẻ kháng, suy giảm khả nang sinh sản, gây ung thư, dị tật bẩm. sinh và tốn thương thần kinh cho các loài sinh vậtbiển. Ví dụ, sự cổ tràn dâu ở Mỹ đã khiến 16.000 dam bờ biển cũa nước nàybị ảnh hưởng nghiêm trong.