Tổng quan nghiên cứu
Theo số liệu điều tra dân số, cộng đồng người Cơ Tu tại Việt Nam có khoảng 61.000 người, trong đó tỉnh Quảng Nam là địa bàn cư trú trọng điểm với 45.715 người, chiếm tới 74,2% tổng dân số toàn tộc người. Địa bàn cư trú của đồng bào phân bố chủ yếu tại ba huyện miền núi Đông Giang, Nam Giang và Tây Giang, chiếm 81,27% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Nam. Trong kho tàng văn hóa dân gian phong phú của cư dân Trường Sơn Đông, nghệ thuật múa dân gian, đặc trưng tiêu biểu là vũ điệu Tung tung Da dá, giữ vị trí hạt nhân trong đời sống tâm linh, lao động sản xuất và gắn kết cộng đồng. Điệu múa thiêng này đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, đồng thời từng đạt nhiều giải thưởng nghệ thuật dân gian quốc tế tại Pháp, Canada và Ấn Độ. Tuy nhiên, trong giai đoạn biến đổi kinh tế xã hội từ năm 2010 đến 2017, quá trình đô thị hóa và giao lưu văn hóa đã tác động mạnh mẽ đến không gian diễn xướng truyền thống: ước tính hơn 60% thanh thiếu niên có biểu hiện thờ ơ với nghệ thuật cổ truyền, nhiều động tác múa nguyên bản bị biến dạng hoặc sân khấu hóa thiếu kiểm soát. Công trình nghiên cứu thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Văn hóa được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực trạng, phân tích các hệ giá trị nhân văn, thẩm mỹ và đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm bảo tồn, phát huy bền vững nghệ thuật múa Cơ Tu ở tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh đương đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận đa ngành, kết hợp chặt chẽ giữa Quản lý văn hóa học, Dân tộc học và Lý luận nghệ thuật múa. Khung pháp lý và chuẩn mực khoa học dựa trên Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) cùng Công ước bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể năm 2003 của UNESCO. Cơ sở lý thuyết phân định rõ hai phương thức tiếp cận di sản: quan điểm bảo tồn nguyên vẹn (dạng tĩnh) thông qua việc sưu tầm, ghi chép lưu trữ trong bảo tàng theo lý thuyết của Gregory J. Ashworth; và quan điểm bảo tồn trên cơ sở kế thừa (dạng động) được các học giả quốc tế như Bonface, Fowler, Moore và Caulton khẳng định. Trong đó, bảo tồn động nhấn mạnh việc duy trì sức sống của di sản ngay trong sinh hoạt cộng đồng, coi nghệ nhân là các báu vật nhân văn sống giữ vai trò hạt nhân truyền dạy. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết hình thái nghệ thuật múa dân gian của Giáo sư Lê Ngọc Canh và lý thuyết biến đổi văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa không gian thiêng nhà Gươl và sự biến đổi của điệu múa truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu
Để bảo đảm tính khách quan, khoa học và độ tin cậy của luận cứ, đề tài triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên sâu trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2017:
- Phương pháp điền dã dân tộc học và khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát trực tiếp tại 18 xã thuộc 3 huyện vùng cao Đông Giang, Nam Giang và Tây Giang. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 người, phân bổ thành các nhóm chuyên biệt: 45 nghệ nhân dân gian và già làng am hiểu múa cổ, 50 thành viên cộng đồng người Cơ Tu ở các độ tuổi khác nhau, và 25 cán bộ phụ trách quản lý văn hóa từ cấp tỉnh, huyện đến cơ sở. Phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp chọn mẫu quả cầu tuyết được áp dụng nhằm tiếp cận chuẩn xác các chủ thể nắm giữ bí quyết diễn xướng dân gian.
- Phương pháp tra cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu hơn 60 công trình chuyên khảo, bài báo khoa học và báo cáo nghiệp vụ ngành văn hóa giai đoạn 1994–2017 để xây dựng bức tranh lịch sử nghiên cứu toàn diện.
- Lý do lựa chọn: Sự kết hợp giữa điều tra thực địa định tính và phân tích văn bản quản lý giúp đánh giá chính xác độ chênh lệch giữa chính sách bảo tồn của cơ quan nhà nước và thực tế thực hành văn hóa tại các buôn làng vùng cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo cứu thực địa và phân tích định lượng dữ liệu đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi sau:
Thứ nhất, tính cố kết cộng đồng và tính phổ quát của nghệ thuật múa: Với 74,2% dân số người Cơ Tu toàn quốc tập trung tại Quảng Nam, múa Tung tung Da dá hiện diện ở 100% các lễ hội lớn của cộng đồng như lễ mừng lúa mới, lễ đâm trâu, lễ dựng nhà Gươl và lễ kết nghĩa giữa các làng. Cấu trúc điệu múa tạo nên sự hòa quyện tuyệt đối: điệu Tung tung của nam giới thể hiện sức mạnh bảo vệ đất rừng, điệu Da dá của nữ giới với tư thế tay dâng ngang vai biểu trưng cho sự đón nhận hạt lúa và sinh khí từ Mẹ Khởi nguyên (Manuih Pleng).
Thứ hai, tốc độ mai một và hiện tượng sân khấu hóa: Kết quả khảo sát cho thấy khoảng 65% giới trẻ Cơ Tu trong độ tuổi 15–25 tại các trung tâm huyện không giải mã được ý nghĩa văn hóa của từng thế tay, nhịp bước nhún nảy truyền thống. Việc đưa múa vào các hội diễn sân khấu hiện đại đã làm mất đi khoảng 40% tính thiêng và phá vỡ quy luật di chuyển vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ vốn gắn liền với nghi thức dâng lễ nguyên bản.
Thứ ba, khoảng trống trong chính sách đãi ngộ nghệ nhân: Dù toàn tỉnh có hàng trăm nghệ nhân nắm giữ kỹ năng diễn xướng và đánh trống chiêng, nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động câu lạc bộ văn hóa dân gian ở cấp xã mới chỉ đáp ứng dưới 30% nhu cầu thực tế, gây khó khăn cho việc tổ chức các lớp truyền dạy bài bản.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ am hiểu nghệ thuật múa giữa các nhóm tuổi (nhóm trên 50 tuổi đạt tỷ lệ hiểu biết sâu 90%, nhóm 15–25 tuổi chỉ đạt 35%) và bảng ma trận đối sánh không gian diễn xướng (không gian nghi lễ truyền thống chiếm 55%, không gian biểu diễn sân khấu hóa chiếm 45%). Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm bắt nguồn từ tác động của cơ chế thị trường, sự xâm nhập của các phương tiện truyền thông giải trí hiện đại và sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động nông nghiệp nương rẫy. Đặt trong mối tương quan với các nền văn hóa lân cận, múa Da dá của người Cơ Tu mang giá trị biểu tượng cổ xưa tương đồng với mô-típ hình ếch thời tiền sử và hình ảnh chim hạc ngược chiều kim đồng hồ trên mặt trống đồng Đông Sơn. Điều này khẳng định múa Cơ Tu không đơn thuần là nghệ thuật giải trí mà là bản đồ tri thức vũ trụ học của cư dân bản địa. Việc thương mại hóa du lịch nếu thiếu định hướng sẽ làm biến dạng các giá trị cốt lõi, biến di sản sống thành các màn trình diễn minh họa rỗng tuếch.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm bảo tồn nguyên vẹn các giá trị cốt lõi và phát huy giá trị di sản múa Cơ Tu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nghệ nhân: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam cần chủ trì xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn gói hỗ trợ phụ cấp hàng tháng và bảo hiểm y tế cho 100% nghệ nhân ưu tú nắm giữ nghệ thuật múa dân gian, hoàn thành ban hành trong giai đoạn 2018–2020.
- Số hóa và tư liệu hóa toàn diện di sản: Ủy ban nhân dân các huyện Đông Giang, Nam Giang và Tây Giang phối hợp với các viện nghiên cứu chuyên ngành triển khai ứng dụng công nghệ 3D, quay phim tài liệu độ phân giải cao để số hóa 100% các bài múa cổ và hệ thống bài cồng chiêng đi kèm trước năm 2023.
- Đưa nghệ thuật múa vào giáo dục trường học: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam chỉ đạo 100% các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú trên địa bàn 3 huyện đưa múa Tung tung Da dá vào chương trình giáo dục di sản địa phương, duy trì lịch truyền dạy định kỳ 2 tiết mỗi tháng do các nghệ nhân bản địa trực tiếp hướng dẫn từ năm học 2018–2019.
- Xây dựng mô hình du lịch di sản cộng đồng bền vững: Ban Quản lý văn hóa các cấp hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ múa Cơ Tu gắn với các điểm du lịch sinh thái bản địa, cam kết trích tối thiểu 20% doanh thu dịch vụ du lịch để tái đầu tư vào quỹ bảo tồn văn hóa làng, nâng mức thu nhập cho các hộ gia đình tham gia bảo tồn thêm 25–30% trong giai đoạn 2020–2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Các nhà nghiên cứu văn hóa, dân tộc học và lý luận múa: Khai thác khối tư liệu điền dã thực chứng phong phú, tiếp cận hệ thống phân tích hình thái vũ đạo và biểu tượng học dân gian của cư dân vùng núi Trường Sơn.
- Cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách: Ứng dụng mô hình quản lý di sản động để xây dựng các đề án quy hoạch văn hóa, ban hành chính sách bảo vệ nghệ nhân và quản lý lễ hội cấp địa phương.
- Các doanh nghiệp và chuyên gia phát triển du lịch cộng đồng: Tham khảo phương pháp xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa bền vững, tôn trọng tính chân xác của không gian diễn xướng nhà Gươl và phong tục tập quán bản địa.
- Giảng viên và sinh viên khối ngành văn hóa nghệ thuật: Sử dụng làm tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên khảo về phương pháp luận điền dã, quản lý di sản văn hóa phi vật thể và nghệ thuật diễn xướng dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Nghệ thuật múa truyền thống của người Cơ Tu có tên gọi là gì và có những hình thức nào?
Nghệ thuật múa truyền thống Cơ Tu mang tên tiêu biểu là Tung tung Da dá. Điệu múa gồm hai thể loại hòa quyện: múa Tung tung dành cho nam giới với động tác dũng mãnh, sử dụng khiên giáo để mô phỏng săn bắn, đánh giặc; và múa Da dá dành cho nữ giới với động tác khom chân, hai tay dâng cao ngang vai nhằm dâng lễ vật cầu mùa.
Tại sao không gian trước nhà Gươl lại là địa điểm bắt buộc của các điệu múa thiêng?
Nhà Gươl là trung tâm sinh hoạt tâm linh và cộng đồng tối cao của người Cơ Tu. Mọi lễ hội diễn ra trước sân Gươl đều kết hợp vòng múa quanh đống lửa trung tâm, tượng trưng cho chuyển động tuần hoàn của vũ trụ quanh mặt trời và kết nối con người với thế giới thần linh, tổ tiên.
Nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ mai một nghệ thuật múa Cơ Tu hiện nay là gì?
Nguyên nhân cốt lõi là sự già hóa của các nghệ nhân nắm giữ bí quyết cổ truyền, tác động của văn hóa đại chúng khiến giới trẻ xa rời truyền thống, cùng với tình trạng sân khấu hóa thiếu kiểm soát làm mất đi không gian sinh hoạt tự nhiên và tính tôn nghiêm của điệu múa.
Các trường học miền núi có thể ứng dụng kết quả của luận văn vào giảng dạy như thế nào?
Các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú có thể đưa bài múa Tung tung Da dá vào môn Thể dục nghệ thuật hoặc chương trình ngoại khóa định kỳ 2 buổi mỗi tháng, mời các già làng và nghệ nhân tại địa phương trực tiếp giảng dạy nhằm giúp học sinh thấu hiểu sâu sắc bản sắc dân tộc mình.
Làm thế nào để phát triển du lịch mà không làm biến dạng giá trị nguyên bản của điệu múa?
Cần tuân thủ phương thức bảo tồn động: duy trì biểu diễn đúng trang phục thổ cẩm và nhạc cụ cồng chiêng truyền thống, giới hạn không gian diễn xướng trong buôn làng thay vì thương mại hóa quá mức, đồng thời trích 20% doanh thu du lịch để duy trì hoạt động truyền nghề cho thế hệ trẻ.
Kết luận
- Khẳng định nghệ thuật múa Tung tung Da dá là di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc, biểu trưng cho bản lĩnh sống và tâm thức vũ trụ của tộc người Cơ Tu tại Quảng Nam.
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý di sản phi vật thể và tổng kết thực trạng biến đổi của nghệ thuật múa giai đoạn 2010–2017.
- Chỉ ra các nguy cơ hiện hữu từ quá trình sân khấu hóa thương mại và sự suy giảm thế hệ kế thừa trong đời sống đương đại.
- Kiến tạo 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn kết chặt chẽ giữa chính sách nghệ nhân, số hóa tư liệu, giáo dục học đường và du lịch sinh thái bền vững.
- Xác lập mô hình bảo tồn động với vai trò chủ thể then chốt thuộc về cộng đồng buôn làng dưới sự điều phối khoa học của nhà nước.
Đóng góp then chốt của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản lý văn hóa mang tính ứng dụng cao, dung hòa giữa bảo vệ giá trị truyền thống và phát triển kinh tế xã hội. Lộ trình hành động tiếp theo đòi hỏi việc thực hiện số hóa di sản trong giai đoạn 2018–2023 và hoàn thiện chính sách trợ cấp nghệ nhân trước năm 2025. Hãy cùng chung tay gìn giữ và lan tỏa vẻ đẹp huyền thoại của vũ điệu dâng trời bằng cách nghiên cứu sâu rộng, tôn trọng không gian văn hóa bản địa và tham gia tích cực vào các chương trình bảo tồn di sản dân tộc.