Luận án tiến sĩ về bảo mật trong xác thực từ xa sử dụng đặc trưng sinh trắc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu máy tính bảo mật trong xác thực từ xa sử dụng đặc trưng sinh trắc, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

166
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ABSTRACT

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢNG THUẬT NGỮ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu và phạm vi luận án

1.1.1. Mục tiêu luận án

1.1.2. Phạm vi luận án

1.1.3. Các đóng góp chính của luận án

1.1.4. Cấu trúc luận án

2. CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Giới thiệu về xác thực

2.2. Quá trình xác thực

2.3. Sinh trắc học

2.4. Vấn đề khi sử dụng sinh trắc

2.5. Hệ thống xác thực

2.6. Xác thực sử dụng đặc trưng sinh trắc

2.7. Xác thực truyền thống

2.8. Bảo mật trong xác thực từ xa sử dụng đặc trưng sinh trắc

3. CHƯƠNG 3: BẢO VỆ DỮ LIỆU SINH TRẮC

3.1. Các hướng tiếp cận bảo vệ mẫu sinh trắc

3.2. Lược đồ lai bảo vệ mẫu sinh trắc

3.2.1. Hàm tuần hoàn sine kết hợp kỹ thuật cụm mờ

3.2.2. Phép chiếu trực giao ngẫu nhiên kết hợp cam kết mờ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN AN TOÀN

4.1. Các giao thức cho bài toán tính toán an toàn nhiều thành phần

4.2. Kiến trúc phân tán

4.3. Giao thức Kerberos

4.4. Giao thức xác thực với hai máy chủ

4.5. Bộ xử lý bảo mật

4.6. Case study - IBM 4765

4.7. Bộ công cụ trong IBM 4765

5. CHƯƠNG 5: GIAO THỨC ĐỀ XUẤT

5.1. Kiến trúc tổng quát

5.2. Giai đoạn đăng ký

5.3. Giai đoạn xác thực

6. CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ

6.1. Kết quả thực nghiệm

6.2. Huấn luyện hệ thống

6.3. Đánh giá thực nghiệm

6.3.1. Đánh giá về độ bảo mật của hệ thống

6.3.2. Tấn công mẫu sinh trắc

6.3.3. Tấn công lặp lại

6.3.4. Tấn công xen giữa

6.3.5. Tấn công từ bên trong hệ thống

6.4. Đánh giá độ phức tạp của hệ thống

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

7.1. Hướng phát triển

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Trong bối cảnh hiện đại, bảo mật trong xác thực từ xa trở thành một vấn đề cấp thiết trong khoa học máy tính. Luận án này tập trung vào việc sử dụng đặc trưng sinh trắc để nâng cao tính bảo mật cho các hệ thống xác thực. Đặc trưng sinh trắc, như vân tay hay khuôn mặt, mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các cuộc tấn công có thể xảy ra trên đường truyền mạng hoặc từ chính máy chủ lưu trữ dữ liệu. Do đó, việc phát triển một giao thức an toàn là cần thiết để bảo vệ thông tin nhạy cảm của người dùng. Luận án này không chỉ đề xuất một phương pháp mới mà còn phân tích các yếu tố bảo mật và hiệu quả nhận diện trong hệ thống.

1.1. Mục tiêu và phạm vi luận án

Mục tiêu chính của luận án là phát triển một giải pháp bảo mật cho hệ thống xác thực từ xa sử dụng đặc trưng sinh trắc. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc bảo vệ mẫu sinh trắc và thực hiện tính toán an toàn trong môi trường máy chủ không đáng tin cậy. Đặc biệt, luận án sẽ phân tích các phương pháp bảo vệ mẫu sinh trắc và các giao thức xác thực hiện có, từ đó đề xuất một lược đồ bảo vệ mới. Việc bảo vệ mẫu sinh trắc là rất quan trọng do tính nhạy cảm của dữ liệu này. Hệ thống cần đảm bảo rằng thông tin cá nhân không bị lộ ra ngoài và không thể bị lợi dụng bởi kẻ tấn công.

II. Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu về bảo mật thông tin trong xác thực từ xa đã được thực hiện rộng rãi. Các phương pháp truyền thống như mật khẩu đang dần bộc lộ nhiều nhược điểm. Công nghệ sinh trắc học đã xuất hiện như một giải pháp thay thế, nhưng cũng không tránh khỏi các vấn đề về bảo mật. Các cuộc tấn công như tấn công lặp lại hay tấn công từ bên trong hệ thống là những mối đe dọa lớn. Luận án này sẽ xem xét các nghiên cứu trước đó về công nghệ sinh trắc học và các phương pháp bảo vệ mẫu sinh trắc, từ đó rút ra bài học cho việc phát triển hệ thống xác thực mới. Việc phân tích các phương pháp hiện có sẽ giúp xác định những điểm yếu và đề xuất các giải pháp cải tiến.

2.1. Vấn đề khi sử dụng sinh trắc

Việc sử dụng đặc trưng sinh trắc trong xác thực mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Đặc trưng sinh trắc rất nhạy cảm và khó thay đổi, điều này có thể dẫn đến việc lộ thông tin cá nhân nếu bị tấn công. Hơn nữa, việc lưu trữ và truyền tải thông tin sinh trắc qua mạng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Luận án sẽ phân tích các vấn đề này và đề xuất các biện pháp bảo vệ hiệu quả. Đặc biệt, việc sử dụng bộ đồng xử lý bảo mật sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ tấn công từ bên trong, đồng thời bảo vệ thông tin nhạy cảm của người dùng.

III. Bảo vệ dữ liệu sinh trắc

Bảo vệ mẫu sinh trắc là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu bảo mật. Luận án này sẽ trình bày các hướng tiếp cận bảo vệ mẫu sinh trắc, bao gồm các kỹ thuật như cam kết mờ và phép chiếu ngẫu nhiên. Những kỹ thuật này giúp bảo vệ thông tin sinh trắc trong quá trình truyền tải và lưu trữ. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp bảo vệ thông tin mà còn đảm bảo tính hiệu quả trong việc xác thực người dùng. Luận án sẽ phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp và đề xuất một lược đồ bảo vệ mới, kết hợp các kỹ thuật hiện có để tối ưu hóa tính bảo mật và hiệu quả nhận diện.

3.1. Lược đồ bảo vệ mẫu sinh trắc

Lược đồ bảo vệ mẫu sinh trắc được đề xuất trong luận án này là một dạng lược đồ lai, kết hợp giữa kỹ thuật cam kết mờ và phép chiếu ngẫu nhiên. Lược đồ này không chỉ bảo vệ thông tin sinh trắc mà còn đảm bảo rằng thông tin này không thể bị lợi dụng bởi kẻ tấn công. Việc phân tích các yếu tố bảo mật và hiệu quả nhận diện trong hệ thống sẽ giúp xác định tính khả thi của lược đồ này. Luận án sẽ trình bày chi tiết về cách thức hoạt động của lược đồ và các thử nghiệm thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của nó.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là phần giới thiệu tổng quan, mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu; đồng thời chỉ ra những đóng góp chính của công trình trong lĩnh vực này, và trình bày cấu trúc của luận án. • Chương 2 trình bày các nghiên cứu có liên quan bao gồm các vấn đề về xác thực, lĩnh vực sinh trắc học và sinh trắc học được ứng dụng trong hệ thống xác thực như thế nào, và có các nghiên cứu nào liên quan đến bảo mật trong hệ thống xác thực sử dụng đặc trưng sinh trắc. • Chương 3 tập trung vào lĩnh vực bảo vệ mẫu sinh trắc. Trong đó trình bảy các đặc điểm cần có của kĩ thuật bảo vệ mẫu sinh trắc.

Tiếp đó phân loại các kĩ thuật bảo vệ mẫu sinh trắc. Hai kĩ thuật Cam kết mờ và Phép chiếu trực giao ngẫu nhiên được sử dụng trong giao thức đề xuất được trình bày chi tiết cách thức hoạt động trong phần này. • Chương 4 trình bày về lĩnh vực an toàn tính toán, liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của người dùng khi dữ liệu đó cần được xử lý trên máy chủ không đáng tin. Lĩnh vực này liên quan đến kĩ thuật mã hóa và bộ đồng xử lý bảo mật.

Trong phần này cũng đưa ra một ví dụ thực tiễn của một bộ đồng xử lý bảo mật được IBM sản xuất đó là IBM 4765 gồm cách thức tiến hành giao tiếp với bộ xử lý, các API được cung cấp giúp thực hiện các tác vụ trong giao thức đề xuất. • Chương 5 mô tả chi tiết về giao thức đề xuất. Trong đó, cách thức trình bày đi từ tổng quan kiến trúc hệ thống đến chi tiết từng quá trình đăng kí và xác thực ở mỗi thành phần của hệ thống. • Chương 6 đánh giá giao thức.

Trong đó trình bày về kết quả thực nghiệm chứng minh độ chính xác của quá trình xác thực. Bên cạnh đó, phân tích độ bảo mật và độ phức tạp của hệ thống. • Chương 7 là phần kết luận các việc làm được, chưa làm được và hướng phát triển của luận án. 6 CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Giới thiệu về xác thực 2.1 Định nghĩa Trong lĩnh vực bảo mật hệ thống thông tin, điều khiển truy xuất đóng vai quan trọng, nó liên quan đến việc quản lý các truy cập vào các tài nguyên của hệ thống.

Điều khiển truy xuất gồm có hai bước chính là xác thực và ủy quyền. Xác thực được định nghĩa là “quá trình kiểm tra/xác minh danh định của người dùng là đúng với chính họ” [1]. Trong khi đó, ủy quyền là “quá trình giới hạn các hành vi được phép làm của người dùng đã được xác thực”[2]. Nói cách khác, xác thực dùng để trả lời cho câu hỏi “bạn là ai?” và ủy quyền dùng để trả lời cho câu hỏi “bạn được phép làm gì?”.

Trong giới hạn của nghiên cứu, luận án này chỉ đề cập đến các lý thuyết liên quan đến phần xác thực. Để xác thực được người dùng thì trước tiên họ cần thực hiện việc đăng ký với hệ thống. Việc đăng ký này cần hai thông tin cơ bản là danh định và bằng chứng để kiểm tra sau này. Loại bằng chứng đi kèm với danh định dùng để xác thực được chia làm ba loại sau [2]: • Những gì bạn biết: mật khẩu, số bí mật (PIN) • Những gì bạn có: thẻ thông minh • Những gì là chính bạn: sinh trắc học Để tăng tính hiệu quả khi xác thực, các yếu tố xác thực có thể được sử dụng kết hợp với nhau.

Khi đó ta có hệ thống xác thực nhiều thành phần. Ví dụ hệ thống xác thực kết hợp giữa mật khẩu và token hoặc giữa mật khẩu và đặc trưng sinh trắc, hoặc giữa các đặc trưng sinh trắc với nhau.1 cung cấp thông tin so sánh về các hệ thống xác thực ứng với các loại bằng chứng trên [1].1: So sánh các phương pháp xác thực Những gì bạn biết Những gì bạn có Sinh trắc Ví dụ Mật khẩu, PIN Khóa, thẻ định danh Dấu vân tay, khuôn mặt, DNA Bị sao chép Dùng phần mềm sao Phụ thuộc vào khả năng Phụ thuộc vào khả năng chép phát hiện bản sao của hệ phát hiện bản sao của hệ thống xác thực thống xác thực Bị mất Do quên Dễ mất Rất khó mất Bị đánh cắp Do gián điệp Có khả năng Khó có khả năng Bị thay đổi Dễ bị thay đổi Dễ bị thay đổi Khó thay đổi 2.2 Quá trình xác thực Một quá trình căn bản được mô tả như sau: người dùng sẽ đăng ký danh định và cung cấp bằng chứng xác thực mẫu cho hệ thống. Hệ thống sẽ kiểm tra đối chiếu với cơ sở dữ liệu hiện có xem đây có phải là một người dùng mới, nếu đúng thì lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo đăng ký thành công, ngược lại thì cảnh báo người dùng đã đăng ký (Hình 2.1: Quá trình đăng kí một người dùng mới. 8 Sau khi đăng ký, hệ thống sẽ chỉ xác thực người dùng là đúng với danh định đăng ký khi và chỉ khi họ cung cấp đúng bằng chứng đã đăng ký.

Quá trình xác thực sẽ thực hiện việc kiếm tra bộ danh định và bằng chứng người dùng đưa ra có khớp với bộ danh định và bằng chứng họ đã đăng ký với hệ thống trước đó hay không và đưa ra kết luận. Quá trình xác thực bao gồm hai bước (Hình 2. Bước thứ nhất, được gọi là bước định danh, là người dùng khai báo danh định của mình và bằng chứng để yêu cầu hệ thống xác thực, ví dụ: nhập định danh và mật khẩu hoặc đưa thẻ vào. Bước tiếp theo là bước kiểm tra.

Trong bước này hệ thống sẽ kiểm tra so trùng bằng chứng người dùng cung cấp với bằng chứng người dùng đăng ký ứng với cùng một danh định có khớp nhau hay không. Nếu trùng khớp nhau thì hệ thống sẽ xác thực thành công, còn ngược lại thì là xác thực thất bại.2: Quá trình xác thực người dùng. Việc kiểm tra so trùng được phân thành hai loại: • So trùng chính xác: bằng chứng đưa ra phải hoàn toàn khớp với bằng chứng đăng ký trước đó (được lưu trong cơ sở dữ liệu). Kết quả trả về của quá trình kiểm tra này là nhị phân (có/không), do vậy hệ thống xác thực dùng so trùng chính xác được gọi là hệ thống xác thực nhị phân.

o Ví dụ: xác thực dùng mật khẩu, thẻ thông minh. 9 • So trùng có xác suất: bằng chứng xác thực người dùng đưa ra được so sánh với bằng chứng xác thực đã đăng ký trước đó, hệ thống sẽ tính một tỷ lệ giống nhau giữa hai bằng chứng trên. Hệ thống định nghĩa một ngưỡng và nếu tỷ lệ giống nhau lớn hơn ngưỡng đó thì hệ thống sẽ xác thực cho người dùng đó là đúng, còn ngược lại thì không. Hệ thống xác thực này được gọi là hệ thống xác thực dựa trên ngưỡng.

o Ví dụ: xác thực dùng đặc trưng sinh trắc Sinh trắc học 2.1 Định nghĩa Sinh trắc học (biometrics) là quá trình tự động nhận dạng mỗi cá thể con người dựa trên các đặc điểm về sinh lý hay đặc điểm về hành vi riêng của họ. Các đặc điểm sinh lý của con người thường liên quan đến cơ thể của con người. Các đặc trưng này khá bền vững với thời gian và mang tính chất tự nhiên. Có thể kể tới gồm: • Vân tay • Mống mắt • Võng mạc • Khuôn mặt • Hình học bàn tay • DNA • Biểu đồ nhiệt trên khuôn mặt • Hình học ngón tay • Hình dạng lỗ tai • Mùi • Tĩnh mạch tay Các đặc điểm hành vi là khuôn mẫu liên quan đến hành vi của con người.

Thường các đặc điểm này dễ bị thay đổi nếu con người thay đổi môi trường sống xung quanh. Có thể kể đến gồm: • Giọng nói • Cách gõ phím 10 • Chữ ký • Dáng đi Thông thường, việc nhận dạng con người thông qua các đặc trưng sinh trắc sẽ đáng tin cậy và tiện lợi hơn nhiều so với các phương pháp khác, do đó xác thực bằng đặc trưng sinh trắc là ứng dụng tiềm năng nhất của sinh trắc học. Các ưu điểm dễ nhận thấy của hệ thống xác thực bằng đặc trưng sinh trắc như: người dùng không cần phải nhớ mật khẩu hoặc phải đem theo các loại thẻ thông minh bên mình, người dùng có thể được nhận dạng bằng việc phải hiện diện thực tế tại thời điểm nhận dạng, kẻ tấn công khó giả dạng người dùng để đột nhập hệ thống. Tuy nhiên, đặc trưng sinh trắc mang tính chất đa dạng và phức tạp, nên các đặc điểm được dùng để xác thực phải thỏa mãn các tính chất sau [3].2 thống kê một số đặc trưng sinh trắc phổ biến bởi việc thỏa mãn các tính chất được liệt kê.

• Tính phố biến: Mọi người đều sở hữu đặc tính này. Sự khiếm khuyết đặc tính này, nếu có, chỉ do tai nạn hoặc bệnh tật. • Tính duy nhất: Không có hai người khác nhau có cùng chung đặc tính này • Tính ổn định: Tính chất không thay đổi theo thời gian hoặc thay đổi không đáng kể. Các đặc trưng thỏa mãn tính chất này không phụ thuộc vào tuổi tác, sức khỏe con người.

• Tính tính toán được: Đặc tính sinh học có thể số hóa và so sánh giữa các cá nhân. • Tính hiệu quả: Đặc tính phải so sánh được trong thời gian và nguồn tài nguyên giới hạn. • Tính chấp nhận được: Mọi người chấp nhận phương pháp xác thực đó đối với hệ thống. • Tính không thể gian lận: Đặc điểm sinh học đó phải không thể hoặc khó làm giả.2 so sánh tóm tắt một số đặc trưng sinh trắc dựa trên bảy tính chất kể trên.

Thực tế, khả năng lựa chọn một đặc trưng cụ thể phụ thuộc phần lớn vào yêu cầu của loại ứng dụng được phát triển. Do đó, không có loại đặc trưng nào vượt trội hơn thảy các loại đặc trưng còn lại trong mọi trường hợp. Mỗi đặc trưng sinh trắc đều có thể được tận dụng và không có đặc trưng nào tối ưu hoàn toàn. Ví dụ, dựa trên tính toán thì vân tay và mống mắt có độ hiệu quả xác thực cao hơn khuôn mặt; tuy nhiên, trong một ứng dụng 11 ngân hàng điện tử, khuôn mặt lại được ưu tiên áp dụng trong hệ thống xác thực vì nó dễ dàng tích hợp vào hệ thống hiện có với điện thoại di động có gắn máy chụp hình khuôn mặt.2: Bảng so sánh các đặc trưng sinh trắc1 [4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Bảo mật xác thực từ xa trong khoa học máy tính: Luận án tiến sĩ về đặc trưng sinh trắc" khám phá những khía cạnh quan trọng của bảo mật xác thực từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ sinh trắc học. Tác giả trình bày các phương pháp và công nghệ hiện đại nhằm nâng cao tính bảo mật trong việc xác thực người dùng từ xa, đồng thời phân tích các thách thức và giải pháp tiềm năng. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà sinh trắc học có thể cải thiện an ninh thông tin, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của bảo mật trong thời đại số.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các vấn đề bảo mật khác, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute các tấn công và giải pháp bảo mật web", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các loại tấn công mạng và cách phòng chống hiệu quả. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute giải pháp quản trị bảo mật hệ thống mạng dựa vào kỹ thuật điều khiển truy cập và quản lý lỗ hổng" sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp quản trị bảo mật hệ thống mạng hữu ích. Cuối cùng, bài viết "Tiểu luận nghiên cứu bảo đảm an toàn thông tin bằng kiếm soát lỗ hổng trong dịch vụ web" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc kiểm soát lỗ hổng trong các dịch vụ web, một yếu tố quan trọng trong bảo mật thông tin. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực bảo mật trong khoa học máy tính.