CHƯƠNG 1: AN NINH MẠNG MÁY TÍNH I. Khái quát tình hình an ninh mạng Tình hình an ninh mạng Việt Nam và Thế Giới trong những năm trở lại ñây biến ñộng liên tục. Thế giới Internet ngày càng bất ổn trước làn sóng tấn công ồ ạt của virus với những kỹ thuật tấn công mới, các phần mềm ñộc hại, các hacker mũ ñen và cả mạng lưới tội phạm mạng, hay còn gọi là các “thế giới ngầm” chuyên tấn công ñột nhập vào hệ thống máy tính người dùng ñể kiếm tiền. Những lỗ hổng bảo mật ñược “thế giới ngầm” khai thác triệt ñể và sâu hơn, phương thức xâm nhập và tấn công tinh vi hơn, gây ra nhiều nguy hiểm và thiệt hại cho hệ thống mạng, cho người dùng mạng; nguy hiểm nhất là tội phạm mạng tấn công vào các cơ quan chính trị, cơ quan ñầu não trên thế giới.
Theo thống kê của trung tâm An ninh mạng Bkis về nạn vi rút năm 2009 vừa qua thì năm 2009 ñã có tới 50.128 dòng virus mới xuất hiện trong năm, gấp 1,5 lần so với năm 2008 và gấp 7 lần so với năm 2007. Các virus này ñã lây nhiễm trên 64,7 triệu lượt máy tính, trong ñó lây nhiều nhất là dòng virus siêu ña hình W32.PE ñã lây nhiễm trên 483.1: Số dòng virus mới xuất hiện theo các năm Đánh vào tâm lý ñảm bảo an ninh an toàn mạng, vào sự thiếu hiểu biết, cũng như sự cả tin của một số ñối tượng người dùng mạng thì hàng loạt phần mềm diệt vi rút giả xuất hiện. Điển hình năm 2009 có tới 744 chương trình giả mạo phần mềm diệt virus với hàng chục nghìn biến thể như Học viên: Nguyễn Lan Phương - 14 - Luận văn: Bảo mật trong mạng WLAN W32.000 máy tính tại Việt Nam bị lừa cài ñặt các phần mềm này. Bên cạnh vấn nạn vi rút thì vấn nạn mã ñộc, sự tấn công ồ ạt liên tục của tin tặc…cũng cực kỳ nguy hiểm, gây ra nhiều thiệt hại lớn.
Ở Ấn Độ, tội phạm Hacker ñã tấn công vào hệ thống máy tính chính phủ trong tháng 1 vừa qua. Cũng trong tháng 4 năm nay, Hacker Trung Quốc ñã ñánh cắp “kho báu” của Google, chúng tấn công vào hệ thống máy chủ Google ñánh cắp một số tài sản trí tuệ, không những thế mà hacker Trung Quốc còn xâm nhập ñược cả vào hệ thống cấp mật khẩu vốn ñược coi là “kho báu” quý giá của hãng này.2: Hình minh họa virus Conficker Theo nhận ñịnh của Bkis, virus sẽ tiếp tục xuất hiện hằng ngày với số lượng ngày càng tăng, ñặc biệt là các virus nguy hiểm như virus siêu ña hình, virus ghi ñè file chuẩn của hệ ñiều hành. 2010 cũng sẽ là năm chứng kiến sự tăng ñột biến của các chương trình diệt virus giả mạo, nhắm vào sự lơ là mất cảnh giác của người sử dụng. Các chuyên gia bảo mật Symantec vừa công bố 10 mối ñe dọa bảo mật mà các doanh nghiệp và người tiêu dùng không thể lơ là trong năm 2010: 1) Những cuộc tấn công mạng gây tổn hại cho các doanh nghiệp.
2) Lượng thư rác toàn cầu tăng mạnh. 3) Biểu ñồ về hoạt ñộng của các loại mã ñộc tăng ñột biến. 4) Thông tin thẻ tín dụng là món hàng ñược bày bán nhiều nhất trên mạng. 5) Ngân hàng là mục tiêu lừa ñảo.
Học viên: Nguyễn Lan Phương - 15 - Luận văn: Bảo mật trong mạng WLAN 6) Thư rác truyền thống sẽ dần bị mất ñi và thay thế bằng những vụ lừa ñảo có chủ ñích (Targeted Scams). 7) Những tin tức thời sự nóng hổi châm ngòi cho các cuộc tấn công. 8) Tội phạm mạng theo xu hướng tấn công quy mô lớn. 9) Sự phổ dụng ngày càng tăng của những nền tảng mới sẽ tạo ñà cho những cuộc tấn công mới.
10) Tội phạm mạng có xu hướng nhắm tới thông tin thay vì theo ñuổi các nền tảng hạ tầng. Trước tình hình an ninh hiện nay ñòi hỏi người dùng mạng, các nhà quản trị mạng, ñặc biệt là các chuyên gia bảo mật cần tăng cường phương pháp phòng chống và ngăn chặn kịp thời, không ngừng phát hiện và vá những lỗ hổng bảo mật.ñảm bảo an ninh an toàn mạng tối ưu. Đánh giá mức ñộ an ninh an toàn mạng 1. Đánh giá vấn ñề an toàn, bảo mật hệ thống: Mức ñộ an ninh an toàn mạng ñược ñánh giá dựa vào một số tiêu chuẩn ñược thừa nhận sau ñây: a.
Đánh giá trên phương diện vật lý *) An toàn thiết bị: Các thiết bị sử dụng trong mạng cần ñáp ứng ñược các yêu cầu sau: - Có thiết bị dự phòng nóng cho các tình huống hổng ñột ngột; có khả năng thay thế nóng từng phần hoặc toàn phần (hot-plug, hot-swap). - Có khả năng cập nhật, nâng cấp, bổ sung phần cứng và phần mềm. - Yêu cầu nguồn ñiện: có dự phòng trong tình huống mất ñột ngột. - Đảm bảo các yêu cầu phù hợp với môi trường xung quanh: ñộ ẩm, nhiệt ñộ, chống sét, phòng chống cháy nổ.
*) An toàn dữ liệu - Có các biện pháp sao lưu dữ liệu một cách ñịnh kỳ và không ñịnh kỳ trong các tình huống phát sinh. - Có biện pháp lưu trữ dữ liệu tập trung và phân tán nhằm chia bớt rủi ro trong các trường hợp ñặc biệt như cháy nổ, thiên tai, chiến tranh, vv… Học viên: Nguyễn Lan Phương - 16 - Luận văn: Bảo mật trong mạng WLAN b. Đánh giá trên phương diện logic: trên phương diện logic, có thể ñánh giá dựa theo các tiêu chí sau: Tính bí mật, ñộ tin cậy (Confidentiality) : Là sự bảo vệ dữ liệu truyền ñi khỏi những cuộc tấn công bị ñộng, ngăn chặn sự rò rỉ của bất kỳ dữ liệu nào. Tính xác thực (Authentication): Là ñảm bảo rằng thông tin trao ñổi là thông tin ñáng tin cậy.
Tính toàn vẹn (Integrity): Dữ liệu thông tin ñược coi là toàn vẹn khi nó ñầy ñủ và chính xác. Tính không thể phủ nhận (Non repudiation): Tính không thể phủ nhận bảo ñảm rằng người gửi và người nhận không thể chối bỏ 1 bản tin ñã ñược truyền. Vì vậy, khi một bản tin ñược gửi ñi, bên nhận có thể chứng minh ñược rằng bản tin ñó thật sự ñược gửi từ người gửi hợp pháp và khi một bản tin ñược nhận, bên gửi có thể chứng minh ñược bản tin ñó ñúng thật ñược nhận bởi người nhận hợp lệ. Khả năng ñiều khiển truy nhập (Access Control): Điều khiển truy cập là khả năng hạn chế các truy nhập với máy chủ thông qua ñường truyền thông.
Để ñạt ñược việc ñiều khiển này, mỗi một thực thể cố gắng ñạt ñược quyền truy nhập cần phải ñược nhận diện, hoặc ñược xác nhận sao cho quyền truy nhập có thể ñược ñáp ứng nhu cầu ñối với từng người. Tính khả dụng, sẵn sàng (Availability): Một hệ thống ñảm bảo tính sẵn sàng có nghĩa là có thể truy nhập dữ liệu bất cứ lúc nào mong muốn trong vòng một khoảng thời gian cho phép. Các cuộc tấn công khác nhau có thể tạo ra sự mất mát hoặc thiếu về sự sẵn sàng của dịch vụ. Tính khả dụng của dịch vụ thể hiện khả năng ngăn chặn và khôi phục những tổn thất của hệ thống do các cuộc tấn công gây ra.
Các loại hình tấn công mạng Công nghệ thông tin càng phát triển thì nguy cơ tổn thất do các hiểm họa trên mạng máy tính ngày càng lớn, tội phạm mạng máy tính chuyên nghiệp ngày càng gia tăng. Do ñó mà các kiểu tấn công mạng tinh vi, phức tạp và khó lường hơn. Thường có thể phân loại các kiểu tấn công như sau: a. Tấn công theo tính chất xâm hại thông tin Học viên: Nguyễn Lan Phương - 17 - Luận văn: Bảo mật trong mạng WLAN Tấn công chủ ñộng (Active Attack): là kiểu tấn công can thiệp ñược vào nội dung và luồng thông tin, sửa chữa hoặc xóa bỏ thông tin.
Một cuộc tấn công chủ ñộng có thể ñược sử dụng ñể truy cập vào server và lấy ñược những dữ liệu có giá trị hay sử dụng ñường kết nối Internet của doanh nghiệp ñể thực hiện những mục ñích phá hoại hay thậm chí là thay ñổi cấu hình của hạ tầng mạng. Kiểu tấn công này dễ nhận biết khi phát hiện ñược những sai lệch thông tin nhưng lại khó phòng chống. Tấn công bị ñộng (Passive Attack): là kiểu tấn công nghe trộm (sniffing), là phương pháp tấn công ñơn giản nhưng rất hiệu quả, nắm bắt ñược thông tin nhưng không thể làm sai lệch hoặc hủy hoại nội dung và luồng thông tin. Kiểu tấn công này không ñể lại một dấu vết nào chứng tỏ ñã có sự hiện diện của kẻ tấn công trong mạng vì khi tấn công kẻ tấn công không gửi bất kỳ gói tin nào mà chỉ lắng nghe mọi dữ liệu lưu thông trên mạng.
Vì vậy mà kiểu tấn công này dễ phòng chống nhưng lại khó có thể nhận biết ñược thông tin có bị rò rỉ hay không. Tấn công theo vị trí mạng bị tấn công Tấn công vào các thiết bị phần cứng và hệ ñiều hành, vào cơ sở dữ liệu làm rò rỉ, sai lệch hoặc mất thông tin. Tấn công vào các ñiểm (node) truyền tin trung gian làm nghẽn mạng hoặc có thể làm gián ñoạn mạng, và tấn công ñường truyền (lấy trộm thông tin từ ñường truyền vật lý). Tấn công theo kỹ thuật tấn công + Tấn công từ chối dịch vụ (Denied of Service): tấn công vào máy chủ làm tê liệt một dịch vụ nào ñó.
+ Tấn công kiểu lạm dụng quyền truy cập (Abuse of access privileges): kẻ tấn công ñột nhập vào máy chủ sau khi ñã vượt qua ñược các mức quyền truy cập. Sau ñó sử dụng các quyền này ñể tấn công hệ thống. + Tấn công kiểu ăn trộm thông tin vật lý (Physical Theft): lấy trộm thông tin trên ñường truyền vật lý. + Tấn công kiểu thu lượm thông tin (Information gather): bắt các tập tin lưu thông trên mạng, tập hợp thành những nội dung cần thiết.
Học viên: Nguyễn Lan Phương - 18 - Luận văn: Bảo mật trong mạng WLAN + Tấn công kiểu bẻ khóa mật khẩu (Password cracking): dò, phá, bẻ khóa mật khẩu. + Tấn công kiểu khai thác ñiểm yếu, lỗ hổng hệ thống (Exploitation of system and network vulnerabilities): tấn công trực tiếp vào các ñiểm yếu, lỗ hổng của hệ thống mạng. Lỗi này có thể do thiết bị, hệ ñiều hành mạng hoặc do người quản trị hệ thống gây ra. + Tấn công kiểu sao chép, ăn trộm thông tin (Spoofing): giả mạo người khác ñể tránh bị phát hiện khi gửi thông tin vô nghĩa hoặc tấn công mạng.
+ Tấn công bằng các ñoạn mã nguy hiểm (MalICIous code): gửi theo gói tin ñến hệ thống các ñoạn mã mang tính chất nguy hại ñến hệ thống. Ngoài ra, trong thực tế còn có kiểu tấn công vào yếu tố con người.