Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh nghề công nghệ ô tô cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình nghiên cứu bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh nghề công nghệ ô tô cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập

2023

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

1.1. Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh do khí nén

1.2. Nguyên lý làm việc

2. HIỆN TƯỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

2.1. Bảng triệu chứng hư hỏng

3. HỆ THỐNG PHANH DẪN ĐỘNG THỦY KHÍ KẾT HỢP

3.1. Nguyên lý làm việc của dẫn động thuỷ- khí kết hợp

3.2. Ưu nhược điểm

4. BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA BỘ PHẬN CUNG CẤP KHÍ NÉN

4.1. Máy nén khí loại một pít tông - xy lanh

4.2. Máy nén khí loại hai pít tông - xy lanh

4.3. Bộ điều áp

4.4. Van bảo vệ bốn dòng

4.5. Van xả nước

4.6. Van an toàn

4.7. Bình khí nén

4.8. Van theo tải trọng

4.9. Van xả nhanh

4.10. Bộ sấy khí

5. TRÌNH TỰ THÁO LẮP KIỂM TRA BỘ PHẬN CUNG CẤP KHÍ NÉN

5.1. Trình tự tháo máy nén khí trên xe

5.2. Trình tự tháo rời máy nén khí

5.3. Kiểm tra, sửa chữa các bộ phận của máy nén khí

5.4. Lắp ráp máy nén khí

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Dưỡng Hệ Thống Phanh Khí Nén Ô Tô

Hệ thống phanh khí nén là một phần quan trọng trong các phương tiện vận tải, đặc biệt là xe tải nặng. Nguyên lý hoạt động của hệ thống này dựa trên việc sử dụng năng lượng từ không khí nén để tạo ra lực phanh. Việc bảo trì và bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho người lái mà còn kéo dài tuổi thọ của các bộ phận trong hệ thống. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các phương pháp bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén ô tô.

1.1. Cấu Tạo Của Hệ Thống Phanh Khí Nén

Hệ thống phanh khí nén bao gồm nhiều bộ phận chính như bình chứa khí nén, bộ điều chỉnh áp suất, và các bầu phanh. Bình chứa khí nén có nhiệm vụ dự trữ không khí nén, trong khi bộ điều chỉnh áp suất giúp duy trì áp suất trong hệ thống ở mức an toàn. Các bầu phanh là nơi thực hiện quá trình phanh bằng cách ép guốc phanh vào trống phanh.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Phanh Khí Nén

Khi người lái đạp lên bàn đạp phanh, áp suất khí nén từ bình chứa sẽ được truyền đến các bầu phanh. Màng trong bầu phanh sẽ truyền áp suất này đến cơ cấu phanh, tạo ra lực phanh. Khi nhả phanh, áp suất khí nén sẽ thoát ra, giúp guốc phanh trở về vị trí ban đầu.

II. Vấn Đề Thường Gặp Trong Bảo Dưỡng Hệ Thống Phanh Khí Nén

Mặc dù hệ thống phanh khí nén có nhiều ưu điểm, nhưng cũng tồn tại một số vấn đề thường gặp. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ an toàn của hệ thống. Việc nhận diện và khắc phục kịp thời các vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Hiện Tượng Rò Rỉ Khí Nén

Rò rỉ khí nén là một trong những vấn đề phổ biến nhất trong hệ thống phanh khí nén. Nguyên nhân có thể do các đầu nối bị lỏng hoặc vòng đệm bị hỏng. Việc kiểm tra định kỳ và siết chặt các đầu nối có thể giúp ngăn ngừa tình trạng này.

2.2. Áp Suất Khí Nén Không Đủ

Khi áp suất khí nén không đủ, hiệu suất phanh sẽ giảm. Nguyên nhân có thể do máy nén khí hoạt động không hiệu quả hoặc bộ điều chỉnh áp suất bị hỏng. Cần kiểm tra và bảo trì máy nén khí thường xuyên để đảm bảo áp suất luôn ở mức an toàn.

III. Phương Pháp Bảo Dưỡng Hệ Thống Phanh Khí Nén Hiệu Quả

Để đảm bảo hệ thống phanh khí nén hoạt động hiệu quả, việc bảo dưỡng định kỳ là rất cần thiết. Các phương pháp bảo dưỡng bao gồm kiểm tra, vệ sinh và thay thế các bộ phận hư hỏng.

3.1. Kiểm Tra Định Kỳ Các Bộ Phận

Kiểm tra định kỳ các bộ phận như bình chứa khí nén, bộ điều chỉnh áp suất và các bầu phanh là rất quan trọng. Việc này giúp phát hiện sớm các vấn đề và khắc phục kịp thời, đảm bảo an toàn khi vận hành.

3.2. Vệ Sinh Hệ Thống Phanh Khí Nén

Vệ sinh hệ thống phanh khí nén giúp loại bỏ bụi bẩn và cặn bã có thể ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động. Cần sử dụng các dung dịch vệ sinh chuyên dụng để đảm bảo không làm hư hại các bộ phận trong hệ thống.

3.3. Thay Thế Các Bộ Phận Hư Hỏng

Khi phát hiện các bộ phận hư hỏng, cần thay thế ngay lập tức để đảm bảo hệ thống phanh hoạt động hiệu quả. Việc sử dụng các linh kiện chính hãng sẽ giúp tăng độ bền và hiệu suất của hệ thống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bảo Dưỡng Hệ Thống Phanh Khí Nén

Bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén không chỉ giúp tăng cường độ an toàn mà còn kéo dài tuổi thọ của xe. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo trì định kỳ có thể giảm thiểu rủi ro tai nạn và tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn trong tương lai.

4.1. Tăng Cường An Toàn Khi Lái Xe

Việc bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén giúp đảm bảo rằng hệ thống luôn hoạt động ở hiệu suất tối ưu, từ đó tăng cường an toàn cho người lái và hành khách.

4.2. Tiết Kiệm Chi Phí Sửa Chữa

Bảo trì định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề, từ đó giảm thiểu chi phí sửa chữa lớn. Việc này không chỉ tiết kiệm tiền bạc mà còn thời gian cho người sử dụng.

V. Kết Luận Về Bảo Dưỡng Hệ Thống Phanh Khí Nén Ô Tô

Bảo dưỡng hệ thống phanh khí nén là một phần không thể thiếu trong việc duy trì an toàn và hiệu suất của xe ô tô. Việc thực hiện các phương pháp bảo dưỡng đúng cách sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Phanh Khí Nén

Với sự phát triển của công nghệ, hệ thống phanh khí nén sẽ ngày càng được cải tiến để nâng cao hiệu suất và độ an toàn. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề thường gặp và nâng cao trải nghiệm lái xe.

16/08/2025
Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh nghề công nghệ ô tô cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỆ THỐNG PHANH DẪN ĐỘNG KHÍ NÉN Giới thiệu: Phanh khí được sử dụng trên xe vận tải có tải trọng lớn nguyên lý làm việc của nó là sử dụng năng lượng của không khí nén để tiến hành phanh. Hệ thống phanh khí có ưu điểm là tạo ra lực phanh lớn, điều khiển nhẹ nhàng, có thể dùng không khí nén vào các mục đích khác như bơm hơi bánh xe, truyền động cho bộ phận gạt nước trên kính. Mục tiêu: - Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp bảo dưỡng hệ thống phanh dẫn động khí nén - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra các bộ phận của hệ thống phanh dẫn động khí nén - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dung chính: Phanh khí được sử dụng trên xe vận tải có tải trọng lớn nguyên lý làm việc của nó là sử dụng năng lượng của không khí nén để tiến hành phanh.

Hệ thống phanh khí có ưu điểm là tạo ra lực phanh lớn, điều khiển nhẹ nhàng, có thể dùng không khí nén vào các mục đích khác như bơm hơi bánh xe, truyền động cho bộ phận gạt nước trên kính. Tuy nhiên hệ thống phanh khí tồn tại những nhược điểm như: khi có sự rò rỉ khí nén do các mối ghép không kín thì việc phục hồi khả năng phanh là khá lâu; kém an toàn, thời gian chậm tác động lớn do không khí chịu nén; kết cấu phức tạp thể hiện ở số lượng chi tiết nhiều, kích cỡ lớn. Ngoài ra hệ thống phanh khí do có sử dụng máy nén khí dẫn đến tiêu hao một phần công suất của động cơ để dẫn động máy nén khí. Kết cấu của hệ thống phanh khí gồm có cơ cấu phanh và bộ phận dẫn động phanh.

Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra sức cản chuyển động của ô tô. Còn bộ phận dẫn động phanh thì làm nhiệm vụ truyền năng lượng cho cơ cấu phanh và điều khiển cơ cấu phanh trong qúa trình phanh.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ và trình bày được nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh dẫn động khí nén 4. Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh do khí nén.

Bình chứa khí nén 2. Bộ điều chỉnh áp suất 6. Đồng hồ đo áp suất 3. Bầu phanh bánh trước 7.

Tổng van phanh 4. Bàn đạp phanh 8. Bầu phanh bánh sau. Khi áp suất trong bình đã đạt mức quy định thì máy nén khí tự động nạp.

- Bộ điều chỉnh (2) hạn chế áp suất của hệ thống trong những giới hạn đã được xác định. Đồng hồ đo áp suất (6) đặt trong buồng lái, giúp người lái theo dõi áp suất trong bình chứa khí nén.2 Nguyên lý làm việc. - Khi hãm phanh người lái đạp lên bàn đạp phanh (4) thông qua cơ cấu dẫn động thì tổng van phanh (7) mở cho khí nén từ bình chứa (5) đi vào ống dẫn khí rồi từ đó đi vào bầu phanh (3) bánh trước và bầu phanh (8) bánh sau. Màng ở trong bầu phanh truyền áp suất khí nén tới cơ cấu phanh và ép guốc phanh vào trống phanh.

- Khi không phanh bàn đạp phanh (4) trở về vị trí ban đầu, tổng van phanh ngắt liên hệ giữa bình chứa khí nén với ống dẫn để ống dẫn mở thông với khí quyển, khí nén thoát ra khỏi các bầu phanh và guốc phanh đươc nhả ra. Quá trình phanh kết thúc.2 HIỆN TƯỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC. Mục tiêu: 81 - Giải thích được hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén. Bảng triệu chứng hư hỏng.

Triệu chứng (1) Nguyên nhân có thể (2) Biện pháp (3) Ấn Rò khí Đầu nối bị lỏng Xiết chặt đầu nối phanh khi ấn Van chính và van phụ của Tháo van phanh kép và lấy bánh phanh van phanh kép vật lạ hoặc thay van nạp xe Vòng đệm chữ O ở trong Tháo van phanh kép và không van phanh kép bị hỏng thay vòng đệm chữ O ăn Rò khí Đầu nối bị lỏng Xiết chặt đầu nối khi ấn Van chính và van phụ của Tháo van phanh kép và lấy bàn van phanh kép không kín vật lạ hoặc thay van nạp phanh khí Áp suất Rò khí Kiểm tra đường khí, sửa lại khí thấp chỗ rò Bộ điều chỉnh áp suất khí Chỉnh bộ điều chỉnh áp không đúng suất khí Máy nén khí hoạt động Tháo và sửa lại máy nén không đúng khí Phanh Dầu hoặc mỡ ở trống Rửa sạch dầu hoặc mỡ vẫn phanh và má phanh hoặc thay má phanh mới không Má phanh quá cứng hoặc Mài bề mặt má phanh hoặc ăn dù chai lì thay nó. không Khoảng hở guốc phanh Chỉnh độ hở guốc. nếu má có rò quá lớn phanh bị mòn đến mức độ khí giới hạn thì phải thay Trống Guốc Van chính và van phụ của Tháo, kiểm tra và làm sạch phanh phanh van phanh kép bị dính với van phanh kép, sửa lại vị trí quá không nhau hoặc cửa xả bị tắc bị hỏng hoặc thay nóng hồi lại, Khoảng hở guốc phanh Điều chỉnh khoảng hở guốc khi nhả nhỏ phanh bàn Lò xo hồi lực guốc phanh Thay lò xo hồi lực phanh bị gãy hoặc yếu ra (rít Chốt móc bị rỉ làm cho Tháo chốt móc và sửa lại bánh guốc phanh không hồi lại chỗ hỏng xe) được Áp suất khí ở buồng Kiểm tra van phanh kép và phanh không xả van xả nhanh 82 Trục cam bị rỉ Thôi không làm cho phanh lò xo bị kích hoạt nữa và nhả phanh ra. Triệu chứng Nguyên nhân có thể Biện pháp Ồn khi Má phanh bị mòn làm đầu Thay má phanh ấn phanh đinh tán nhô lên Má phanh quá cứng Thay má phanh Bề mặt trong của trống Mài trống phanh hoặc thay phanh mòn không đều Guốc phanh không ăn chặt Tán lại, hoặc thay má mới với má phanh Trống phanh bị lỏng Xiết đến lực quy định Chốt móc bị lỏng Xiết đai ốc hãm chốt móc đến lực xiết quy định Xe bị kéo Khoảng hở của guốc phanh Chỉnh lại khoảng hở guốc sang một không đúng hoặc má phanh.

Hoặc thay má phanh phía khi phanh ăn không đúng phanh Có dầu hoặc mỡ dính vào Rửa sạch dầu hoặc mỡ hoặc má phanh hoặc ở trên bề thay má phanh mặt trong của trống phanh Trống phanh đảo hoặc lỏng Sửa lại cho hết đảo hoặc xiết đến lực quy định Lốp xe căng không đều Bơm cho căng đều Sử dụng vật liệu của má Dùng má phanh có cùng vật phanh khác đi liệu Lò xo hồi lực guốc phanh Thay lò xo hồi lực bị yếu hoặc gãy Thay lò xo hồi lực Xiết đai ốc bu-lông chữ U đến lực quy định Áp suất khí nén đến các Kiểm tra ống dẫn đến buồng buồng phanh không đều phanh hoặc kiểm tra xem thiết bị có hoạt động đúng. Phanh đột Khoảng hở guốc phanh Chỉnh khoảng hở guốc phanh ngột nhỏ 4.3 HỆ THỐNG PHANH DẪN ĐỘNG THỦY KHÍ KẾT HỢP. Mục tiêu: 83 - Vẽ được sơ đồ và trình bày được nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh dẫn động thủy khí kết hợp 4. Chúng ta đã biết dẫn động bằng thuỷ lực có ưu điểm độ nhạy cao nhưng hạn chế là lực điều khiển trên bàn đạp còn lớn.

Ngược lại đối với dẫn động bằng khí nén lại có ưu điểm là lực điều khiển trên bàn đạp nhỏ nhưng độ nhạy kém (thời gian chậm tác dụng lớn do khí bị nén khi chịu áp suất). Để tận dụng ưu điểm của hai loại dẫn động trên người ta sử dụng hệ thống dẫn động phối hợp giữa thuỷ lực và khí nén (hình 4. Loại dẫn động này thường được áp dụng trên các ô tô tải trung bình và lớn. Sơ đồ hệ thống dẫn động thuỷ khí kết hợp.

Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống bao gồm hai phần dẫn động: - Dẫn động thuỷ lực: có hai xy lanh chính dẫn hai dòng dầu đến các xy lanh bánh xe phía trước và phía sau; - Dẫn động khí nén: bao gồm từ máy nén khí, bình chứa khí, van phân phối khí và các xy lanh khí nén. - Phần máy nén khí và van phân phối hoàn toàn có cấu tạo và nguyên lý làm việc như trong hệ thống dẫn động bằng khí nén. - Phần xy lanh chính loại đơn và các xy lanh bánh xe có kết cấu và nguyên lý làm việc như trong hệ thống dẫn động thuỷ lực. Vì vậy ở đây không mô tả lại hai phần vừa nêu trên.

84 Đây là dẫn động thuỷ khí kết hợp hai dòng nên van phân phối khí là loại van kép, có hai xy lanh chính và hai xy lanh khí. Trong phần này chúng ta chỉ quan tâm và mô tả nguyên lý làm việc của cụm xy lanh chính của dẫn động thuỷ lực kết hợp với xy lanh khí của dẫn động khí nén. Nguyên lý làm việc của dẫn động thuỷ- khí kết hợp. Trạng thái chưa phanh; b.

Trạng thái khi phanh. Trong cụm này có ba phần chính: - Xy lanh chính (dẫn động thuỷ lực); - Xy lanh khí nén (dẫn động khí nén); - Van điều khiển. Xy lanh khí nén cũng được pít tông chia làm hai khoang: khoang công tác bên trái được nối tới van điều khiển; còn khoang bên phải thông với khí trời. Van điều khiển có ba cửa: một cửa lớn nối từ bình chứa khí tới; một cửa lớn nối tới khoang công tác của xy lanh khí; một cửa nhỏ (cửa điều khiển) được nối từ van phân phối khí nén đến.

85 Như vậy khí nén từ bình chứa luôn thường trực tại một cửa lớn của van điều khiển, khi van điều khiển nhận được dòng khí nén điều khiển từ van phân phối thì van điều khiển sẽ mở thông hai cửa lớn vào và ra để khí nén từ bình chứa qua van điều khiển đến khoang công tác của xy lanh khí thực hiện đẩy pít tông khí nén, thanh nối và pít tông thủy lực của xy lanh chính sang phải. Do đó dầu ở phía trước của pít tông xy lanh chính được ép tăng áp suất để dẫn tới các xy lanh bánh xe. Sở dĩ phải dùng van điều khiển để cấp dòng khí nén tới khoang công tác của xy lanh khí mà không lấy dòng khí nén trực tiếp từ van phân phối khí là để nhằm mục đích giảm tổn thất tăng độ nhạy cho phần dẫn động khí nén (giảm thời gian chậm tác dụng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ