Tổng quan nghiên cứu
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam được khởi xướng từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 Khóa VII tháng 11 năm 1991 và đẩy mạnh sau các Hội nghị Trung ương 3 và 9 Khóa IX. Trải qua hơn 15 năm triển khai đến năm 2012, hàng ngàn doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện chuyển đổi mô hình sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này tạo ra áp lực rất lớn đối với quan hệ lao động. Số liệu thống kê từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ tháng 5 năm 2003 đến năm 2011 cho thấy, chỉ riêng 149 doanh nghiệp cổ phần hóa trên địa bàn với tổng số 43.000 lao động đã phát sinh tới 3.169 lao động dôi dư, đòi hỏi nguồn kinh phí chi trả trợ cấp lên đến gần 89,5 tỷ đồng.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động trong bối cảnh tái cơ cấu sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Mục tiêu cụ thể gồm: làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quyền lợi người lao động khi cổ phần hóa, đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP và các văn bản liên quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế nhằm hài hòa lợi ích ba bên: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động, chế độ cổ phần ưu đãi, tiền lương, bảo hiểm xã hội và lao động dôi dư tại các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần trên phạm vi cả nước từ năm 1991 đến năm 2012, với trọng điểm khảo sát tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc đưa ra luận cứ pháp lý vững chắc nhằm ngăn ngừa tình trạng suy giảm tỷ lệ sở hữu vốn của người lao động xuống dưới mức 5%, đồng thời bảo đảm 100% người lao động dôi dư nhận đủ chế độ hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết về quan hệ sản xuất và sở hữu tư liệu sản xuất của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với lý thuyết các bên liên quan trong quản trị công ty hiện đại và nguyên lý dân chủ cổ phần. Bản chất của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là quá trình xã hội hóa sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp từ một chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang mô hình công ty cổ phần đa sở hữu, biến người lao động thành những người làm chủ thực sự thông qua việc nắm giữ cổ phần.
Bốn khái niệm then chốt được xây dựng và chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:
- Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Quá trình chuyển đổi pháp lý của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần thông qua chào bán cổ phiếu công khai và bán ưu đãi cho người lao động.
- Quyền lợi của người lao động: Hệ thống các quyền kinh tế, quyền việc làm, quyền tham gia quản trị doanh nghiệp và thụ hưởng an sinh xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Lao động dôi dư: Lực lượng lao động mất việc làm thực tế do thu hẹp sản xuất hoặc số lao động dư thừa tiềm tàng phát sinh từ cơ chế tuyển dụng bao cấp trước đây.
- Cổ phần ưu đãi cho người lao động: Chính sách tạo điều kiện cho người lao động mua cổ phần với giá giảm 40% so với giá đấu thành công thấp nhất hoặc mua thêm theo cam kết làm việc dài hạn từ 3 năm trở lên.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp lý quốc gia (Luật Doanh nghiệp 1995, 2003, 2005; Nghị định 59/2011/NĐ-CP; Thông tư 196/2011/TT-BTC; Nghị định 205/2004/NĐ-CP; Nghị định 70/2011/NĐ-CP; Nghị định 87/2007/NĐ-CP) và các báo cáo thực tiễn từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Cỡ mẫu nghiên cứu thực tiễn bao gồm 149 doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh đại diện cho 43.000 công nhân viên, kết hợp phân tích chuyên sâu tại 8 doanh nghiệp điển hình thuộc nhóm ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ (tiêu biểu như Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk, Công ty Cổ phần May Biên Hòa, Công ty Cổ phần Khánh Hội, Công ty Sản xuất và Thương mại Như Ngọc). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các đơn vị có quy mô thâm dụng lao động cao, nơi các xung đột pháp lý về phân phối cổ phần và tinh giản biên chế diễn ra gay gắt nhất.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích luật thực định, phương pháp so sánh luật học và phương pháp tổng hợp thống kê. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp so sánh thực tiễn là nhằm làm rõ khoảng cách giữa quy định trên văn bản và hiệu quả thực thi đời sống pháp lý, xác định rõ các rào cản khiến chính sách bảo vệ quyền lợi người lao động chưa đạt hiệu quả tối ưu. Toàn bộ chuỗi dữ liệu và hệ thống quy phạm được tổng hợp, đối chiếu xuyên suốt tiến trình cải cách từ năm 1991 đến tháng 6 năm 2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn mang lại 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, làn sóng cắt giảm lao động sau cổ phần hóa diễn ra ở mức độ cao. Để đổi mới công nghệ và tinh gọn bộ máy, hầu hết các doanh nghiệp sau khi chuyển sang công ty cổ phần đều cắt giảm từ 15% đến 20% tổng số lao động so với thời kỳ doanh nghiệp nhà nước. Thống kê tại 149 doanh nghiệp cổ phần hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 3.169 lao động dôi dư phải nhận trợ cấp một lần với tổng ngân sách 89,5 tỷ đồng, đẩy áp lực lớn lên thị trường việc làm đô thị.
Thứ hai, chính sách cổ phần ưu đãi chưa giúp người lao động thực sự trở thành người làm chủ. Mức lương bình quân của người lao động tại doanh nghiệp nhà nước 6 tháng đầu năm 2011 ở một số địa bàn công nghiệp như Đồng Nai chỉ đạt khoảng 4.000.000 đồng/tháng. Sau khi thị trường chứng khoán sụt giảm 70% vào năm 2008, phần lớn người lao động không đủ năng lực tài chính để mua cổ phần hoặc phải bán non quyền mua. Hậu quả là tỷ lệ sở hữu cổ phần của người lao động tại các doanh nghiệp cổ phần hóa ở mức rất thấp: Công ty Sản xuất và Thương mại Như Ngọc đạt chưa đến 4,5%; Khách sạn Tản Đà dưới 10% (trên vốn điều lệ 12,6 tỷ đồng); Công ty Cao su Bến Thành chỉ đạt 1,6%; Chi nhánh SJC Nha Trang đạt 0,32%; và tại Vinamilk chỉ còn khoảng 5% đến 6% người lao động giữ được cổ phần.
Thứ ba, sự phân hóa thu nhập và bất cập thang bảng lương sau chuyển đổi. Khoảng cách thu nhập gia tăng đột biến khi một số nhà quản lý hưởng mức lương hàng trăm triệu đồng mỗi tháng, trong khi lương người lao động trực tiếp chỉ dao động từ 6.000.000 đến 7.000.000 đồng/tháng. Thậm chí nhiều doanh nghiệp lách luật bằng cách đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương tối thiểu vùng từ 1.400.000 đến 2.000.000 đồng/tháng (theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP), gây thiệt hại nghiêm trọng cho chế độ hưu trí của người lao động.
Thứ tư, quyền dân chủ và vai trò công đoàn cơ sở bị xem nhẹ. Dù Nghị định 87/2007/NĐ-CP đã ban hành quy chế dân chủ ở công ty cổ phần, thực tế tại nhiều đơn vị như vụ việc điều chuyển gần 2.000 công nhân xí nghiệp giày tại Công ty Cổ phần Khánh Hội sang Bình Dương cuối năm 2005 cho thấy người lao động không được tham vấn đầy đủ, dẫn đến làn sóng xin thôi việc và tranh chấp quyền lợi kéo dài.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện phản ánh sự xung đột giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cổ phần hóa và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội của Nhà nước. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ kẽ hở pháp lý trong việc định giá tài sản doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa (nhiều đơn vị được định giá 3 đến 5 tỷ đồng trong khi giá trị thực tế cao hơn gấp hàng chục lần), dẫn đến việc thâu tóm cổ phần tập trung vào một nhóm nhỏ cổ đông lớn hoặc cán bộ quản lý.
So sánh quốc tế với tiến trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tại Trung Quốc, nơi có tới 8,8% lao động khu vực nhà nước (tương đương 6,3 triệu người) thuộc diện dôi dư, bài học rút ra là Việt Nam cần một cơ chế bảo trợ tài chính mạnh mẽ hơn để tái đào tạo và chuyển đổi việc làm cho người lao động.
Các số liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng tương quan giữa quy mô vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu của người lao động (từ 0,32% đến 6%), kết hợp biểu đồ cột biểu diễn biến động tỷ lệ tinh giản lao động từ 15% đến 20% qua từng giai đoạn chuyển đổi sở hữu, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn an sinh.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:
-
Hoàn thiện chính sách bán cổ phần ưu đãi và hỗ trợ tài chính cho người lao động: Bộ Tài chính cùng Ngân hàng Chính sách xã hội cần thiết lập cơ chế cho vay ưu đãi với lãi suất từ 3% đến 5%/năm nhằm hỗ trợ người lao động tối thiểu 80% kinh phí mua cổ phần ESOP. Đồng thời, sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP theo hướng nâng định mức mua thêm từ 200 cổ phần lên 500 cổ phần cho mỗi năm cam kết làm việc, hoàn thành văn bản hướng dẫn trong giai đoạn 2013 - 2014.
-
Cải cách cơ chế tiền lương và siết chặt nghĩa vụ bảo hiểm xã hội: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần ban hành thông tư quy định chuẩn hóa phương pháp đánh giá giá trị công việc để xây dựng thang bảng lương thị trường, xóa bỏ triệt để tính bình quân của Nghị định 205/2004/NĐ-CP. Quy định chỉ tiêu bắt buộc 100% doanh nghiệp cổ phần hóa phải trích đóng bảo hiểm xã hội đúng theo tổng thu nhập thực tế, bảo đảm tốc độ tăng lương tối thiểu hằng năm đạt 10% - 12% theo chỉ số giá tiêu dùng.
-
Nâng cao hiệu quả xử lý lao động dôi dư và đào tạo nghề chuyển tiếp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần sử dụng hiệu quả Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để đài thọ 100% chi phí học nghề cho lao động dôi dư trong thời gian 6 đến 12 tháng, bảo đảm tỷ lệ tái hòa nhập thị trường việc làm đạt tối thiểu 85% trong năm đầu tiên sau khi rời doanh nghiệp nhà nước.
-
Phát huy quyền dân chủ và vị thế độc lập của tổ chức Công đoàn: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần chỉ đạo kiện toàn tổ chức công đoàn cơ sở tại các công ty cổ phần, bắt buộc người quản lý doanh nghiệp phải tổ chức Hội nghị người lao động định kỳ 6 tháng một lần và công khai 100% các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi. Trao quyền phủ quyết cho công đoàn đối với các quyết định chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng các công trình phúc lợi như nhà trẻ, trạm y tế phục vụ công nhân.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước và ban soạn thảo chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp): Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu thực chứng để bổ sung, sửa đổi khung khổ pháp lý về cổ phần hóa và xử lý lao động dôi dư.
-
Ban chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp: Vận dụng các hướng dẫn lý luận và thực tiễn để xây dựng phương án sử dụng lao động, thiết kế chính sách cổ phần ưu đãi minh bạch và thiết lập thang bảng lương hài hòa lợi ích.
-
Cán bộ Công đoàn các cấp và đại diện người lao động: Tham khảo các căn cứ pháp lý và bài học thực tế để nâng cao năng lực thương lượng thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số và chế độ bảo hiểm của đoàn viên.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động: Tiếp cận nguồn dữ liệu tham khảo chuyên sâu, có hệ thống về pháp luật chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp và lý thuyết bảo vệ quyền lợi người lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
-
Người lao động làm việc tại doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được hưởng những quyền lợi ưu đãi mua cổ phần nào?
Theo Điều 48 Nghị định 59/2011/NĐ-CP, người lao động trong danh sách thường xuyên được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm làm việc tại khu vực nhà nước với giá bằng 60% giá đấu thành công thấp nhất. Ngoài ra, nếu cam kết làm việc từ 3 năm trở lên, họ được mua thêm 200 cổ phần/năm cam kết (tối đa 2.000 cổ phần), riêng chuyên gia giỏi được mua tối đa 5.000 cổ phần.
-
Vì sao tỷ lệ nắm giữ cổ phần của người lao động sau cổ phần hóa thường rất thấp hoặc nhanh chóng bị suy giảm?
Nguyên nhân chủ yếu do mức thu nhập bình quân của công nhân còn thấp (chỉ khoảng 4.000.000 đồng/tháng vào năm 2011) khiến họ không đủ tiền mua hết suất ưu đãi. Khi gặp biến động thị trường hoặc áp lực tài chính cá nhân, nhiều người lao động buộc phải bán non quyền mua cho các nhà đầu tư bên ngoài, dẫn đến tỷ lệ sở hữu tại nhiều doanh nghiệp giảm xuống dưới 5%.
-
Pháp luật quy định trách nhiệm của công ty cổ phần đối với lao động dôi dư như thế nào?
Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý lập phương án sắp xếp lao động. Những người không thể bố trí việc làm mới sẽ được hưởng chế độ trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động và nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Nhà nước.
-
Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, thang bảng lương của người lao động được xác định theo nguyên tắc nào?
Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được tự chủ xây dựng thang lương, bảng lương và quy chế phân phối thu nhập gắn với năng suất lao động. Tuy nhiên, mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP, và lao động qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức sàn này.
-
Các công trình phúc lợi như nhà trẻ, bệnh xá của doanh nghiệp nhà nước được xử lý ra sao khi cổ phần hóa?
Theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 59/2011/NĐ-CP, các công trình phúc lợi như nhà trẻ, mẫu giáo, bệnh xá đầu tư từ Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được chuyển giao nguyên trạng cho tổ chức công đoàn tại công ty cổ phần quản lý và sử dụng nhằm tiếp tục phục vụ lợi ích tập thể người lao động.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về bảo đảm quyền lợi người lao động trong tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng thi hành các văn bản pháp luật then chốt như Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Nghị định 205/2004/NĐ-CP, chỉ ra những thành tựu và khoảng trống thể chế.
- Nhận diện sâu sắc 4 vấn đề cấp bách: áp lực tinh giản 15% đến 20% lao động, hiện tượng bán non cổ phần ưu đãi, chênh lệch tiền lương - bảo hiểm xã hội và hạn chế trong thực thi dân chủ cơ sở.
- Cung cấp bức tranh thực tế sống động qua các số liệu khảo sát tại 149 doanh nghiệp và bài học từ các điển hình như Công ty Cổ phần Khánh Hội, Vinamilk và Công ty Như Ngọc.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính, tiền lương, đào tạo nghề và vai trò công đoàn, hướng tới mục tiêu hoàn thiện thể chế an sinh xã hội giai đoạn 2013 - 2015.
Đóng góp lớn nhất của công trình là khẳng định quan điểm bảo đảm quyền lợi người lao động không chỉ là chính sách xã hội nhân văn mà còn là điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công bền vững của quá trình tái cơ cấu kinh tế. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát, hiện thực hóa các khuyến nghị trên vào thực tiễn quản trị ngay hôm nay.