CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ - VNPT THÁI NGUYÊN 1. Giới thiệu chung về hệ thống viễn thông tại khu vực trung tâm Thái Nguyên Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi có diện tích tự nhiên 3.541,1Km 2, tập trung ở trung tâm thành phố, huyện và các khu công nghiệp. Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính. Thành phố Thái Nguyên là trung tâm văn hoá chính trị của tỉnh và là trung tâm đào tạo lớn thứ ba trên toàn quốc.
Về giao thông có quốc lộ 3 là đường giao thông quan trọng nhất nối liền các tỉnh khác, quốc lộ 3 nối liền Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng. Quốc lộ 1B nối với Lạng Sơn, đường 379 nối với Tuyên Quang và tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên - Mỏ than Núi Hồng. Địa hình Thái Nguyên phong phú có rừng, núi, sông và thung lũng sông cầu. Do đặc điểm tự nhiên xã hội nên việc phát triển mạng bưu chính viễn thông có những thuận lợi và khó khăn riêng.
Trong quá trình xây dựng cấu trúc mạng lưới cần phân tích từng đặc điểm đối với từng vùng, từng đối tượng xã hội cụ thể. Định hướng kinh tế của tỉnh là phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ. Hiện nay các khu kinh tế phát triển, khu công nghiệp đang tập trung tại khu vực phía nam của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 7,5-9,5%/năm.
VNPT (Vietnam posts and Telecommunications Group) là tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam được thành lập vào Ngày 30/8/1947 với phương châm khẩu hiệu là Real life (cuộc sống đích thực), VNPT ngày càng mở rộng, phát triển và có rất nhiều trụ sở tại các tỉnh và thành phố như Hà Nội, Thái Nguyên, TP HCM… VNPT Thái nguyên có trụ sở chính tại số 10 đường cách mạng tháng 8, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên VNPT Thái Nguyên là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ Viễn thông. Các hoạt động chính: Đáp ứng các dịch vụ: Điện thoại cố định, fax, di động Vinaphone, Internet băng rộng ADSL – FiberVnn, truyền hình theo yêu cầu MyTV. Cung cấp các thiết bị: Tổng đài nội bộ, điện thoại để bàn, điện thoại kéo dài, máy fax, điện thoại di động, máy tính, máy văn phòng… Thiết kế và xây dựng mạng nội bộ. SVTH: Lê Thị Lý 10 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sửa chữa, nâng cấp các thiết bị viễn thông, tin học.
Tư vấn, giải đáp thông tin, hộp thư thoại và dịch vụ tư vấn qua 18001166 Với uy tín của VNPT, Với sự phục vụ tận tình, chu đáo, phương châm: “cuộc sống đích thực” VNPT mang đến khách hàng: Các sản phẩm thương hiệu uy tín, nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, giá cả hợp lý nhất. Mạng lưới bảo hành rộng khắp.Cơ cấu tổ chức Ban giám đốc Phòng KT- 5 Tổ Kỹ thuật Tổng hợp Trưởng Tổ trưởng phòng Các nhân viên Các chuyên kỹ thuật viên giúp việc - Giám đốc trung tâm viễn thông: Chịu trách nhiệm chung và điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo quy định về chức năng nhiệm vụ của viễn thông Thái Nguyên giao. - Bộ phận KT-Tổng hợp: Chịu trách nhiệm hạch toán tài chính, quản lý theo dõi vật tư, vật liệu phục vụ công tác sản xuất thường xuyên. Cập nhật theo dõi các số liệu về quản lý khách hàng, in hoá đơn cước phí, quản lý các đại lý Internet công cộng, các dịch vụ gia tăng khác.
- Bộ phận kỹ thuật: 5 tổ KT gồm: tổ Quán triều-Đồng quang-Mỏ bạch, tổ Phú xá-Tân thành, tổ Lưu xá, tổ Thịnh Đán và tổ Trung tâm. + Phòng tổng đài: thường trực, xử lý các thiết bị viễn thông khi gặp sự cố, nhận báo hỏng từ phía khách hàng. + Bộ phận đường dây: thường trực xử lý mạng ngoại vi, xử lý dây máy, kiểm tra bảo dưỡng các trạm BTS. SVTH: Lê Thị Lý 11 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Các Trạm viễn thông: Trực tiếp cung cấp và đảm bảo chất lượng dịch vụ được cung cấp tới khách hàng.
Đảm bảo sự làm việc ổn định của các thiết bị mạng viễn thông. - Các trạm viễn thông chính bao gồm: Đại Từ, Đồng Hỷ, Giang Tiên, Hà Thượng, Cổ lũng, Yên Lãng, Võ Nhai, La Hiên, Sông Cầu, Thái Nguyên, Tân Thành, Sông Công, Phổ Yên, Thanh Xuyên, Phú Xá, Lưu Xá, Phú Lương, Quan Triều, Yên Đổ, Yên Ninh, Đồng Quang, Mỏ Bạch Hình 1.1 Bản đồ phân bố các trạm viễn thông SVTH: Lê Thị Lý 12 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3.Hoạt động kinh doanh Kinh doanh các mặt hàng viễn thông và công nghệ thông tin. Điện thoại cố định: - Điện thoại nội hạt: Dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của một Tỉnh/Thành phố. - Điện thoại liên tỉnh: Cuộc gọi điện thoại được thiết lập giữa một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng viễn thông liên tỉnh.
Điện thoại di động: - Vinaphone trả trước. - Vinaphone trả sau: Có thể sử dụng các dịch vụ như: truyền dữ liệu DATA, WAP999, GPRS - MMS, chuyển vùng trong nước, Ringtunes, đồng bộ hóa, thông báo cuộc gọi nhỡ, Info360, gọi quốc tế sử dụng VOIP, dịch vụ GTGT 8xxx, 1900xxxx và hàng loạt dịch vụ tiện ích khác trong tương lai. - Dịch vụ 2G, 3G, 4G: gồm: các dịch vụ Internet di động tốc độ cao như: Mobile Internet (truy cập Internet tốc độ cao trực tiếp từ điện thoại), Mobile Broadband (truy cập Internet tốc độ cao từ máy tính thông qua sóng di động); các dịch vụ có tính đột phá như: Video Call (đàm thoại thấy hình giữa các thuê bao Vinaphone), Mobile Camera (xem trực tiếp hình ảnh tình trạng các nút giao thông); các dịch vụ giải trí cao cấp như Mobile TV (xem trực tiếp 15 kênh truyền hình trên máy di động, 3G Portal (thế giới thông tin và giải trí trên điện thoại di động). Dịch vụ Internet.
- Dịch vụ Internet tốc độ cao MegaVNN: Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng (ADSL) để sử dụng các dịch vụ truy cập trang Web, thư điện tử (email) và các dịch vụ thông dụng khác trên Internet. - Dịch vụ FTHH/FiberVNN: Dịch vụ truy nhập internet tốc độ cao thông qua mạng cáp quang đến tại nhà khách hàng. Dịch vụ truyền hình MyTV: SVTH: Lê Thị Lý 13 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Truyền hình tương tác và nhiều dịch vụ mới hấp dẫn do Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC - đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp. Dịch vụ thuê kênh: Dịch vụ cung cấp kênh liên lạc dành riêng, điểm nối điểm, đáp ứng nhu cầu liên lạc toàn cầu đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp.
Các dịch vụ khác… SVTH: Lê Thị Lý 14 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TRẠM VIỄN THÔNG LƯU XÁ I. Giới thiệu chung về Trạm viễn thông Lưu Xá 1.1 Giới thiệu Trạm viễn thông Lưu Xá là một trong các trạm viễn thông trực thuộc Trung tâm Viễn thông Thành phố. Vừa là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và Nhà nước vừa là một doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường Cam Giá - Thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên. Đài có chức năng đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ cho sự lãnh đạo của các cấp chính quyền địa phương và đạt được mục tiêu kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận cao.
Địa bàn quản lý của đài gồm có: p. Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của Trạm viễn thông Lưu Xá. - Tổ chức, quản lý, khai thác, phát triển mạng Viễn thông trên địa bàn các phường thuộc quản lý của trạm. - Tổ chức phối hợp, giám sát thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch.
- Sắp xếp, bố trí lao động theo chức danh do Viễn thông Thái Nguyên quy định. - Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước được Tập đoàn phân cấp giao cho Bưu điện tỉnh quản lý nhằm phát triển sản xuất kinh doanh. - Chấp hành các quy định của Tập đoàn và Viễn thông tỉnh về điều lệ, thủ tục nghiệp vụ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách giá. - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Viễn thông tỉnh, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Trung tâm Viễn thông Thành phố và các phòng ban chức năng trực thuộc Viễn thông tỉnh.3 Cơ cấu tổ chức Trạm viễn thông Lưu Xá gồm: 1 tổ trưởng, 1 nhân viên trực tổng đài và 2 nhân viên kỹ thuật. SVTH: Lê Thị Lý 15 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ trưởng phụ trách phân công công việc, giám sát điều hành công việc trong trạm Nhân viên trực tổng đài tiếp nhận báo hỏng, hợp đồng lắp đặt mới, hợp đồng chuyển đổi, dịch chuyển, hỗ trợ cho nhân viên kỹ thuật trong quá trình lắp đặt mới hoặc xử lý sự cố đường dây Theo cập nhật tháng 2 thì trạm quản lí khoảng 4600 thuê bao: - MyTV có 650 - Cố định có 150 - FTTH có 3800 II. Hệ thống thiết bị tại Trạm viễn thông Lưu Xá 2.1 Sơ đồ các thiết bị tại phòng máy tổng đài Mạng thế hệ mới NGN Tủ BTS Mạng IP Nguồn BTS Mạng ATM Giá quang ODF Nguồn dự phòng Tổng đài NEAX 16∑ Nguồn tổng đài ACCU Giá thuê bao IP Giá thuê bao ATM Phiến EL tổng đài Giá MDF ra ngoài Giá MDF IP Giá MDF ATM đường 2. Hệ thống thiết bị cáp đồng 2.1 Tủ nguồn Thiết bị cung cấp điện thích hợp cho hệ thống với điện áp và dòng điện yêu cầu là 48V và 25A, loại tủ A LTF A001.
SVTH: Lê Thị Lý 16 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH: Lê Thị Lý 17 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 2.2 Tổng đài NEC Hình 2.2 Tủ nguồn tổng đài NEC SVTH: Lê Thị Lý 18 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 2.3 Tổng đài NEC tại trạm Viễn Thông ́ Tổng đài NEC được sản xuất tại nhật bản và được đưa vào viễn thông thái nguyên từ những năm 90. Tổng đài gồm modul điều khiển và các modul thuê bao. Modul điều khiển gồm các card xử lý tín hiệu (điều khiển tập trung hoặc phân tán), chuyển mạch (T-S-T hoặc T-T), giao tiếp với các tổng đài khác bằng truyền dẫn E1 SVTH: Lê Thị Lý 19 Lớp:K54ĐVT.01 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổng đài có 12 modul thuê bao, mỗi modul có 128 thuê bao.