Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và thương mại – dịch vụ đứng trước yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Để đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận, việc tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định tới sự tồn tại và chu kỳ tái sản xuất của mỗi đơn vị kinh tế.

Hạch toán kế toán được xác định là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhằm phản ánh, kiểm tra sự vận động của tài sản và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (ban hành kèm Nghị định số 25/HĐBT ngày 18/03/1989). Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHIFOOD) là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bánh, mứt, kẹo và thực phẩm chế biến. Nhằm hoàn thiện kỹ năng thực tế và đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, tác giả Nguyễn Thị Mai (Lớp CKX 09.06) thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa với các nội dung trọng tâm:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  2. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong quy trình quản lý, hạch toán tiêu thụ và ghi nhận chi phí tại đơn vị.
  3. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với nhóm sản phẩm bánh Cracker tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở chính Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, số 122 Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong tháng 01 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Nghị định số 25/HĐBT ngày 18/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Lý thuyết kế toán tiêu thụ thành phẩm phân loại rõ các phương thức tiêu thụ và thanh toán:

  • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho, gửi hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng).
  • Phương thức bán lẻ: Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ.
  • Phương thức bán đại lý, ký gửi: Giao hàng qua đại lý hưởng hoa hồng.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, ngân phiếu, hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm (hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu (Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu).
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế - kế toán:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét các quan hệ kinh tế và nguyên lý kế toán trong mối liên hệ vận động khách quan của quá trình tái sản xuất xã hội.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Thu thập, tổng hợp số liệu bằng phương pháp phân tổ thống kê, tính số tuyệt đối, số bình quân và chỉ số phát triển.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài chính, lao động qua các mốc thời gian dựa trên tính thống nhất về nội dung kinh tế.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu được khai thác trực tiếp từ phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, bảng kê bán lẻ), sổ sách kế toán tháng 01/2012 và tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán, chính sách kế toán, đặc điểm kinh tế - xã hội và quy trình công nghệ của doanh nghiệp.

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc Công ty Thực phẩm Miền Bắc (thành lập theo Quyết định số 699 TM-TCCP ngày 14/8/1997 của Bộ Thương mại; chính thức hoạt động theo Quyết định số 1260 ngày 08/12/1997). Doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies của Cộng hòa Liên bang Đức. Tháng 12/2007, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị; đến tháng 08/2008 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Trụ sở đặt tại 122 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bánh kem xốp (táo, khoai môn, sữa, đậu...), lương khô (tổng hợp, đậu xanh, dinh dưỡng), thạch cốc/thạch tổng hợp, kẹo Suri, bánh mỳ (Paket, Staff, Safefy, Lucky), bánh hộp (Party Cracker, Sunny, HG Tippo, Daniss, Oliver...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (03 thành viên), Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc phụ trách Lao động, Kinh doanh, Kỹ thuật), 07 phòng ban chức năng (Vật tư, Thị trường, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Cơ điện, Kế hoạch, Tổ chức hành chính) và 07 phân xưởng sản xuất (Bánh, Kem, Lương khô, Kẹo, Bánh ngọt, Cracker, Snack).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Kết hợp mô hình kế toán tập trung và phân tán. Đứng đầu là Kế toán trưởng, 02 Phó phòng kế toán, Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt, Kế toán CCDC-TSCĐ và thành phẩm, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán bao bì, Kế toán tiền gửi, Kế toán bán hàng và công nợ phải thu. Các chi nhánh hạch toán ban đầu, lập bảng kê gửi về trụ sở chính tổng hợp lập báo cáo tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Tuyến tính cố định (đường thẳng).
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ). Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
Tiêu chí phân loại lao động Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Theo giới tính Nam: 620
Nữ: 1.490
Nam: 645
Nữ: 1.505
Nam: 670
Nữ: 1.550
Theo hợp đồng lao động Thời vụ: 1.370
HĐ 1 – 3 năm: 422
Thời vụ: 1.473
HĐ 1 – 3 năm: 321
Thời vụ: 1.443
HĐ 1 – 3 năm: 440
Theo trình độ lao động Đại học: 296
Cao đẳng, Trung cấp: 169
Đại học: 301
Cao đẳng, Trung cấp: 172
Đại học: 311
Cao đẳng, Trung cấp: 178
  • Cơ sở hạ tầng và quy trình sản xuất bánh Cracker: Trụ sở gồm 20 phòng quản lý, 01 kho chính, 02 kho phụ, 01 xưởng sản xuất, nhà ăn, bãi xe trên 2.000m²; cùng 05 cơ sở tại Đồng Văn (Nam Hà), Bình Dương, Quy Nhơn, TP.HCM. Quy trình sản xuất khép kín liên tục gồm 8 công đoạn: Chuẩn bị nguyên liệu $\rightarrow$ Trộn phối liệu $\rightarrow$ Cán tinh, dây $\rightarrow$ Định hình $\rightarrow$ Lò nướng $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Bảo quản $\rightarrow$ Thành phẩm (áp dụng cho các sản phẩm: Cracker HG Party 300g, Cracker Omoni 210g, Cracker Logo 250g).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Chương 2 trình bày lý luận hạch toán và phản ánh thực tế quy trình kế toán các khâu tiêu thụ tại doanh nghiệp:

  • Công thức xác định doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (CKTM, GGHB, HBBTL, Thuế XK, Thuế TTĐB, Thuế GTGT trực tiếp)}$$
  • Công thức xác định giá vốn và giá thành đơn vị bình quân gia quyền: $$\text{Giá thành đơn vị bình quân} = \frac{\text{Giá thành SX thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá thành SX thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ}}$$
  • Công thức phân bổ chi phí thu mua và chi phí bán hàng: $$\text{CP mua hàng phân bổ cho hàng bán ra} = \frac{\text{CP mua hàng tồn đầu} + \text{CP mua hàng phát sinh}}{\text{Tiêu thức hàng tồn cuối} + \text{Tiêu thức hàng bán ra}} \times \text{Tiêu thức phân bổ của hàng bán ra}$$ $$\text{CPBH phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ} = \frac{\text{CPBH tồn đầu} + \text{CPBH phát sinh}}{\text{Trị giá mua hàng còn lại cuối kỳ} + \text{Trị giá mua hàng xuất trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng còn lại cuối kỳ}$$
  • Xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Trị giá vốn hàng xuất bán}$$ $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận gộp} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$
  • Quy trình hạch toán ban đầu và tài khoản: Sử dụng hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng kê hàng hóa bán ra, tờ khai thuế GTGT. Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC để hạch toán chi tiết doanh thu, giảm trừ, công nợ khách hàng, giá vốn hàng bán và kết quả bán hàng nhóm bánh Cracker.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

  • Đánh giá tổng quát công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc theo dõi luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ và các tồn tại cần khắc phục.
  • Xác định yêu cầu và phương hướng hoàn thiện hệ thống kế toán tiêu thụ gắn với yêu cầu quản trị kinh tế nội bộ trong điều kiện kinh doanh thực phẩm.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh sản phẩm bánh Cracker.

Kết quả và đóng góp

  • Số liệu thực tế về doanh nghiệp: Tổng hợp và phân tích toàn diện cơ cấu lao động giai đoạn 2010 - 2012 của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, cho thấy tổng số lao động tăng trưởng đều qua các năm (từ 2.110 người năm 2010 lên 2.220 người năm 2012), với tỷ lệ lao động thời vụ chiếm tỷ trọng cao (trên 60%) do đặc thù tính chất thời vụ của ngành bánh kẹo.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Mô tả chi tiết việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ vào một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn.
  • Chuẩn hóa công thức hạch toán: Hệ thống hóa các công thức kế toán xác định doanh thu thuần, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí mua hàng cho hàng tồn kho/hàng xuất bán và tính toán kết quả kinh doanh phục vụ công tác quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Báo cáo tập trung khảo sát hạch toán tại trụ sở chính (122 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội), chưa đi sâu phân tích cơ chế tổng hợp chi phí và hạch toán độc lập/phụ thuộc tại 05 cơ sở vệ tinh (Đồng Văn, Bình Dương, Quy Nhơn, TP.HCM).
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh được giới hạn trong tháng 01 năm 2012, chưa bao quát biến động cả niên độ tài chính.
  • Hạn chế về chủng loại sản phẩm: Phạm vi hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào dòng bánh Cracker (HG Party 300g, Omoni 210g, Logo 250g), chưa phản ánh toàn diện các nhóm mặt hàng khác như bánh mì tươi, bánh kem xốp, kẹo hay lương khô.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng đề tài:

  • Kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp tập trung - phân tán.
  • Áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ và phương pháp hạch toán hàng tồn kho FIFO trong ngành thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính cố định và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Đứng đầu là Kế toán trưởng và 02 Phó phòng, điều hành các kế toán phần hành tại trụ sở chính. Kế toán tại các chi nhánh có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, tính giá thành tại chi nhánh và gửi số liệu về phòng kế toán trụ sở chính để tổng hợp báo cáo tài chính toàn công ty.

3. Quy trình sản xuất bánh Cracker tại Phân xưởng Cracker gồm những công đoạn nào?

Quy trình sản xuất bánh Cracker trên dây chuyền công nghệ của Đức gồm 8 công đoạn liên tục: (1) Chuẩn bị nguyên liệu $\rightarrow$ (2) Trộn phối liệu $\rightarrow$ (3) Cán tinh, dây $\rightarrow$ (4) Định hình $\rightarrow$ (5) Lò nướng $\rightarrow$ (6) Bao gói $\rightarrow$ (7) Bảo quản $\rightarrow$ (8) Thành phẩm.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2010 - 2012 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của công ty tăng từ 2.110 người (năm 2010) lên 2.150 người (năm 2011) và đạt 2.220 người (năm 2012). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70%), lao động thời vụ chiếm trên 60% tổng số lao động (1.443 người vào năm 2012) do đặc thù sản xuất bánh kẹo có tính thời vụ cao.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong tháng 01/2012, công trình đã làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy, quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí đối với nhóm sản phẩm bánh Cracker. Các đánh giá và định hướng giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực tế hạch toán và yêu cầu quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.