Chương 1: Tổng quan Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài, các vấn đề nghiên cứu nhằm phát triển hướng chuyên sâu của đề tài Chương 2: Khảo sát hệ thống Chương này nhằm thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạt động của hệ thống thông tin cũ của hệ thống thực. Đưa ra nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin mới cần xây dựng Chương 3: Cơ sở lý thuyết và công nghệ Chương nêu ra một số lý thuyết về khái niệm, mô hình thực hiện, ngôn ngữ thực hiện và cơ sở dữ liệu cần vận dụng để xây dựng nên hệ thống Chương 4: Phân tích thiết kế hệ thống Nội dung chương là phân tích thiết kế hệ thống, xây dựng các mô hình theo hướng đối tượng Chương 5: Thiết kế hệ thống Từ cơ sở lý thuyết và phân tích thiết kế hệ thống, ta xây dựng được một website bán quần áo trực tuyến Chương 6: Kết quả 11 Triệu Văn Thành – Khoa Học Máy Tính K65 Đồ Án Khoa Học Máy Tính Kết luận Tài liệu tham khảo CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2.1 Nhiệm vụ cơ bản Hiển thị sản phẩm thời trang cho khách hàng Cho phép khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng Quản lý tài khoản người dùng và thông tin cá nhân. Thực hiện thanh toán trực tuyến qua nhiều phương thức khác nhau. Cung cấp tính năng tìm kiếm sản phẩm dựa trên các tiêu chí khác nhau.
Hiển thị đánh giá và bình luận từ người dùng về sản phẩm. Quản lý đơn hàng và giao hàng cho khách hàng Thống kê doanh thu và dữ liệu về hoạt động kinh doanh.2 Cơ cấu tổ chức Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức : 1. Giám đốc: là người đứng đầu quản lý toàn bộ hoạt động của cửa hàng, đưa ra các chiến lược kinh doanh, quản lý tài chính và đưa ra quyết định chính trong cửa hàng 12 Triệu Văn Thành – Khoa Học Máy Tính K65 Đồ Án Khoa Học Máy Tính 2. Phòng kinh doanh: là bộ phận có trách nhiệm quản lý và triển khai các hoạt động kinh doanh, gồm mua bán , tư vấn và bán hàng cho khách hàng, quảng cáo và maketing.
Phòng tài chính: là bộ phận quản lý tài chính của cửa hàng, đảm bảo các hoạt động kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả và hợp lý nhất, quản lý ngân sách thu chi và tài chính 4. Phòng nhân sự: là bộ phận quản lý và phát triển nguồn lực của của cửa hàng, tuyển dụng, đào tạo và giám sát nhân viên, xây dựng chính sách và quy trình liên quan đến nguồn lực - Các nhân viên bán hàng, nhân viên kho, nhân viên quản lý hàng hóa, nhân viên tiếp nhận đơn đặt hàng và nhân viên thu ngân. - Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì sửa chữa các thiết bị trong của hàng 2.3 Quy trình xử lý 2.1 Nhập hàng Bước này bao gồm các công việc sau: Tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp: Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa và đối chiếu với hóa đơn, chứng từ. Bảo quản hàng hóa: Sắp xếp hàng hóa theo loại, size, màu sắc,.
để thuận tiện cho việc bán hàng và quản lý. Nhập dữ liệu hàng hóa vào hệ thống: Ghi lại thông tin về sản phẩm, giá nhập, số lượng nhập,.2 Bán hàng Bước này bao gồm các công việc sau: Tiếp đón khách hàng: Niềm nở chào đón khách hàng, tư vấn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Tạo đơn hàng: Nhập thông tin khách hàng, sản phẩm, số lượng, giá bán,. Thanh toán: Thu tiền khách hàng bằng tiền mặt, thẻ,.
13 Triệu Văn Thành – Khoa Học Máy Tính K65 Đồ Án Khoa Học Máy Tính Giao hàng: Giao sản phẩm cho khách hàng.3 Quản lý hàng hóa Bước này bao gồm các công việc sau: Tồn kho: Theo dõi số lượng hàng hóa tồn kho theo từng loại sản phẩm. Kiểm kê hàng hóa: Kiểm tra số lượng hàng hóa tồn kho định kỳ để đảm bảo sự chính xác. Xuất kho: Xuất hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc nhu cầu sử dụng của cửa hàng.4 Quản lý khách hàng Bước này bao gồm các công việc sau: Tạo hồ sơ khách hàng: Ghi lại thông tin về khách hàng, lịch sử mua hàng,. Chăm sóc khách hàng: Gửi email, tin nhắn,.
để thông báo về các chương trình khuyến mãi, sản phẩm mới,.5 Báo cáo Bước này bao gồm các công việc sau: Tạo báo cáo doanh thu: Tổng hợp doanh thu bán hàng của cửa hàng theo từng thời kỳ. Tạo báo cáo tồn kho: Tổng hợp số lượng hàng hóa tồn kho của cửa hàng theo từng loại sản phẩm. Tạo báo cáo khách hàng: Tổng hợp thông tin về khách hàng của cửa hàng.4 Phê phán hiện trạng của hệ thống Hiện trạng của hệ thống quản lý bán quần áo hiện tại của cửa hàng còn tồn tại một số hạn chế sau: Quy trình xử lý thủ công, tốn thời gian và dễ sai sót: Các nghiệp vụ bán hàng, quản lý hàng hóa, khách hàng,. đều được thực hiện thủ công trên giấy tờ hoặc phần mềm Excel.
Điều này dẫn đến tình trạng tốn thời gian, dễ sai sót và khó kiểm soát. Không có hệ thống báo cáo thống kê đầy đủ: Hệ thống hiện tại chưa có hệ thống báo cáo thống kê đầy đủ, chi tiết. Điều này khiến cho việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của cửa hàng gặp nhiều khó khăn. Không có tính bảo mật cao: Hệ thống hiện tại chưa có tính bảo mật cao, dễ bị xâm nhập, đánh cắp dữ liệu.
Điều này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của cửa hàng. 14 Triệu Văn Thành – Khoa Học Máy Tính K65 Đồ Án Khoa Học Máy Tính 2.5 Yêu cầu đối với Hệ thống mới Quy trình xử lý tự động, nhanh chóng và chính xác: Các nghiệp vụ bán hàng, quản lý hàng hóa, khách hàng,. cần được tự động hóa, xử lý nhanh chóng và chính xác. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hệ thống báo cáo thống kê đầy đủ, chi tiết: Hệ thống cần có hệ thống báo cáo thống kê đầy đủ, chi tiết, giúp phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của cửa hàng một cách hiệu quả. Tính bảo mật cao: Hệ thống cần có tính bảo mật cao, tránh bị xâm nhập, đánh cắp dữ liệu.6 Các mẫu biểu thường dùng Mẫu phiếu bán hàng: Mẫu biểu này được sử dụng để ghi lại thông tin về đơn hàng bán hàng, bao gồm thông tin khách hàng, sản phẩm, số lượng, giá bán,. Mẫu phiếu nhập hàng: Mẫu biểu này được sử dụng để ghi lại thông tin về đơn hàng nhập hàng, bao gồm thông tin nhà cung cấp, sản phẩm, số lượng, giá nhập,. Mẫu phiếu xuất kho: Mẫu biểu này được sử dụng để ghi lại thông tin về đơn hàng xuất kho, bao gồm thông tin sản phẩm, số lượng, giá xuất,.
Mẫu phiếu thu tiền: Mẫu biểu này được sử dụng để ghi lại thông tin về khoản thu tiền, bao gồm thông tin khách hàng, số tiền,. Mẫu phiếu chi tiền: Mẫu biểu này được sử dụng để ghi lại thông tin về khoản chi tiền, bao gồm thông tin mục chi, số tiền,. Mẫu báo cáo doanh thu: Mẫu biểu này được sử dụng để tổng hợp doanh thu bán hàng của cửa hàng theo từng thời kỳ. Mẫu báo cáo tồn kho: Mẫu biểu này được sử dụng để tổng hợp số lượng hàng hóa tồn kho của cửa hàng theo từng loại sản phẩm.
Mẫu báo cáo khách hàng: Mẫu biểu này được sử dụng để tổng hợp thông tin về khách hàng của cửa hàng. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ 3.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP 3.1 Giới thiệu chung về ngôn ngữ PHP PHP là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở được sử dụng rộng rãi cho các ứng dụng web. PHP được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf vào năm 1994, và từ đó đã phát triển thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới. 15 Triệu Văn Thành – Khoa Học Máy Tính K65 Đồ Án Khoa Học Máy Tính Với cú pháp đơn giản và dễ học, PHP cho phép các lập trình viên tạo ra các ứng dụng web động và tương tác với cơ sở dữ liệu.
PHP được hỗ trợ bởi hầu hết các máy chủ web và cung cấp tính năng tùy chỉnh và mở rộng cao.2 Ngôn ngữ lập trình PHP 3.2 Những tính năng của ngôn ngữ PHP • Tính năng tương tác với cơ sở dữ liệu: PHP hỗ trợ tương tác với các cơ sở dữ liệu phổ biến như MySQL, Oracle, PostgreSQL, v., cho phép lập trình viên truy vấn, thêm, sửa, xóa dữ liệu từ các ứng dụng web. • Tính năng tạo trang web động: PHP cho phép tạo ra các trang web động, tức là các trang web có thể thay đổi nội dung và tương tác với người dùng. • Tính năng tạo các ứng dụng web đa chức năng: PHP có thể sử dụng để tạo các ứng dụng web đa chức năng như trang web thương mại điện tử, các hệ thống quản lý nội dung, v. • Tính năng tùy chỉnh và mở rộng: PHP có thể được mở rộng và tùy chỉnh để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của các ứng dụng web.3 Ưu điểm và nhược điểm của ngôn ngữ PHP Ưu điểm: • Dễ học và sử dụng: PHP có cú pháp đơn giản, dễ đọc và dễ hiểu, đặc biệt là đối với các lập trình viên mới bắt đầu.
Nó cũng hỗ trợ rất nhiều các tài liệu và các thư viện để phát triển các ứng dụng web. 16 Triệu Văn Thành – Khoa Học Máy Tính K65 Đồ Án Khoa Học Máy Tính • Mã nguồn mở: PHP là một ngôn ngữ mã nguồn mở, điều này cho phép các lập trình viên truy cập và chỉnh sửa mã nguồn để phù hợp với nhu cầu của mình. Nó cũng có một cộng đồng lớn và tích cực hỗ trợ cho các lập trình viên. • Tính linh hoạt: PHP có thể hoạt động trên nhiều nền tảng khác nhau như Windows, Linux và macOS, và có thể kết hợp với nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau.
• Tốc độ xử lý nhanh: PHP có thể xử lý một lượng lớn các yêu cầu đồng thời và có thể xử lý các ứng dụng web phức tạp một cách nhanh chóng và hiệu quả. • Độ tin cậy và ổn định: PHP được sử dụng phổ biến trong nhiều dự án lớn và đã được kiểm tra và chứng minh tính ổn định và độ tin cậy của nó trong nhiều năm. Nhược điểm: • Bảo mật: PHP đã từng bị chỉ trích vì những lỗ hổng bảo mật.