Chương I: TỔNG QUAN 1. Môi trường 1.1 Giới thiệu MySQL Workbench MySQL Workbench chính là một chương trình giúp cho người lập trình có thể giao tiếp với hệ cơ sở dữ liệu MySQL thay vì phải sử dụng các lệnh Command-line phức tạp và mất thời gian. MySQL Workbench được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và có thể thích ứng với nhiều hệ điều hành như là Microsoft Windowns, Max OS, Linux hay Ubuntu. Ưu điểm lớn nhất của MySQL Workbench là không phải trả phí bản quyền và sử dụng mã nguồn mở, bên cạnh đó cấu hình của web server này tương đối đơn giản, gọn nhẹ nên được sử dụng ngày càng phổ biến hiện nay.
Bởi vì có cấu hình đơn giản nên MySQL Workbench không được hỗ trợ cấu hình Module, có version MYSQL để tiện cho việc update Ưu điểm chi tiết hơn về MySQL Workbench: 9 Dễ sử dụng: MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet khi sở hữu nhiều nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao. Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: MySQL có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa nó có thể được mở rộng nếu cần thiết.
Nhanh chóng: Việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi. Mã nguồn mở của MySQL Workbench có giao diện quản lý khá tiện lợi. Nhờ đó, người dùng có thể chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào. Khuyết điểm của MySQL Workbench: Giới hạn: Theo thiết kế, MySQL không có ý định làm tất cả và nó đi kèm với các hạn chế về chức năng mà một vào ứng dụng có thể cần.
Độ tin cậy: Cách các chức năng cụ thể được xử lý với MySQL (ví dụ tài liệu tham khảo, các giao dịch, kiểm toán,…) làm cho nó kém tin cậy hơn so với một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác. Dung lượng hạn chế: Nếu số bản ghi của bạn lớn dần lên thì việc truy xuất dữ liệu của bạn là khá khó khăn, khi đó chúng ta sẽ phải áp dụng nhiều biện pháp để tăng tốc độ truy xuất dữ liệu như là chia tải database này ra nhiều server, hoặc tạo cache MySQL Các bước cài đặt MySQL Workbench : 10 1) Cài đặt MySQL Community Server: http://dev.com/downloads/mysql/ 2) Cài đặt MySQL workbench - Bạn có thể sử dụng tệp zip hoặc trình cài đặt msi (được khuyến nghị sử dụng): http://dev.com/downloads/workbench/ Setup MySQL Workbench + Đầu tiên ta cần khởi chạy MySQL Workbench. + Tiếp theo, tạo MySQL Server Connection chứa thông tin chi tiết về máy chủ cơ sở dữ liệu đích, bao gồm cách kết nối đến máy chủ này. Click " " trong MySQL Workbench Home Window.
Sau đó sẽ hiện ra cửa sổ Setup New Connection + Nhấp vào Configure Server Management trong cửa sổ Setup New Connection để kiểm tra cấu hình MySQL server +Một cửa sổ có tên Configure Local Management sẽ hiện ra. Nhấp vào nút Next để tiếp tục. + Tiếp theo Wizard sẽ kiểm tra các kết nối đến cơ sở dữ liệu. Một cửa sổ pop up sẽ hiện ra và yêu cầu bạn mật khẩu gốc để kiểm tra kết nối đến cá thể máy chủ MySQL cục bộ.
+ Wizard sẽ tiếp tục kiểm tra kết nối tới cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp test lỗi quay lại và chỉnh các thông số kết nối sao cho đúng. Nếu tất cả các kiểm tra đều thực hiện được, chọn Next để tiếp tục. + Một wizard mới sẽ mở cho Local Service Management - cho phép bạn chuyển đổi giữa nhiều MySQL server được cài đặt trên một máy.
Nếu là một beginner, bạn có thể bỏ qua bước này và nhấp vào Next để tiếp tục. + Wizard sẽ kiểm tra khả năng truy cập vào MySQL Server Configuration File và kiểm tra các lệnh start / stop. + Sau đó, bạn có thể xem lại các cấu hình vừa xong. Sau khi xem xong, nhấn Finish để hoàn thành việc cấu hình + Nhấn vào Test Connection [2] sau khi nhập vào Connection Name [1].2 Apache là gì? + Là 1 phần mềm tích hợp nằm trong Xampp được gọi tắt của Apache HTTP Server là một chương trình máy chủ giao tiếp bằng giao thức HTTP và hoạt động trên hầu hết các hệ điều hành + Mục đích của Apache là giúp chủ trang website đưa nội dung lên web và Không chỉ đơn thuần là server vật lý, Apache là một phần mềm chạy trên server, thiết lập kết nối giữa server và các trình duyệt của người dùng, chẳng hạn như Firefox, Google Chrome, Safari,… rồi truyền, trao đổi file cấu trúc 2 chiều dạng client-server.
Như vậy xét về cách thức hoạt động, Apache là một phần mềm đa nền tảng, hoạt động tốt với cả server Unix và Windows. + Khi khách truy cập một trang web, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu tải trang web đó lên server. Sau đó, Apache sẽ trả kết quả với tất cả đầy đủ các file cấu thành nên trang mà khách hàng muốn truy cập bao gồm cả nội dung, hình ảnh, video,… Server và client sẽ giao tiếp với nhau qua giao thức HTTP, khi đó Apache đảm nhận trách nhiệm đảm bảo tiến trình này diễn ra mượt mà và bảo mật một cách tối ưu nhất. +Với cách hoạt động như vậy, Apache là một nền tảng module có độ tùy biến rất cao.
Nó cho phép quản trị server có cả quyền tắt hoặc thêm chức năng. Đặc biệt, Apache có module cho bảo mật caching, URL rewriting, chứng thực mật khẩu,… Giúp bạn bảo vệ trang web của mình một cách an toàn nhất. Ưu điểm Apache: Apache là giải pháp tài chính hiệu quả. Apache là phần mềm mã nguồn mở và miễn phí, kể cả cho mục đích thương mại.
Có độ tin cậy cao, ổn định, không chỉ được cập nhật thường xuyên, mà còn được nâng cấp với nhiều bản vá lỗi bảo mật liên tục. 12 Phần mềm có tính linh hoạt cao, cấu trúc module tiện lợi. Apache dễ cấu hình, thân thiện với người dùng, kể cả dân không chuyên. Phần mềm đa nền tảng (hoạt động được cả với server Unix và Windows).
Đặc biệt hoạt động cực kỳ hiệu quả với WordPress sites. Mạnh mẽ hơn, WordPress có cộng đồng lớn, sẵn sàng hỗ trợ giải quyết mọi vấn đề. Nhược điểm Apache : Gặp vấn đề hiệu năng nếu website có lượng truy cập cực lớn. Quá nhiều lựa chọn thiết lập có thể gây ra các điểm yếu bảo mật.
Cài đặt Apache: Bước 1: Download Apache phiên bản 64 bit hoặc 32 bit. Bước 2: Cài đặt Apache. Sau khi download thì tiến hành giải nén thư mục Apache24 vào ổ C. Nhất định phải là ổ C, vì source này được xây dựng mặc định cho ổ C.
Nếu như bạn muốn cài đặt trên ổ D hay bất kỳ đâu thì bạn cần phải thay đổi lại cấu hình cho DocumentRoot. Khởi động Apache: Vào thư mục C:Apache24bin và chạy file httpd.exe, khi có thông báo “It works!” hiện lên hoặc nếu vào http://localhost kiểm tra thấy dòng “It works!” là bạn đã cài đặt và chạy Apache thành công.1 HTML: HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language, là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất để viết các trang Web. Hypertext là cách mà các trang Web (các tài liệu HTML) được kết nối với nhau. Và như thế, đường link có trên trang Web được gọi là Hypertext.
Như tên gọi đã gợi ý, HTML là ngôn ngữ đánh dấu bằng thẻ (Markup Language), nghĩa là HTML đánh dấu một tài liệu text 13 bằng các thẻ (tag) để nói cho trình duyệt Web cách để cấu trúc nó để hiển thị ra màn hình. Lịch sử HTML: + HTML được sáng tạo bởi Tim Berners-Lee, nhà vật lý học của trung tâm nghiên cứu CERN ở Thụy Sĩ. Anh ta đã nghĩ ra được ý tưởng cho hệ thống hypertext trên nền Internet. + Hypertext có nghĩa là văn bản chứa links, nơi người xem có thể truy cập ngay lập tức.
Anh xuất bản phiên bản đầu tiên của HTML trong năm 1991 bao gồm 18 tag HTML. Từ đó, mỗi phiên bản mới của HTML đều có thêm tag mới và attributes mới. + Theo Mozilla Developer Network: HTML Element Reference, hiện tại có hơn 140 HTML tags, mặc dù một vài trong số chúng đã bị tạm ngưng (không hỗ trợ bởi các trình duyệt hiện đại). + Nhanh chóng phổ biến ở mức độ chóng mặt, HTML được xem như là chuẩn mật của một website.
Các thiết lập và cấu trúc HTML được vận hành và phát triển bởi World Wide Web Consortium (W3C). Bạn có thể kiểm tra tình trạng mới nhất của ngôn ngữ này bất kỳ lúc nào trên trang W3C’s website. Cách hoạt động HTML: + HTML documents là files kết thúc với đuôi. Bạn có thể xem chúng bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào (như Google Chrome, Safari, hay Mozilla Firefox).
Trình duyệt đọc các files HTML này và xuất bản nội dung lên internet sao cho người đọc có thể xem được nó. + Thông thường, trung bình một web chứa nhiều trang web HTML, ví dụ như: trang chủ, trang about, trang liên hệ, tất cả đều cần các trang HTML riêng. 14 + Mỗi trang HTML chứa một bộ các tag (cũng được gọi là elements), bạn có thể xem như là việc xây dựng từng khối của một trang web. Nó tạo thành cấu trúc cây thư mục bao gồm section, paragraph, heading, và những khối nội dung khác.
+ Hầu hết các HTML elements đều có tag mở và tag đóng với cấu trúc như <tag></tag>. Ưu nhược điểm HTML Ưu điểm: Ngôn ngữ được sử dụng rộng lớn này có rất nhiều nguồn tài nguyên hỗ trợ và cộng đồng sử dụng cực lớn. Sử dụng mượt mà trên hầu hết mọi trình duyệt. Có quá trình học đơn giản và trực tiếp.
Mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí. Markup gọn gàng và đồng nhất. Chuẩn chính của web được vận hành bởi World Wide Web Consortium (W3C). Dễ dàng tích hợp với các ngôn ngữ backend như PHP và Node.
Khuyết điểm: Được dùng chủ yếu cho web tĩnh. Đối với các tính năng động, bạn cần sử dụng JavaScript hoặc ngôn ngữ backend bên thứ 3 như PHP. Nó có thể thực thi một số logic nhất định cho người dùng. Vì vậy, hầu hết các trang đều cần được tạo riêng biệt, kể cả khi nó sử dụng cùng các yếu tố, như là headers hay footers.