CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN V" MÔ TẢ HỆ THỐNG 1. Tổng quan về. Tổng quan về lập trình phần mềm C# C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000. C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành. Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language). Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành. Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code.
7 C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng. C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class). Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên. Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp và khó hiểu. Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểu những đặc tính qua các nội dung khoá học này.
Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là một phương pháp lập trình có 4 tính chất. Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance). C# hỗ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên. C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa.
Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin. Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào. Winform là thuật ngữ mô tả một ứng dụng được viết dùng .NET FrameWorrk và có giao diện người dùng Windows Forms.NET Framework được Microsoft đưa ra chính thức từ năm 2002.NET Framework chỉ hoạt động trên Windows.
Những nền tảng ứng dụng như WPF, Winforms, ASP.NET(1-4) hoạt động dựa trên. Mono là phiên bản cộng đồng nhằm mang .NET đến những nền tảng ngoài Windows. Mono được phát triển chủ yếu nhằm xây dựng những ứng dụng với giao diện người dùng và được sử dụng rất rộng rãi: Unity Game, Xamarin… 8 Cho đến năm 2013, Microsoft định hướng đi đa nền tảng và phát triển .NET core hiện được sử dụng trong các ứng dụng Universal Windows platform và ASP. Từ đây, C# có thể được sử dụng để phát triển các loại ứng dụng đa nền tảng trên các hệ điều hành khác nhau (Windows, Linux, MacOS,…) Mỗi màn hình windows cung cấp một giao diện giúp người dùng giao tiếp với ứng dụng.
Giao diện này được gọi là giao diện đồ họa (GUI) của ứng dụng. Là các ứng dụng windows chạy trên máy tính – mã lệnh thực thi ngay trên máy tính: Microsoft, Word, Excel, Access, Calculator, yahoo, Mail… là các ứng dụng Windows Forms. Ưu điểm các phần mềm trên Winform Đa phần lập trình viên C#. NET nào cũng từng học/sử dụng Winform.
Bởi vì: Giao diện kéo thả dễ sử dụng; Gắn các event cho các button chỉ cần double click, lại hỗ trợ quá trời event như click, hover,…; Việc viết code cũng vô cùng trực quan: từ việc lấy text từ TextBox cho tới show dữ liệu bằng MessageBox, hoặc dùng Grid để kết nối SQL. WinForm rất dễ học và dễ dạy. 9 Vì dễ code, chỉ cần kéo thả, lại có nhiều component có sẵn, WinForm rất phù hợp để làm các phần mềm quản lý, tính tiền, thống kê…. Đây cũng là loại ứng dụng mà các công ty/doanh nghiệp vừa và nhỏ cần.
Ngoài ra, chỉ cần sử dụng component như TelerikUI hoặc DevExpress (Ở Việt Nam, hầu như chúng ta đều dùng crack nên các component này hoàn toàn miễn phí), WinForm có thể tạo ra các giao diện hiện đại, đẹp. Nhược điểm của phần mềm trên winform – Phần mềm chạy trên nền tảng Windows đó chính là người dùng muốn dùng phần mềm sẽ phải sử dụng máy tính đã cài phần mềm. Do vậy, bạn phải mang theo mình chiếc máy tính cá nhân để phục vụ cho công việc. – Winform chỉ phù hợp các ứng dụng trên desktop: ứng dụng quản lý thông tin, ứng dụng tương tác trực tiếp với người dùng.
– Đồ họa trên winform không cao nên giao diện phần mềm sẽ thiếu tính trực quan, hơi khó thao tác, không thân thiện với người dùng. – Tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng – Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin – Có thể chạy trên các phiên bản Windows khác nhau. – Thao tác trên nhiều giao diện 1. Tổng quan về SQL Server SQL server chính là cụm từ viết tắt của Structure Query Language được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực bởi chức năng quản lý dữ liệu.
Các ngôn ngữ cấp cao như: Visual C, Oracle, Visual Basic,… đều có trình hỗ trợ là SQL. Những ứng dụng 10 khi chạy phải sử dụng SQL khi người dùng truy cập tới cơ sở dữ liệu thì không cần sử dụng trực tiếp SQL. SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS - Relational Database Management System), được phát triển và tiếp thị bởi Microsoft. Tương tự như các phần mềm RDBMS khác, SQL Server được xây dựng dựa trên SQL, một ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn để tương tác với các cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL Server được liên kết với Transact-SQL hoặc T-SQL, Microsoft đã bổ sung thêm một bộ cấu trúc lập trình độc quyền khi triển khai SQL. SQL Server chỉ hoạt động trên môi trường Windows trong hơn 20 năm. Năm 2016, Microsoft đã cung cấp nó trên Linux. SQL Server 2017 được phát hành vào tháng 10 năm 2016, chạy trên cả Windows và Linux.
Sơ đồ sau minh họa kiến trúc của SQL Server: SQL Server bao gồm hai thành phần chính: 11 Database Engine SQLOS + Database Engine: Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dưới dạng support và table. Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ: trả lại tài nguyên cho ệ điều hành khi một user log off và sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần. + Integration Services: là tập hợp các đối tượng lập trình và các công cụ đồ họa cho việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu. Khi bạn làm việc trong một công ty lớn thì dữ liệu được lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau như được chứa trong: Oracle, SQL Server, DB2, Microsoft Access,… và bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển dữ liệu giữa các server này.
Ngoài ra, bạn còn muốn định dạng dữ liệu trước khi lưu vào database. Chắc chắn Integration Services sẽ giúp bạn giải quyết được công việc này dễ dàng. + Analysis Services: Đây là một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft. Dữ liệu khi được lưu trữ vào trong database mà bạn không thể lấy được những thông tin bổ ích thì coi như không có ý nghĩa gì.
Chính vì thế, công cụ này ra đời giúp bạn trong việc phân tích dữ liệu một cách hiệu quả và dễ dàng bằng cách dùng kỹ thuật khai thác dữ liệu – datamining và khái niệm hình khối nhiều chiều – multi dimendion cubes. + Notification Services: Dịch vụ thông báo này là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng soạn và gửi thông báo. Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến hàng ngàn người dăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau. + Reporting Services: là một công cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm: server và client.
Ngoài ra, nó còn là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo. + Full Text Search Service: là một thành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh chỉ mục dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL Server. + Service Broker: là một môi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việc nhảy qua các Instance. Mô tả hệ thống 1.
Mô tả bài toán Trường đại học điện lực hằng năm có hơn 20000 sinh viên là những thanh niên của 61 tỉnh thành trên cả nước về học tập, đối tượng không đồng nhất vè lứa tuổi phong tục tập quán,… Nhu cầu ăn owr khó khan, phức tạp, công tác quản lý bảo đảm an toàn để sinh viên an tâm học tập là rất cần thiết, nhằm tạo điều kiện để phụ huynh yên tâm, tạo môi trường giáo dục mạnh mẽ, trường đại học điện luwjxc đã xây dựng khu nội trú sinh viên gần 1000 chỗ ở nằm chung khuôn viên cơ sở 3 của trường. Việc quản lý số lượng lớn sinh viên nội trú bằng tay rất phức tạp và khó khan, tất cả các thông tin được luwu trữ trên giấy nên việc lưu trữ, cập nhật, tìm kiếm thông tin rất khó khăn tốn nhiều thời gian. Ngày ngay công việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào đời sống hằng ngày không còn xa lạ với chúng ta, với tốc độ phát triền nhanh chóng, tính chính xác đã giúp chúng ta trong nhiều lĩnh vực. Do đó nhu cầu có nhiều công cụ hỗ trợ giúp cho non người nhẹ nhàng trong xách thức quản lý cần thiết.
KTX trường đại học điện lực cần có một hệ thống đề giúp cho công tsac quản lý đơn giản và nhanh chóng hơn. Cơ cấu tổ chức Hệ thống được tổ chức thành 1 mức: Admin - Đăng nhập hệ thống. - Quản lý sinh viên (thêm, sửa, xóa, thông tin khuyến mãi). - Quản lý nhân viên.
- Quản lý phòng. - Quản lý tiền thuê phòng. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.