Thuyết minh & Bản vẽ Đồ án tốt nghiệp Kết cấu thép nhà xưởng nhịp 55m

Đồ án nghiên cứu Bản vẽ thuyết minh đồ án tốt nghiệp kết cấu thép nhà xưởng nhịp 55m, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bản vẽ đồ án nhà xưởng kết cấu thép nhịp 55m

Bản vẽ đồ án nhà xưởng kết cấu thép nhịp 55m là một công trình công nghiệp quy mô lớn được thiết kế cho nhà máy Chang Shin Long. Đây là một dự án đòi hỏi tính toán kỹ thuật cao và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Nhà xưởng với nhịp 55 mét cho phép tạo không gian sản xuất liên tục mà không cần cột chống giữa, tối ưu hóa diện tích sử dụng. Công trình sử dụng kết cấu thép do những ưu điểm về độ bền, tính linh hoạt và khả năng chịu tải lớn. Bản vẽ chi tiết bao gồm toàn bộ các giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính, sàn, cầu thang, móng và các hệ thống kỹ thuật liên quan. Đây là nền tảng quan trọng cho quá trình thi công và kiểm tra chất lượng công trình.

1.1. Đặc điểm công trình nhà xưởng kết cấu thép

Nhà xưởng kết cấu thép có những đặc điểm nổi bật như khung dầm cầu thép chính, cột thép hình H hoặc hộp, và hệ thống xà mái bằng thép cấu hình. Nhịp 55 mét yêu cầu thiết kế dầm chính có độ bền cực cao. Kết cấu thép cho phép thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu so với bê tông cốt thép, và dễ dàng sửa chữa, nâng cấp sau này.

1.2. Yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng

Bản vẽ đồ án phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế kết cấu thép, bao gồm TCVN về tải trọng, an toàn kết cấu và kỹ thuật xây dựng. Công trình cần được tính toán cho tải trọng thường xuyên, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió và các tác động khác. Thiết kế phải đảm bảo độ an toàn, độ bền và tính kinh tế.

II. Giải pháp kiến trúc và kết cấu công trình

Giải pháp kiến trúc của nhà xưởng tập trung vào việc tối ưu hóa không gian làm việc và đảm bảo các điều kiện môi trường công nghiệp. Mặt bằng được bố trí với các khu vực chức năng rõ ràng: khu sản xuất chính, khu lưu trữ, hành lang vận chuyển và khu dịch vụ. Kết cấu chính sử dụng khung dầm-cột thép với các xà mái bê tông hoặc thép. Mặt cắt công trình có chiều cao nóc đủ để đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên. Các giải pháp kỹ thuật bao gồm hệ thống cốc thốc, mặt bằng sàn bê tông cốt thép, cầu thang bộ di chuyển giữa các tầng, và các liên kết nách, liên kết nóc gió đảm bảo tính ổn định chung của kết cấu.

2.1. Mặt bằng và mặt cắt kết cấu

Mặt bằng sàn được thiết kế để chịu tải trọng công nghiệp cao, sử dụng sàn liên hợp bê tông cốt thép trên các dầm phụ thép. Mặt cắt công trình thể hiện chi tiết độ sâu các dầm chính, chiều cao cột, và khoảng không gian hoạt động. Mặt bằng kết cấu chỉ rõ vị trí các cột, dầm chính D1, D3 và các phần tử khác.

2.2. Hệ thống kỹ thuật và tiện ích công trình

Công trình trang bị đầy đủ các hệ thống: thông gió chiếu sáng thông qua các cửa sổ và lỗ thông gió, hệ thống cấp nước và thoát nước với đường ống và bể chứa, hệ thống cấp điện với các tủ điện chính, và hệ thống phòng cháy chữa cháy với sprinkler, cầu thang thoát hiểm. Thông tin liên lạc được lắp đặt theo tiêu chuẩn công nghiệp.

III. Tính toán tải trọng và thiết kế thành phần chính

Tải trọng tác dụng lên nhà xưởng được phân loại thành ba nhóm chính: tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng riêng của các cấu kiện thép, sàn bê tông, xà mái, và tường che; hoạt tải sử dụng gồm tải trọng sửa chữa mái, tải sàn kho với giá trị 500 kg/m²; và tải trọng gió với thành phần tĩnh và động. Các dầm chính D3 chịu tải từ sàn và dầm phụ, dầm D1 hành lang chịu tải tương đối nhẹ hơn. Thiết kế sàn liên hợp tính toán ô sàn điển hình, kiểm tra dầm phụ đảm bảo độ võng không vượt quá giới hạn cho phép. Cầu thang bộ được thiết kế với tính toán chi tiết thang, dầm thang, chiếu nghỉ và các liên kết.

3.1. Xác định tải trọng tác dụng

Tải trọng phân bố đều trên xà mái gồm: trọng lượng riêng (~200 kg/m²), tải trọng chi phí kỹ thuật (~50 kg/m²), hoạt tải mái (~100 kg/m²). Tải gió được tính theo TCVN với áp lực cơ bản và hệ số địa hình. Tải từ sàn và tường được tính toán theo vị trí và quy mô tác dụng lên các dầm chính.

3.2. Thiết kế chi tiết sàn và cầu thang

Sàn liên hợp sử dụng tấm thép dạng sóng và bê tông cốt thép, dầm phụ thép nhịp nhỏ hơn. Tính toán bao gồm kiểm tra sức chịu tải, độ võng và liên kết giữa bê tông-thép. Cầu thang bộ CT1 và CT2 được thiết kế riêng biệt với tính toán thang bước, dầm thang chịu tải, chiếu nghỉ với kích thước tiêu chuẩn và liên kết với kết cấu chính.

IV. Thiết kế khung và móng công trình

Khung nhà xưởng bao gồm các khung trục 3 (K2) và khung trục 5 (K1), mỗi khung có sơ đồ hình học và sơ đồ tính toán riêng. Sơ đồ tính khung xác định các điểm nút, phần tử chính và các tải trọng cần xét. Nội lực khung được tính bằng phương pháp lực, sau đó tổ hợp nội lực theo các hợp tải khác nhau. Kiểm tra cột K2 và K1 bao gồm xác định chiều dài tính toán, tiết diện cột C3-1, C3-2, kiểm tra ứng suất uốn và ứng suất kéo. Kiểm tra xà mái tương tự, đảm bảo không vượt quá ứng suất cho phép. Các liên kết nách khung, liên kết dầm chính với cột, liên kết dầm D3 và D1, liên kết nóc gió được tính toán chi tiết với số vòng bu lông, kích thước mối hàn. Móng được thiết kế dạng móng đơn chân cột với các móng điển hình F3, F2, F1 tương ứng với các cột khác nhau. Tính toán nền kiểm tra sức chịu tải, trượt ngang và lún công trình.

4.1. Tính toán và kiểm tra khung chính

Khung trục 3 (K2) là khung chính chịu tải lớn nhất. Tính toán xác định nội lực (mô men uốn, lực cắt, lực dọc) ở các tiết diện nguy hiểm. Kiểm tra cột C3-1 (700×400) và cột C3-2 theo điều kiện cường độ. Dầm D3 chính chịu tải từ sàn, được kiểm tra võng và ứng suất. Dầm D1 hành lang được tính toán riêng. Các liên kết nách khung được tính với bu lông cường độ cao.

4.2. Thiết kế móng và kiểm tra nền

Móng F3 điển hình cho cột chính (700×400) được thiết kế với kích thước đáy móng được xác định từ tải trọng, chất lượng nền, hệ số an toàn. Tính toán nền theo trạng thái giới hạn 1 (kiểm tra sức chịu tải, trượt) và trạng thái giới hạn 2 (kiểm tra lún). Móng F2 (800×400) cho cột hành lang, móng F1 cho cột khác với tính toán tương tự. Cốt thép móng được chọn dựa vào mô men uốn.

28/12/2025