Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập toàn cầu hóa, các doanh nghiệp thương mại trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua chu trình hoạt động: mua vào - dự trữ - bán ra hàng hóa, dịch vụ. Trong chu trình đó, bán hàng là khâu cuối cùng, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tích lũy tái đầu tư của doanh nghiệp. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý điều hành then chốt, cung cấp thông tin tài chính trung thực và đáng tin cậy cho ban lãnh đạo, nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại, tác giả Phạm Văn Quang (sinh viên lớp BC 9/21.02, Khoa Kế toán doanh nghiệp, Học viện Tài chính) dưới sự hướng dẫn của Th.S Bùi Thị Hằng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Phản ánh, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giải Pháp Nguồn Năng Mới (Trụ sở chính: Số 9/A4 đường Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội; Cửa hàng kinh doanh: Số 218 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và sổ sách kế toán được khảo sát, thu thập chủ yếu trong Quý IV năm 2011 (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tốt nghiệp xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các biểu mẫu chứng từ vật tư theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp kiểm kê định kỳ; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (định khoản đối ứng Nợ/Có), phương pháp tính giá (giá vốn thực tế, giá đích danh) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu thực tế: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có) với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản hạch toán trong kỳ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ chứng từ, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định và sổ cái các tài khoản 156, 511, 515, 632, 642, 911 phát sinh trong giai đoạn từ tháng 10/2011 đến tháng 12/2011 tại Công ty Cổ phần Giải Pháp Nguồn Năng Mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Trong chương này, tác giả hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Ý nghĩa và nhiệm vụ: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn; xác định chính xác doanh thu và kết quả bán hàng là căn cứ đánh giá hiệu quả kinh tế và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ khối lượng hàng bán, tính đúng trị giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận và cung cấp thông tin trung thực để lập báo cáo tài chính.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn hàng hóa: Bán buôn chuyển thẳng (không qua kho) và bán buôn qua kho (gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng).
    • Bán lẻ hàng hóa: Bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu bán và thu tiền) và bán hàng trực tiếp (mậu dịch viên trực tiếp thu tiền và giao hàng).
    • Các phương thức khác: Bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả góp, bán hàng theo đơn đặt hàng.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt) và thanh toán không trực tiếp qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển khoản, thư tín dụng, bù trừ).
  • Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết trình tự hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), các khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532), giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và trích lập thuế TNDN, các quỹ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ hạch toán của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới

Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức quản lý và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và xuất nhập khẩu thiết bị y tế (máy chu trình nhiệt, kính hiển vi, tủ an toàn sinh học, máy đo pH, máy siêu âm, máy ly tâm, tủ ấm...) phục vụ các bệnh viện và nhà thuốc, cùng các ngành hàng phụ trợ khác.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo chế độ thủ trưởng do Giám đốc trực tiếp điều hành chung và phụ trách công tác tài chính, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gồm:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán tổng hợp và điều hành chung.
    • Kế toán thanh toán: Kiêm nhiệm kế toán ngân hàng, tiền lương, thuế, công nợ.
    • Kế toán hàng hóa: Theo dõi nhập - xuất - tồn, tính giá vốn và kiểm kê.
    • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; Áp dụng hình thức kế toán máy trên nền hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho thực tế theo giá đích danh.
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng các kênh bán hàng:
    • Kênh bán buôn: Chiếm 63% tổng doanh thu toàn công ty, khách hàng là bệnh viện và nhà thuốc (chủ yếu là dụng cụ phòng mổ, thiết bị xét nghiệm).
    • Kênh bán lẻ: Chiếm 30% doanh thu, thực hiện qua cửa hàng 218 Hoàng Quốc Việt (đơn vị trực thuộc tự chủ kinh doanh).
    • Kênh đại lý: Chiếm 7% doanh thu, phân phối tại các khu vực ngoại thành Hà Nội.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Quy trình chứng từ bán hàng: Phiếu xuất kho lập 3 liên (Liên 1: Lưu gốc; Liên 2: Giao phòng kinh doanh chuyển khách; Liên 3: Thủ kho làm căn cứ xuất hàng). Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1: Lưu; Liên 2: Giao khách hàng; Liên 3: Kế toán bán hàng).
    • Hạch toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua nghiệp vụ bán máy Lambda ngày 21/11/2011 cho Đại học Khoa học Tự nhiên theo Hóa đơn GTGT số 0060106, tổng giá thanh toán 4.000 đồng (thuế GTGT 5%). Sổ cái TK 511 ghi nhận tổng phát sinh doanh thu thuần Quý IV/2011 kết chuyển sang TK 911 là 1.084 đồng (số liệu hạch toán trên sổ cái minh họa).
    • Hạch toán doanh thu tài chính: Lãi tiền gửi VNĐ và USD tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á các tháng 10, 11, 12/2011 được kết chuyển từ TK 515 sang TK 911 với tổng số tiền 207.938 đồng.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo giá đích danh của từng lô hàng nhập kho; nghiệp vụ bán máy Lambda có giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 là 2.700 đồng. Sổ cái TK 632 ghi nhận số kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 1.259 đồng.
    • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Công ty tập hợp trực tiếp vào TK 642 mà không mở tài khoản chi tiết cấp 2. Các nghiệp vụ phản ánh gồm: cước điện thoại Mobifone thanh toán tiền mặt ngày 28/12/2011 (239.190 đồng), trích khấu hao máy tính Dell xách tay tháng 12/2011 (480.000 đồng/tháng trên nguyên giá 16.180.000 đồng), chi phí tiền lương nhân viên quản lý ngày 31/12/2011 (28.275.231 đồng).

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới

Dựa trên khảo sát thực tế tại Chương 2, chương này đưa ra các nội dung:

  • Nhận xét và đánh giá tổng quan về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (mở các tiểu khoản cấp 2 theo quy định), hoàn thiện công tác quản lý công nợ và kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề tốt nghiệp đã tổng hợp và phản ánh các số liệu thực tế về cơ cấu hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ tài chính tại Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới:

Tiêu chí khảo sát Nội dung thực tế tại doanh nghiệp
Cơ cấu kênh bán hàng Bán buôn: 63% tổng doanh thu
Bán lẻ: 30% tổng doanh thu
Bán qua đại lý: 7% tổng doanh thu
Hệ thống kế toán áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC), hình thức kế toán máy (Nhật ký chung)
Phương pháp giá vốn Kê khai thường xuyên, xác định theo phương pháp giá đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng (ví dụ: máy tính Dell nguyên giá 16.180.000 đ, phân bổ 34 tháng, mức trích 480.000 đ/tháng)
Chi phí tiền lương quản lý Ghi nhận chi phí lương quản lý tháng 12/2011: 28.275.231 đ (Nợ TK 642 / Có TK 334)
Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi ngân hàng (SeABank) Quý IV/2011 kết chuyển TK 515 sang TK 911: 207.938 đ

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Minh họa quy trình kế toán thực chứng: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu xuất kho (3 liên), hóa đơn GTGT (3 liên), phiếu thu, phiếu chi và trích lập khấu hao tài sản cố định tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế quy mô vừa và nhỏ.
  • Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán: Phát hiện đặc điểm thực tế tại doanh nghiệp là sử dụng tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tổng hợp mà không phân tách chi tiết tài khoản cấp 2, từ đó đặt ra cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu của một chuyên đề tốt nghiệp bậc đại học, các số liệu và chứng từ kế toán khảo sát chỉ tập trung vào Quý IV năm 2011 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Giải Pháp Nguồn Năng Mới), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ tài chính của nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tục; phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa công tác quản trị hàng tồn kho giá trị cao với việc tối ưu hóa chi phí thu mua và quản lý rủi ro công nợ khách hàng trong ngành thiết bị y tế.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp trình bày một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại; cách xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán (TK 511, 515, 632, 641, 642, 911) và cách trích lục chứng từ, sổ cái thực tế.
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ kho - kế toán - bán hàng, và phương pháp tính giá vốn đích danh đối với các mặt hàng thiết bị y tế, kỹ thuật có giá trị lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới phân bổ các kênh phân phối và tỷ trọng doanh thu như thế nào?
Doanh thu của công ty được hình thành từ 3 kênh chính: kênh bán buôn chiếm 63% (phục vụ bệnh viện, nhà thuốc), kênh bán lẻ qua cửa hàng 218 Hoàng Quốc Việt chiếm 30%, và kênh bán hàng qua hệ thống đại lý tại các xã ngoại thành Hà Nội chiếm 7%.

2. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, thực hiện kế toán máy với hình thức sổ Nhật ký chung. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho thực tế là phương pháp giá đích danh.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CP Giải Pháp Nguồn Năng Mới gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung và kế toán tổng hợp), Kế toán thanh toán (kiêm ngân hàng, tiền lương, thuế, công nợ), Kế toán hàng hóa (theo dõi nhập - xuất - tồn, tính giá vốn) và Thủ quỹ.

4. Thực tế hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tại công ty có đặc điểm gì?
Công ty tập hợp trực tiếp các chi phí (như cước điện thoại Mobifone 239.190 đồng, khấu hao máy tính Dell 480.000 đồng, tiền lương nhân viên 28.275.231 đồng) vào TK 642 mà không mở chi tiết các tài khoản cấp 2 (từ TK 6421 đến TK 6428). Cuối tháng, toàn bộ số phát sinh được kết chuyển trực tiếp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

5. Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng (phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT) tại công ty được thực hiện ra sao?
Khi có đơn hàng, phiếu xuất kho được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao phòng kinh doanh, Liên 3 cho thủ kho). Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực xuất vào liên 2 và liên 3, chuyển liên 2 về phòng kế toán để viết hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 giao kế toán bán hàng).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Quang (Học viện Tài chính) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Giải Pháp Nguồn Năng Mới trong Quý IV/2011, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá đích danh cho ngành thiết bị y tế và quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý. Các phân tích và số liệu thực chứng trong chuyên đề cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và các cán bộ thực hành kế toán tại doanh nghiệp thương mại.