phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh THPT. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập vật lí gắn với thực tiễn chƣơng “Động lực học chất điểm” - vật lí 10 Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm năng lực và phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh THPT 1. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực thu hút đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam quan tâm, năng lực đƣợc các nhà nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách hiểu khác nhau. Trong từ điển tiếng việt của Viện ngôn ngữ học, năng lực đƣợc hiểu là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.
[11] Theo tài liệu tập huấn bồi dƣỡng “ Phƣơng pháp biên soạn, tổ chức giảng dạy và đánh giá bài giảng tích hợp” : Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.[5] John Erpenbeck - Nhà khoa học ngƣời Đức đã chỉ ra: “…năng lực đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị nhƣ các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí”. [8] Theo nhà tâm lí học ngƣời Pháp Denyse Tremblay quan niệm rằng: “ năng lực là khả năng hành động để đạt đƣợc thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng nguồn lực hợp tác một cách hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề” [10] Theo bộ trƣởng giáo dục OECD - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới quan niệm “Sự phát triển bền vững và sự gắn kết xã hội phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của tất cả chúng ta với năng lực đƣợc hiểu là bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và giá trị” [16, tr4] Trong khoa học tâm lý, năng lực đƣợc coi là những thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con ngƣời hoàn thành tốt đẹp 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com một loại hoạt động nào đó và mang đến kết quả cao mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động [12,tr 128] Các nội dung trên cho thấy, dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng lực nhƣng nhìn chung các quan niệm về năng lực đều có điểm chung là nhắc tới kiến thức, kĩ năng và khả năng sử dụng các kiến thức, kỹ năng đó để giải quyết thành công các vấn đề trong cuộc sống đặt ra. Hai đặc trƣng cơ bản khi đánh giá về năng lực của học sinh đó là năng lực phải đƣợc bộc lộ, thể hiện qua hoạt động và đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn. Một ngƣời đƣợc coi là có năng lực về một lĩnh vực phải là ngƣời có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết thành công các vấn đề đƣợc đƣa ra thuộc lĩnh vực đó.
Cấu trúc của năng lực Hiện nay, cấu trúc của năng lực đƣợc tiếp cận theo nhiều cách khác nhau. Cấu trúc của năng lực bao hàm kiến thức, kĩ năng, thái độ và phẩm chất của chủ thể hành động. NL đƣợc biểu hiện thông qua việc kết hợp linh hoạt các kiến thức, kĩ năng và thái độ để xử lý một tình huống thực tế. NL khác với khả năng và tiềm năng.
Trong GD, NL hình thành và phát triển thông qua hoạt động của ngƣời học, muốn đo lƣờng và đánh giá năng lực phải đánh giá thông qua tình huống xác định mà chủ thể hành động. Nhƣ vậy, tùy theo cách tiếp cận mà mỗi tác giả có thể đƣa ra mô hình khác nhau về cấu trúc năng lực. Trong GD, năng lực đƣợc chia thành ba phần nhƣ mô hình tảng băng của tác giả Sigmund Freud miêu tả cấu trúc bộ máy tƣ duy của con ngƣời. Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực đã thể hiện đƣợc quan điểm của các nhà giáo dục về đánh giá kết quả học tập của ngƣời học – không chỉ đánh giá qua bề nổi, qua sản phẩm mà ngƣời học thể hiện ra bên ngoài mà còn khai thác, đánh quá những nhân tố tiềm ẩn của họ/ phần chìm.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực Hành vi 1. Làm ( quan sát đƣợc) Kiến thức, thái độ 2. Suy nghĩ kỹ năng.
Mong chất, nét nhân muốn cách của ngƣời học. (Nguồn: Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học, Bộ giáo dục và đào tạo.) Từ mô hình trên, chúng ta thấy đƣợc 3 đƣợc phân bố rất rõ ràng: Tầng 1 – Phần tâm thức đƣợc xem là đỉnh của tảng băng. Nó bao gồm những suy nghĩ, kỹ năng, thái độ trở thành hành động – Quan sát đƣợc. Tầng 2 – Phần ý thức là những suy nghĩ, cảm xúc, những kiến thức có sẵn chỉ biểu hiện thành hành động khi cần thiết, chúng ở dạng tiềm năng – Không quan sát đƣợc Tầng 3 – Phần tiềm thức là tầng sâu nhất.
Đây là nguồn gốc hành vi của con ngƣời, nó ảnh hƣởng đến các phán đoán của ý thức. Trong phần tiềm thức, những cảm xúc, động cơ có tính quyết định rất lớn. Bởi nếu cá nhân mỗi ngƣời học thực sự mong muốn và quyết tâm, họ có thể đạt đƣợc những điều ở tầng 2 và thể hiện qua hành vi có thể quan sát đƣợc ở tầng 1, còn nếu họ 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com không mong muốn thì không thể hình thành những điều ở tầng 2 và sẽ không có hành vi nào đƣợc thực hiện. Dựa trên các thành phần cấu tạo chung của năng lực, dựa trên cơ sở khoa học chuyên ngành ở mỗi lĩnh vực, mỗi năng lực lại cần đƣợc phân tích thành các thành tố thành phần.
Mỗi thành phần có thể còn đƣợc phân tích thành nhiều tiểu thành phần (domain). Mỗi tiểu thành phần đƣợc cấu thành bởi các chỉ số hành vi (indicator). Các chỉ số hành vi đƣợc thể hiện ở các mức độ khác nhau đƣợc gọi là tiêu chí chất lƣợng (quality criteria). Dƣới đây là một mô hình biểu đạt khác về cấu trúc năng lực.
Mô hình các thành phần cấu trúc của năng lực Năng lực Năng lực cá thể chuyên môn Năng lực Năng lực phương xã hội pháp (Nguồn: Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học, Bộ giáo dục và đào tạo.) Cấu trúc chung của năng lực hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 nhóm năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn ( Nhóm năng lực phát triển bản thân), năng lực phƣơng pháp (nhóm năng lực công cụ), năng lực xã hội ( nhóm năng lực về quan hệ xã hội) , năng lực cá thể ( nhóm năng lực làm chủ bản thân). 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khung năng lực chính theo OECD và những năng lực hình thành cho học sinh phổ thông. Theo khung khái niệm của dự án DeSeCo, các năng lực chính ( cốt lõi) đƣợc phân theo 3 phạm trù: Thứ nhất, ngƣời học cần có khả năng sử dụng các công cụ tƣơng tác để giải quyết vấn đề, bao gồm: Khả năng sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu, đọc – hiểu văn bản: năng lực quan trọng này liên quan đến việc sử dụng hiệu quả các kỹ năng ngôn ngữ nói và viết, tính toán và các kỹ năng toán học khác, nó là công cụ thiết yếu cho một hoạt động cụ thể trong xã hội.
Khả năng sử dụng kiến thức và tƣơng tác thông tin: năng lực này đòi hỏi sự phản ánh quan trọng về bản chất của thông tin và các kiến thức văn hóa, xã hội. Năng lực thông tin là cần thiết, là cơ sở để hiểu các lựa chọn và hình thành nên ý kiến, đƣa ra quyết định và thực hiện các hành động có trách nhiệm Khả năng sử dụng hệ thống công nghệ thông tin tƣơng tác để hoàn thành mục tiêu của ngƣời học: tìm kiếm tài liệu qua internet; tƣơng tác, trao đổi qua email,… Thứ hai, ngƣời học cần có khả năng tƣơng tác trong các nhóm không đồng nhất, bao gồm: khả năng duy trì các mối quan hệ tốt với những ngƣời khác, khả năng hợp tác hợp tác, khả năng quản lý và giải quyết xung đột. Thứ ba, ngƣời học cần có khả năng hoạt động tự chủ, bao gồm: khả năng hình thành và thực hiện kế hoạch cuộc sống và dự án cá nhân; khả năng bảo vệ và khẳng định quan điểm, lợi ích, nhu cầu của bản thân.[16] Đây là những năng lực chung cần có và có thể hình thành, phát triển ở học sinh trong tất cả các môn học và hoạt động GD. Dựa trên bản chất của những năng lực chung cần hình thành và phát triển, Chƣơng trình giáo dục 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phổ thông Việt Nam đã thay đổi vị trí sắp xếp và đặt lại tên để phù hợp với quan điểm truyền thống: Năng lực tự chủ và tự học: năng lực này đƣợc thể hiện trong quan hệ với bản thân chủ thể.
Là năng lực cá nhân cần thiết trong quá trình học tập và nghiên cứu. Năng lực giao tiếp và hợp tác: năng lực này đƣợc thể hiện trong quan hệ với ngƣời khác. Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: năng lực này đƣợc thể hiện trong quan hệ với công việc. Theo đó, các năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và Hoạt động GD nhất định hay còn gọi là năng lực chuyên biệt nhƣ: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.
Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 1. Khái niệm về học hợp tác Học hợp tác là hình thức học sinh cùng làm việc trong những nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung. Theo đó, quan điểm học tập này yêu cầu sự tham gia, đóng góp trực tiếp của ngƣời học vào quá trình học tập, ngƣời học phải làm việc cùng nhau để nỗ lực phối hợp giải quyết vấn đề chung. Trong học hợp tác, GV trao quyền chủ động cho HS, các em đƣợc tham gia và quyết định cách thức, tiến trình học tập.
GV chỉ là ngƣời hỗ trợ, hƣớng dẫn khi cần thiết.