chương 1 đến chương 5), phần này chủ yếu dùng cho sinh viên đại học khối quân trị kinh doanh, Phần Nâng cao chủ yếu tập trung nhấn mạnh các ứng dụng của kinh tế học vi mô làm công cụ để ra các quyết định quản lý và phân tích các chính sách cộng đồng (theo kết cấu của giáo trình từ chương 2 đến chương 7), phần này chủ yếu dùng cho những người quan tâm và nghiên cứu sâu về Kinh tế học Vi mô (nội dung phần này thích hợp đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh). Toàn bộ cuốn Bài tập Kính tế học Vĩ mô được biên soạn một cách toàn diện, nghiêm túc và trình bày vấn đề một cách rõ ràng, sinh động và để tiếp thu. Các bài tập được biên soạn trong cuốn sách này một phần được tham khảo từ các tài liệu Kinh tế học Vi mô của một số tác giả như : David Begg, P. và phần lớn là những bài tập do tác giả tự xây dựng từ những kiến thức được tích lũy sau nhiều năm giảng dạy môn học này.
Cùng với Giáo trình Kinh tế học Ví mô và cuốn bài tập này chúng tôi hy vọng việc nghiên cứu Kinh tế học Vì mô sẽ trơ nên thú vị và lôi cuốn bạn đọc hơn. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và các bạn sinh viên để lần tái bản sau cuốn sách được hoàn thiện hơn. Tác giả PHẦN CƠ SỞ Chicony 4 KINH TE HOC VA NHUNG VAN DE CO BAN CUA KINH TE HOC Bai 1. Giả sử bạn sống một mình trên hòn đảo.
Những vấn đề nào bạn không cần giải quyết trong ba vấn đẻ sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Ba vấn đề trên được giải quyết như thế nào trong gia đình bạn? Trả lời: — Sản xuất cho ai2 — Tu lién hé trong gia đình bạn ba vấn đề nêu trên. Giả sử, một nền kinh tế có 5 công nhân. Mỗi công nhân có thể sản xuất được 10kg thóc hoặc dệt được 3 chiếc áo một ngày. Sản lượng của môi công nhân không phụ thuộc vào số lượng các công nhân khác cùng làm việc trong một ngành.
4) Hãy vẽ đường giới hạn khả nang sản xuất về lương thực và quần áo. b) Hãy chí ra trong biểu đồ của bạn các điểm nào cho thấy sản xuất là không có hiệu qua? cJ Tại sao các điểm nằm ở ngoài đường giới hạn kha nang sản xuất lại không thế dat được? Bài giải: 4a) Đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế trên được minh họa trên hình 1.1: Số áo 0 10 20 30 40 50 SS théc Hình 1.1 b) Các điểm nằm phía dưới đường AB (ví dụ điểm C) là điểm sản xuất khóng có hiệu quả. c) Các điểm nằm phía trên đường AB (ví dụ điểm D) là điểm sản xuất không thể đạt được. Một nền kinh tế có thể đạt được hiệu qua kinh tế mà không đạt được hiệu quả kỹ thuật hay không? Giải thích.
Trả lời : Không, muốn đạt được hiệu quả kinh tế, trước hết cần phải đạt được hiệu quả về mặt kỹ thuật (sản phẩm phải nằm trên đường giới hạn khá năng sản xuất). Một số nhà kinh tế học công kích cả cơ chế thị trường và cơ chế kế hoạch hod. Vay theo ban, còn có cơ chế nào ngoài hai cơ chế trên để giải quyết các vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Tra lời: Cơ chế hỗn hợp. Trong các câu sau đây, câu nào mang tính thực chứng, câu nào mang tính chuẩn tấc? Giải thích.
4) Tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới mức I0% một năm. b) Vì lạm phát giảm nên Chính phủ phải mở rộng hoạt động của mình. c) Mức thu nhập của người thành phố cao hơn người nông thôn. đ) Dân thành phố hạnh phúc hơn dân nông thôn.
e) Không nên khuyến khích mọi người uống rượu và phải đánh thuế CaO Vào rượu. Tra loi: Kinh tế học thực chứng bao gồm các đáp ấn: a vac. Kinh tế học chuẩn tắc bao gồm các đáp án: b, đ và e. Các nhận định sau đây là đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học Vì mô hay Kinh tế học Ví mô? a) Hiện nay tỷ lệ lạm phát thấp hơn so với những năm 1980.
b) Trong tháng này giá lương thực đã xuống thấp hơn.e) Điều kiện khí hậu thuận lợi có nghĩa là mùa màng sẽ bội thu trong năm nay, đ) Tỷ lệ thất nghiệp ở thủ đô thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp bình quân của cả nước. c) Cơn sốc giá dầu mỏ đã làm cho lạm phát và thất nghiệp ở nước Anh tăng lên rất cao. Trả lời: Kinh tế học Vĩ mô bao gồm các nhận định: a, d và e. Kinh tế học Vi mô bao gồm các nhận định; b và c.
Chung 2 THỊ TRƯỜNG, CẦU VÀ CUNG Bài 2. Có bảng số liệu giả thiết về cung và cầu đối với bếp điện như sau: a Mức giá Số lượng cầu Số lượng cung (1.000 đồng) 400 | 10 4 120 9 5 140 8 6 160 7 7 180 6 8 200 5 9 a) Hay vé duong cau và đường cung, xác định giá và số lượng cân bang dựa vào các số liệu trên. b) Xác định lượng dư cung hoặc dư cầu khi giá là 120 và 200. €) Điều gì sẽ xảy ra với đường cầu của bếp điện khi giá điện tăng lên? Hãy biểu diễn trên đồ thị cung, cầu và chỉ ra giá và số lượng cân bằng thay đổi như thế nào? Bài giải: a) Giá cân bằng là mức giá tại đó số lượng cầu bằng số lượng cung, vì vay theo bang số liệu trên ta có: P= 160 và Q=7 b) Lượng dư cầu tại mức giá P= 120 là AQ = 4 Lượng dư cung tại mức giá P= 200 là AQ=4 c) Khi giá điện tăng, số lượng cầu về bếp điện sẽ giảm tại mọi mức giá, làm đường cầu về bếp điện dịch chuyển sang trái.
đường cung bếp điện không đổi nên giá cân bằng và số lượng cân bằng về bếp điện giảm. Sương giá làm mất mùa cà phê ở Braxin, nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới. Điều đó sẽ anh hưởng tới giá cà phê trên thị trường thế giới như thế nào? Hậu quả của việc này ảnh hưởng tới giá chè (là sản phẩm thay thế cho cà phê) ra sao? Đùng đồ thi dé diễn tả đường cung và đường cầu của chè trước và sau khi có biến cố. Tra loi: Số lượng cung về cà phê giảm tai mọi mức giá, làm đường cung về cà phê dịch chuyển sang trái, đường cầu cà phê không đổi, giá cân bằng của cà phê trên thị trường tăng lên.
Chè là mặt hàng thay thế của cà phê, khi giá cà phê tăng lên thì số lượng cầu của chè sẽ tăng với mọi mức giá, làm đường cầu của chè dich chuyển về bên phải, đường cung của chè không đôi làm giá cân bằng của chè trên thị trường tăng lên. Minh họa bằng đồ thị: p 4 9 S E Ly. ‘N ; D 0 —— > Q a) Thị trường cà phê b) Thị trường chè Hình 2. Các công ty đầu khí đã khoan thăm dò và khám phá ra mỏ đầu ở vùng bờ biển Vũng Tàu.
a) Dùng đồ thị cung cầu để minh hoa điều sẽ xảy ra đối với thị trường khách sạn ở Vũng Tàu? Giá cả có xu hướng ra sao? Số lượng các căn phòng khách sạn cho thuê sẽ như thế nào? b) Phân tích tương tự đối với thị trường quần áo ở Vũng Tàu. Kết quả có giống với thị trường khách sạn hay không? Tại sao? Trả lời: Tốc độ biến đổi về giá lớn hơn tốc độ biến đối về lượng đối với thị trường khách sạn. Tốc độ biến đổi về lượng lớn hơn tốc độ biến đổi về giá đối với thị trường quần áo. E' LS 1G Db D > 0 0 Q a) Thị trường khách sạn b) Thị trường quần áo Hình 2.
Giá sử thời tiết lạnh gây khó khăn cho việc đánh bắt cá. Điều gì sẽ xảy ra đối với đường cung của cá? Điều gì sẽ xảy ra đối với giá cá và số lượng cá mua bấn trên thị trường? Giá sử trời lạnh cũng làm giảm nhu cầu về cá vì mọi người ít đi mua. Hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra đối với đường cầu về cá? Khi thời tiết trở nên lạnh hơn thì điều gì sẽ xảy ra đối với số lượng cá được mua bán? Giá cá sẽ như thế nào? 10 Tra lời: Số lượng cá mua bán trên thị trường, khi thời tiết trở lạnh giảm so với lúc bình thường. Giá cá có thể xảy ra mội trong 3 trường hợp sau: lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng mức giá cân bằng ban đầu (hình 2.
Bằng cách sử dụng đồ thị cung cầu, hãy cho biết tăng thu nhập tác động như thế nào đến đường cầu của mặt hàng thứ cấp. Điều gì sẽ xảy ra đối với giá và sản lượng? Trả lời: Khi thu nhập tăng, số lượng cầu của mặt hàng thứ cấp sẽ giảm tại mọi mức giá. làm đường cầu địch chuyển sang trái, đường cung không đổi, vì vậy giá cân bằng và số lượng cân bằng đều giảm. II 3 LY THUYET VE TIEU DUNG Bai 3.
Giả sử một người tiêu dùng có một khoản tiền đành cho việc thoả mãn sở thích của mình. Tổng lợi ích mà người tiệu dùng đó có được theo số lượng sản phẩm và dịch vụ cho ở bảng sau: | Xem kich ! Mua sach Xem phim Solin 18 | Sốlin | T8P8 7 Sốln | Tene 4 75 1 62 4 60 2 144 2 116 2 108 3 204 3 164 3 145 4 249 4 204 4 168 _ 5 285 5 238 5 478 ¡ 6 306 6 258 6 180 7 312 7 268 7 180 4) Nếu người tiêu đùng mỗi tháng có 360.000 đồng để chi cho các mục đích trên, người này sẽ phân phối số tiền đó như thế nào nếu giá của một vé xem kịch, giá của một cuốn sách và giá một vé phim đều là 30.000 đồng” b) Quyết định của người tiêu dùng sẽ thay đối như thế nào nếu số tiền đành cho chỉ tiêu là 720.000 đồng và giá của các loại hàng hoá, dịch vụ đều tăng lên gấp đôi? c) Nếu giá của một vé xem kịch là 90.000 đồng, giá của một quyển sách là 60.000 đồng và giá của một vé xem phim là 30.000 đồng, với tổng số tiền dành cho chỉ tiêu là 360.000 đồng thì người tiêu dùng sẽ phân phối số tiền đó như thế nào? Bài giải: Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tập hợp hàng hóa thỏa mãn hai nguyên lắc sau: — Nàm trong giới hạn tiêu dùng cho phép : I = K.