Mở đầu. quang hợp ở cây xanh weve 62, Bài 1.Phương pháp học tập môn Bài 25. Hô hấp tế bào. Khoa học tự nhiên.
Thực hành về hô hấp tế bào Chủ đề 1. Nguyên tử - Nguyên tố ở thực vật thông qua sự nảy mầm hoá học - Sơ lược về bảng tuần hoàn của hạt. các nguyên tố hoá học Bài 27. Trao đổi kh Bài 2.
Nguyên tử Bài 28. Vai trò của nước và các chất dinh Bài 3. Nguyên tố hoá học dưỡng đối với cơ thể sinh vật we 70 Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các Bài 29.
Trao đổi nước và các chất nguyên tố hoá học dinh dưỡng ở thực vật Chủ đề 2. Phân tử Bài 30. Trao đổi nước và các chất Bài 5. Phân tử- Đơn chất - dinh dưỡng ở động vật Hợp chất.
Thực hành chứng minh Bài 6. Giới thiệu về thân vận chuyển nước và lá hoá học thoát hơi nước sour, Bài 7. Cảm ứng ở sinh vật Chủ đề 3. Tốc độ và tập tính ở động vật.
Tốc độ chuyển động. Cảm ứng ở sinh vậi 79 Bài 9. Đồ thị quãng đường - Bài 33. Tập tính ở động v: 81 thời gian.
Sinh trưởng và phát triển Bài 10.Đo tốc độ ở sinh vật. Tốc độ và an toàn Bài 34. Sinh trưởng va phat tri giao thông. Âm thanh Bài 35.Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh Bài 12.
Mô tả sóng âm trưởng và phát triển của sinh vật 86 Bài 13. Độ to và độ cao của âm Bài 36. Thực hành chứng minh Bài 14. Phản xạ âm.
sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Chủ đề 5. Ánh sáng, tỉa sáng Chủ đề 10. Sinh sản ở sinh vật 90 Bài 16. Sự phản xạ ánh sáng Bài 37.
Sinh sản ở sinh vai 90 Bài 17. Ảnh của vật tạo bởi Bài 38. Các yếu tố ảnh hưởng đến gương phẳng. sinh san và điều hoà, điều khiểi Chủ đề 6.
sinh sản ở sinh vật Bài 18. Nam châm Chủ đề 11. Cơ thể sinh vật là một Bài 19. Từ trường thể thống nhất.
Từ trường Trái Đất — Bài 39. Chứng mình cơ thể sinh vật ia Sử dụng la bàn. một thể thống nhất. Nam châm điện HƯỚNG DẪN GIẢ eee ° Lời nói đầu Sách Bài tập Khoa học tự nhiên 7 (Chân trời sáng tạo) được biên soạn nhằm giúp học sinh luyện tập kiến thức, kĩ năng sau mỗi bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực.
Ngoài ra, sách còn hỗ trợ giáo viên tổ chức hiệu quả các bài ôn tập chủ đề cũng như hướng dẫn học sinh luyện tập, vận dụng theo từng bài học trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7. Seen eee eee Hệ thống bài tập được biên soạn theo từng bài tương ứng trong sách giáo khoa theo các mức độ Biết - Hiểu - Vận dụng. Để sử dụng sách có hiệu quả, các em học sinh cần lưu ý nghiên cứu kĩ từng bài tập, xem kĩ từng phương án (nếu là trắc nghiệm khách quan), liên hệ với kiến thức trong sách giáo khoa và sử dụng các kĩ năng học tập tìm hiểu tự nhiên để quyết định cách trả lời hoặc chọn đáp số. Cuối cùng, các em tự kiểm tra phần hướng dẫn giải để so sánh với cách trả lời của mình và rút ra kết luận cần thiết.
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã nỗ lực hết mình để biên soạn hệ thống bài tập phù hợp việc luyện tập và vận dụng nội dung từng bài trong sách giáo khoa. Dù vậy, sách vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Các tác giả rất mong nhận được những góp ý từ quý thầy cô, học sinh ở các trường Trung học cơ sở để sách ngày càng hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! CÁC TÁC GIẢ 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌCTẬP.
ể MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước: (1) Hình thành giả thuyết; (2) Rút ra kết luận; (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; (4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu; (5) Thực hiện kế hoạch. Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện các kĩ năng nào? 1.
Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác nhau. Theo em, bạn Lan cần thực hiện các kí năng nào để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên? 1. Nhóm học sinh cùng tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự bay hơi của nước, nhóm đã tiến hành thí nghiệm sau: Rót cùng một lượng nước vào 2 chiếc cốc giống nhau. Để cốc thứ nhất ngoài nắng và cốc thứ hai trong phòng kín, thoáng mát.
Sau 2 giờ đồng hồ quay lại đo thể tích nước còn lại trong cốc. Kết quả thu được cũng đã khẳng định sự bay hơi nước chịu tác động bởi nhiệt độ. Ở nơi có nhiệt độ cao thì nước bay hơi nhanh hơn. a) Thí nghiệm này thuộc bước nào trong các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên? b) Đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu này.
Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất. a) Lốc xoáy b) Hoả hoạn ©) Sâm sét Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó. Kết nối thông tin ở cột (A) với cột (B) để được câu hoàn chỉnh. Việc kết nối thông tin thể hiện kĩ năng gì trong các kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên? Geta) UB) Á.
sẽ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể 1. Không khí là một hỗn hợp các chất khí, trong đó nhăm phát triển khoẻ mạnh. Kết hợp các loại lương thực, thực phẩm phù hợp vớilứa tuổi,giớitính B. phản xạ ánh sáng từ Mặt Trời.
bao gém 78% khi nitrogen, 21% khí oxygen và 1% 3. Ánh sáng của Mặt Trăng có được là do các khí khác. Thảo luận và tiến hành thí nghiệm xác định bề dày của quyển sách Khoa học tự nhiên 7. ‘Lindo _ết quả thu được (mm) lần 1 ? lần2 ? lần 3 ? Bề dày trung bình của quyển sách KHTN 7 2 Em hãy xác định bề dày của quyển sách và nhận xét kết quả của các lần đo so với kết quả trung bình.
Bất cứ thứ gì có thể cung cấp năng lượng cho chúng ta thì đều được gọi là nguồn năng lượng. Con người chúng ta hiện nay sử dụng năng lượng chủ yếu từ nhiên liệu hoá thạch, ví dụ như than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên. Quan sát biểu đồ tròn biểu diễn các nguồn năng lượng chúng ta sử dụng và tỉ lệ nhu cầu sử dụng mỗi loại: CÁC NGUỒN NẴNG LƯỢNG SỬ DỤNG a) Nhiên liệu hoá thạch nào là nguồn TRÊN TOÀN THỂ Giới năng lượng được sử dụng nhiều nhất? b) Loại nhiên liệu nào là tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường hiện nay? Vì sao? c) Việc sử dụng các nguồn năng lượng hoá thạch đang làm cho Trái Đất nóng dần lên trong nhiều thập kỉ qua. Nếu tiếp tục khai thác và sử dụng như thế thì trong 10 năm tới nhiệt độ ` Than da trên Trái Đất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng ra sao? 27% d) Em hãy dé xuất nên thay thế nhiên liệu nào để cung cấp năng lượng sử dụng hiệu quả mà lại bảo vệ môi trường cho chúng ta.
Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tổ hoá học 2 NGUYÊN TỬ 2. Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử? A. Các hạt mang điện tích âm (electron). Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong. Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton? A. Proton là một hạt vô cùng nhỏvà mang điện tích âm.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử. Proton la mét hat khong mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử. Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử. Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng A.
1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur. 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon. 1/10 khối lượng của nguyêntử boron.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất? A. Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị A. Chú thích cấu tạo nguyên tử trong hình sau: 2. Hoan thanh bang sau: Tên Proton Neutron Electron 2.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1). Nguyên tử được tạo nên từ (2) và (3). - _ nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi (5).
và = và các hạt không mang điện tích gọi là (8). g) [9]: chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử. Quan sát hình dưới đây và trả lời các câu hỏi sau: 26 Proton 7 Proton _8Proton B °| = a sac wr 6 Election 7 Election 8 Election Nguyen ti carbon Nguyen i nitrogen "Nguyên từ oxygen a) Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt? b) Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau? c) Vì sao mỗi nguyên tử không mang điện? 2. Hoàn thành bảng sau: Nguyêntử_ Số proton Sốeledron — | Khốiượngnguyêntử Boron ? ? ? ? 9 2 ? ? 2 18 ? ? ? ? 35,5 Phosphorus ? ? ? 2.
Em hãy tìm hiểu trên Internet hoặc sách, báo, tài liệu,. về lịch sử tìm ra nguyên tử. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 từ để tóm tắt những đóng góp của các nhà khoa học cho việc tìm ra nguyên tử. Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau? 3) NGUYÊNTỐHOÁHỌC 3.
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số. là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học” A. neutron va electron. Hiện nay, số nguyên tố hoá học trong tự nhiên là A.
Kí hiệu hoá học của kim loại calcium là A. Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có. cùng số neutron trong hạt nhân. cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân. Hoàn thành bảng sau: Tên nguyên tố. Kí Chlorine ? Magnesium ? ? Lithium ? 2 Si 3.