CHƯƠNG I 1.net/nganh-xay-dung-la-gi.html; truy cập ngày 15/12/2022 2.php/domain-knowledge/engineering- construction/item/importance-of-construction-industry; truy cập ngày 15/12/2022 3.vn/giai-phap-nang-cao-kha-nang-sinh-loi-cua-cac- doanh-nghiep-xay-dung-tren-thi-truong-chung-khoan-viet- nam.html#:~:text=C%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%2C%20n%C4% 83m%202021%2C%20ng%C3%A0nh,6%2C41%25GDP). truy cập ngày 15/12/2022 4.vn/cong-doan/nhan-luc-nganh-kien-truc-xay-dung-thieu- tram-trong. truy cập ngày 09/2/2023 5. Bài giảng nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi, 2021 15 Chương 2.
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO Tổng quan về Cơ sở đào tạo, về Khoa Xây dựng và chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành xây dựng dân dụng và Công nghiệp), kế hoạch đào tạo, điều kiện để sinh viên có thể tốt nghiệp được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết trong Chương 2 2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng là một trong những chương trình đào tạo thuộc hệ thống các chuyên ngành đào tạo khối kỹ thuật của Trường Đại học Hải Phòng. Trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm và thành tựu đã đạt được trong hơn 60 năm qua của Nhà trường, cũng như thường xuyên cập nhật những tiến bộ từ các chương trình đào tạo của các trường uy tín trong nước và tham khảo các trường quốc tế cùng chuyên ngành, chương trình đào tạo của Ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng đã trải qua nhiều lần rà soát, điều chỉnh và bao gồm các nội dung chính sau: (1) Tên đơn vị cấp bằng (tên cơ sở đào tạo): Trường Đại học Hải Phòng. (2) Mã ngành đào tạo: 7510103 (3) Tên bằng cấp: Bằng kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp (4) Trình độ đào tạo: Đại học (5) Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật xây dựng (6) Hình thức đào tạo: Tập trung (7) Mục tiêu của Chương trình đào tạo: 1.
Đào tạo kỹ sư thuộc lĩnh vực Công trình xây dựng có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có sức khỏe, có năng lực làm việc tập thể, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản rộng, thành thạo về kỹ thuật công trình, tăng cường sự hiểu biết về thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; và công trình ngầm cũng như phát triển các kỹ năng giao tiếp hiệu quả, nâng cao nhận thức về tính chuyên nghiệp và giá trị đạo đức trong thực hành nghề xây dựng. Các kỹ sư tốt nghiệp ra sẽ phải là những người có năng lực: - Thể hiện được khả năng trong thiết kế và thi công xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp và công trình ngầm. - Tiếp tục học tập để đạt được các chứng chỉ và bằng cấp cao hơn (các khóa học nghiệp vụ ngắn hạn chuyên sâu nghiệp vụ, đào tạo ở trình độ thạc sỹ và nghiên cứu sinh tiến sỹ).
16 - Đóng góp cho ngành nghề và cộng đồng thông qua việc tham gia các tổ chức chuyên môn kỹ thuật nghề nghiệp - Đạt đến những vị trí đảm nhận được trách nhiệm cao trong lĩnh vực xây dựng. - Tiến tới đạt được bằng chứng nhận chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng. (8) Thời gian đào tạo toàn khóa: 4 năm. (9) Khối lượng kiến thức toàn khóa: 151 tín chỉ (không kể các môn học giáo dục thể chất, giáo dục Quốc phòng) (10) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau: 10.
Hiểu và vận dụng được các kiến thức đại cương (toán, lý, hóa, tin) vào việc tính toán, mô phỏng, phân tích, tổng hợp một số vấn đề kỹ thuật chuyên ngành. Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ bản về ngành kỹ thuật xây dựng để giải thích các hiện tượng, xác định các yếu tố/lực tác động đến các công trình và phân tích các ứng xử của kết cấu/ công trình dưới các tác động đó. Nắm được các phương pháp, quy trình thiết kế, quy hoạch và tính toán xác định các thông số cơ bản của công trình, hệ thống công trình Xây dựng dân dụng. Nắm được nguyên tắc cơ bản về quản lý xây dựng, quản lý dự án, quản lý môi trường.
Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành liên quan đến hành nghề của kỹ thuật bao gồm cả đạo đức, tính chuyên nghiệp, môi trường, vấn đề xã hội và chính trị, toàn cầu hóa, tài liệu hợp đồngvà các vấn đề pháp lý khác.2 Kỹ Năng/ năng lực: 1. Khả năng nhận diện, đặt ra và giải quyết những vấn đề cơ bản của kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Kỹ năng phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu liên quan đến ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; và công trình ngầm. Kỹ năng tính toán, thiết kế, xây dựng, thi công, quản lý (ở mức độ cơ bản) các dự án liên quan đến các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp 4.
Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, nghiên cứu, đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Trường. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết báo cáo, thuyết trình, thảo luận, đàm phán. Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm. Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (Microsoft Office, Auto Cad, Excel.) trong công việc.
Sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên dụng thuộc chuyên ngành đào tạo (SAP, ETAB, MICROSOFT PROJECT,.) để giải quyết các vấn đề chuyên môn. Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời. Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm công dân, nắm và tuân thủ pháp luật. Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội.
(11) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp Điều kiện tốt nghiệp được quy định rõ trong Điều 14 Quyết định số 3318/QĐ- ĐHHP ngày 06/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng. Sinh viên Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng sẽ được công nhận tốt nghiệp sau khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây: 1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập; 2. Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình đào tạo (151 tín chỉ); 3.
Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên; 4. Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định; 5. Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất; 6. Đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh theo quy định của Trường.
(12) Đánh giá học phần 1. Đánh giá học học phần được quy định chi tiết trong Điều 9 Quyết định số 3318/QĐ-ĐHHP ngày 06/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua 3 điểm thành phần: Điểm chuyên cần (ĐCC); Điểm kiểm tra (ĐKT); Điểm thi (ĐT). Đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ, có thể chỉ có một điểm đánh giá.
Điểm học phần được tính như sau: Điểm học phần =0. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt ở có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu. 18 (13) Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo được xây dựng theo Thông tư 17/2021-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình giáo dục và đào tạo.
Nội dung giảng dạy được Nhà trường thường xuyên rà soát cập nhật (2 năm/1 lần), để cải tiến phù hợp với điều kiện thực tế cũng như tham khảo chương trình đào tạo của các trường uy tín trong nước cũng như trên thế giới về cùng chuyên ngành đào tạo. Nội dung chương trình được đối sánh với chương trình ngành Kỹ thuật xây dựng của các trường khác cùng chuyên ngành. (14) Cấu trúc Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo của khóa 22 ngành Công nghệ Kỹ thuật xây dựng được Ban hành kèm Quyết định số 3340/QĐ-ĐHHP ngày 07/10/2021 của Trường Đại học Hải Phòng và được trình bày chi tiết từ trang 336 đến trang 341 cuốn Niên giám Đào tạo tín chỉ Năm học 2021-2022 của Nhà trường như sau: Bảng 2.1 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng [1] CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) Loại giờ tín chỉ Thực hành, thí nghiệm Hướng dẫn SV tự học Số tín chỉ Số Thảo luận Mã số Học phần Lý thuyết Bài tập TT HP tiên quyết 7.1 Kiến thức giáo dục đại cương 35 7.1 Lý luận chính trị 13 1 PH5212 Triết học Mác - Lênin 3 20 5 5 Kinh tế chính trị Mác - 2 POL5229 2 Lênin 20 5 5 Chủ nghĩa xã hội khoa 3 POL5230 2 học 20 5 5 Lịch sử Đảng cộng sản 4 VPL5208 2 Việt Nam 20 5 5 5 HID5201 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 20 5 5 6 LAW5201 Pháp luật đại cương 2 20 5 5 7.2 Khoa học tự nhiên 11 19 7 MAT5294 Đại số tuyến tính 2 15 10 5 8 MAT5201 Toán cao cấp A1 3 25 15 5 9 MAT5202 Toán cao cấp A2 3 25 15 5 10 PHY5202 Vật lý đại cương 3 30 10 5 7.3 Ngoại ngữ, tin học 11 11 ENG5201 Tiếng Anh cơ sở 1 4 30 10 5 12 ENG5202 Tiếng Anh cơ sở 2 4 30 10 5 13 INF5200 Tin học cơ sở 3 15 27 3 7.4 Giáo dục thể chất 5 14 PHE5208 Giáo dục Thể chất 1 1 15 PHE5209 Giáo dục Thể chất 2 1 16 PHE5210 Giáo dục Thể chất 3 1 17 PHE5211 Giáo dục Thể chất 4 1 18 PHE5212 Giáo dục Thể chất 5 1 165 7.5 Giáo dục Quốc phòng – an ninh tiết Giáo dục Quốc phòng – 165 19 DEF5201 an ninh tiết 7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 116 7.