Bài giảng giới thiệu ngành xây dựng: Kiến thức cơ bản và chuyên sâu

Bài giảng chi tiết về ngành xây dựng cung cấp hướng dẫn từ A đến Z, giúp nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài giảng

2022

68
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH XÂY DỰNG

1.1. KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ VỀ NGÀNH XÂY DỰNG

1.2. VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

1.3. MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG HIỆN NAY

1.4. THÁCH THỨC CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.5. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1.6. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.7. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

1.8. ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN MÔN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

1.9. CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

1.10. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

1.11. ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

1.12. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG

1.13. KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.14. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

1.15. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

1.16. QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG

1.17. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.18. HỌC TẬP HIỆU QUẢ

1.19. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP ĐẠI HỌC

1.20. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1.21. KỸ THUẬT, CÔNG CỤ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1.22. CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành xây dựng

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về ngành xây dựng, bao gồm lịch sử phát triển, vai trò, và các xu hướng hiện đại. Ngành xây dựng đã phát triển từ nhu cầu cơ bản của con người về nơi ở và bảo vệ, tiến tới các công trình phức tạp như Kim Tự Tháp Ai Cập và Vạn Lý Trường Thành. Ngày nay, ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng dân dụngxây dựng công nghiệp.

1.1. Lịch sử ngành xây dựng

Lịch sử ngành xây dựng gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người. Từ những công trình đơn giản như nhà ở nguyên thủy, ngành xây dựng đã tiến tới các công trình vĩ đại như Kim Tự Tháp và Vạn Lý Trường Thành. Các công trình này không chỉ phục vụ nhu cầu thực tế mà còn thể hiện quyền lực và tín ngưỡng. Sự phát triển của kỹ thuật xây dựngvật liệu xây dựng như bê tông cốt thép đã mở ra kỷ nguyên mới cho ngành này.

1.2. Vai trò và xu hướng hiện đại

Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế. Các xu hướng hiện đại bao gồm sử dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, vật liệu bền vững, và phương pháp thi công hiệu quả. Xây dựng dân dụngxây dựng công nghiệp tiếp tục là hai lĩnh vực chính, đóng góp lớn vào GDP của nhiều quốc gia.

II. Chương trình đào tạo và cơ sở đào tạo

Chương này giới thiệu về chương trình đào tạocơ sở đào tạo ngành xây dựng tại Trường Đại học Hải Phòng. Chương trình được thiết kế để trang bị cho sinh viên kiến thức xây dựng cơ bản và chuyên sâu, cùng các kỹ năng thực hành cần thiết. Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm là những yếu tố quan trọng giúp sinh viên phát triển toàn diện.

2.1. Khung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành xây dựng bao gồm các môn học cơ bản và chuyên ngành, từ thiết kế xây dựng đến quản lý dự án xây dựng. Sinh viên được học cách áp dụng kỹ thuật xây dựngcông nghệ xây dựng vào thực tế, đồng thời phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm.

2.2. Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên

Trường Đại học Hải Phòng đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất hiện đại, bao gồm phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, và thư viện chuyên ngành. Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và trình độ cao là yếu tố quan trọng giúp sinh viên tiếp cận kiến thức xây dựng một cách hiệu quả.

III. Định hướng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp

Chương này tập trung vào định hướng chuyên mônđạo đức nghề nghiệp trong ngành xây dựng. Sinh viên được hướng dẫn về các vị trí công việc, yêu cầu chuyên môn, và tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn công trình.

3.1. Vị trí công việc và yêu cầu chuyên môn

Sinh viên tốt nghiệp ngành xây dựng có thể đảm nhận các vị trí như kỹ sư thiết kế, giám sát thi công, và quản lý dự án. Các yêu cầu chuyên môn bao gồm kiến thức về thiết kế xây dựng, quy trình xây dựng, và kỹ thuật xây dựng.

3.2. Đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức nghề nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong ngành xây dựng. Sinh viên được giáo dục về tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định pháp lý, đảm bảo an toàn lao động, và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.

IV. Quản lý nhà nước và tổ chức ngành xây dựng

Chương này đề cập đến hệ thống tổ chứcquản lý nhà nước trong ngành xây dựng. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm giám sát và điều hành các hoạt động xây dựng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật.

4.1. Nội dung quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng bao gồm việc cấp phép, giám sát thi công, và kiểm tra chất lượng công trình. Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm đảm bảo các dự án xây dựng tuân thủ các quy định về an toàn lao độngpháp lý xây dựng.

4.2. Các loại hình doanh nghiệp xây dựng

Các doanh nghiệp xây dựng được phân loại theo quy mô và lĩnh vực hoạt động, từ các công ty tư vấn thiết kế đến các nhà thầu thi công lớn. Mỗi loại hình doanh nghiệp có vai trò và trách nhiệm riêng trong việc thực hiện các dự án xây dựng.

V. Kỹ năng học tập hiệu quả

Chương này hướng dẫn sinh viên các phương pháp học tập hiệu quả, giúp họ tiếp thu kiến thức xây dựng một cách tối ưu. Các kỹ thuật như tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, và làm việc nhóm được nhấn mạnh để phát triển kỹ năng toàn diện.

5.1. Phương pháp học tập đại học

Sinh viên được hướng dẫn các phương pháp học tập hiệu quả như lập kế hoạch học tập, ghi chép bài giảng, và tham gia thảo luận nhóm. Các kỹ thuật này giúp sinh viên nắm vững kiến thức xây dựng và áp dụng vào thực tế.

5.2. Kỹ thuật giải quyết vấn đề

Các kỹ thuật giải quyết vấn đề như phương pháp 5W1H và biểu đồ xương cá được giới thiệu để giúp sinh viên phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp trong ngành xây dựng. Các phương pháp này cũng hỗ trợ sinh viên trong việc đưa ra quyết định hiệu quả.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I 1.net/nganh-xay-dung-la-gi.html; truy cập ngày 15/12/2022 2.php/domain-knowledge/engineering- construction/item/importance-of-construction-industry; truy cập ngày 15/12/2022 3.vn/giai-phap-nang-cao-kha-nang-sinh-loi-cua-cac- doanh-nghiep-xay-dung-tren-thi-truong-chung-khoan-viet- nam.html#:~:text=C%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%2C%20n%C4% 83m%202021%2C%20ng%C3%A0nh,6%2C41%25GDP). truy cập ngày 15/12/2022 4.vn/cong-doan/nhan-luc-nganh-kien-truc-xay-dung-thieu- tram-trong. truy cập ngày 09/2/2023 5. Bài giảng nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi, 2021 15 Chương 2.

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO Tổng quan về Cơ sở đào tạo, về Khoa Xây dựng và chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành xây dựng dân dụng và Công nghiệp), kế hoạch đào tạo, điều kiện để sinh viên có thể tốt nghiệp được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết trong Chương 2 2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng là một trong những chương trình đào tạo thuộc hệ thống các chuyên ngành đào tạo khối kỹ thuật của Trường Đại học Hải Phòng. Trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm và thành tựu đã đạt được trong hơn 60 năm qua của Nhà trường, cũng như thường xuyên cập nhật những tiến bộ từ các chương trình đào tạo của các trường uy tín trong nước và tham khảo các trường quốc tế cùng chuyên ngành, chương trình đào tạo của Ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng đã trải qua nhiều lần rà soát, điều chỉnh và bao gồm các nội dung chính sau: (1) Tên đơn vị cấp bằng (tên cơ sở đào tạo): Trường Đại học Hải Phòng. (2) Mã ngành đào tạo: 7510103 (3) Tên bằng cấp: Bằng kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp (4) Trình độ đào tạo: Đại học (5) Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật xây dựng (6) Hình thức đào tạo: Tập trung (7) Mục tiêu của Chương trình đào tạo: 1.

Đào tạo kỹ sư thuộc lĩnh vực Công trình xây dựng có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có sức khỏe, có năng lực làm việc tập thể, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản rộng, thành thạo về kỹ thuật công trình, tăng cường sự hiểu biết về thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; và công trình ngầm cũng như phát triển các kỹ năng giao tiếp hiệu quả, nâng cao nhận thức về tính chuyên nghiệp và giá trị đạo đức trong thực hành nghề xây dựng. Các kỹ sư tốt nghiệp ra sẽ phải là những người có năng lực: - Thể hiện được khả năng trong thiết kế và thi công xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp và công trình ngầm. - Tiếp tục học tập để đạt được các chứng chỉ và bằng cấp cao hơn (các khóa học nghiệp vụ ngắn hạn chuyên sâu nghiệp vụ, đào tạo ở trình độ thạc sỹ và nghiên cứu sinh tiến sỹ).

16 - Đóng góp cho ngành nghề và cộng đồng thông qua việc tham gia các tổ chức chuyên môn kỹ thuật nghề nghiệp - Đạt đến những vị trí đảm nhận được trách nhiệm cao trong lĩnh vực xây dựng. - Tiến tới đạt được bằng chứng nhận chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng. (8) Thời gian đào tạo toàn khóa: 4 năm. (9) Khối lượng kiến thức toàn khóa: 151 tín chỉ (không kể các môn học giáo dục thể chất, giáo dục Quốc phòng) (10) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau: 10.

Hiểu và vận dụng được các kiến thức đại cương (toán, lý, hóa, tin) vào việc tính toán, mô phỏng, phân tích, tổng hợp một số vấn đề kỹ thuật chuyên ngành. Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ bản về ngành kỹ thuật xây dựng để giải thích các hiện tượng, xác định các yếu tố/lực tác động đến các công trình và phân tích các ứng xử của kết cấu/ công trình dưới các tác động đó. Nắm được các phương pháp, quy trình thiết kế, quy hoạch và tính toán xác định các thông số cơ bản của công trình, hệ thống công trình Xây dựng dân dụng. Nắm được nguyên tắc cơ bản về quản lý xây dựng, quản lý dự án, quản lý môi trường.

Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành liên quan đến hành nghề của kỹ thuật bao gồm cả đạo đức, tính chuyên nghiệp, môi trường, vấn đề xã hội và chính trị, toàn cầu hóa, tài liệu hợp đồngvà các vấn đề pháp lý khác.2 Kỹ Năng/ năng lực: 1. Khả năng nhận diện, đặt ra và giải quyết những vấn đề cơ bản của kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Kỹ năng phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu liên quan đến ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; và công trình ngầm. Kỹ năng tính toán, thiết kế, xây dựng, thi công, quản lý (ở mức độ cơ bản) các dự án liên quan đến các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp 4.

Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, nghiên cứu, đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Trường. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết báo cáo, thuyết trình, thảo luận, đàm phán. Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm. Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (Microsoft Office, Auto Cad, Excel.) trong công việc.

Sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên dụng thuộc chuyên ngành đào tạo (SAP, ETAB, MICROSOFT PROJECT,.) để giải quyết các vấn đề chuyên môn. Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời. Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm công dân, nắm và tuân thủ pháp luật. Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội.

(11) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp Điều kiện tốt nghiệp được quy định rõ trong Điều 14 Quyết định số 3318/QĐ- ĐHHP ngày 06/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng. Sinh viên Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng sẽ được công nhận tốt nghiệp sau khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây: 1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập; 2. Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình đào tạo (151 tín chỉ); 3.

Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên; 4. Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định; 5. Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất; 6. Đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh theo quy định của Trường.

(12) Đánh giá học phần 1. Đánh giá học học phần được quy định chi tiết trong Điều 9 Quyết định số 3318/QĐ-ĐHHP ngày 06/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua 3 điểm thành phần: Điểm chuyên cần (ĐCC); Điểm kiểm tra (ĐKT); Điểm thi (ĐT). Đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ, có thể chỉ có một điểm đánh giá.

Điểm học phần được tính như sau: Điểm học phần =0. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt ở có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu. 18 (13) Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo được xây dựng theo Thông tư 17/2021-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình giáo dục và đào tạo.

Nội dung giảng dạy được Nhà trường thường xuyên rà soát cập nhật (2 năm/1 lần), để cải tiến phù hợp với điều kiện thực tế cũng như tham khảo chương trình đào tạo của các trường uy tín trong nước cũng như trên thế giới về cùng chuyên ngành đào tạo. Nội dung chương trình được đối sánh với chương trình ngành Kỹ thuật xây dựng của các trường khác cùng chuyên ngành. (14) Cấu trúc Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo của khóa 22 ngành Công nghệ Kỹ thuật xây dựng được Ban hành kèm Quyết định số 3340/QĐ-ĐHHP ngày 07/10/2021 của Trường Đại học Hải Phòng và được trình bày chi tiết từ trang 336 đến trang 341 cuốn Niên giám Đào tạo tín chỉ Năm học 2021-2022 của Nhà trường như sau: Bảng 2.1 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng [1] CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) Loại giờ tín chỉ Thực hành, thí nghiệm Hướng dẫn SV tự học Số tín chỉ Số Thảo luận Mã số Học phần Lý thuyết Bài tập TT HP tiên quyết 7.1 Kiến thức giáo dục đại cương 35 7.1 Lý luận chính trị 13 1 PH5212 Triết học Mác - Lênin 3 20 5 5 Kinh tế chính trị Mác - 2 POL5229 2 Lênin 20 5 5 Chủ nghĩa xã hội khoa 3 POL5230 2 học 20 5 5 Lịch sử Đảng cộng sản 4 VPL5208 2 Việt Nam 20 5 5 5 HID5201 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 20 5 5 6 LAW5201 Pháp luật đại cương 2 20 5 5 7.2 Khoa học tự nhiên 11 19 7 MAT5294 Đại số tuyến tính 2 15 10 5 8 MAT5201 Toán cao cấp A1 3 25 15 5 9 MAT5202 Toán cao cấp A2 3 25 15 5 10 PHY5202 Vật lý đại cương 3 30 10 5 7.3 Ngoại ngữ, tin học 11 11 ENG5201 Tiếng Anh cơ sở 1 4 30 10 5 12 ENG5202 Tiếng Anh cơ sở 2 4 30 10 5 13 INF5200 Tin học cơ sở 3 15 27 3 7.4 Giáo dục thể chất 5 14 PHE5208 Giáo dục Thể chất 1 1 15 PHE5209 Giáo dục Thể chất 2 1 16 PHE5210 Giáo dục Thể chất 3 1 17 PHE5211 Giáo dục Thể chất 4 1 18 PHE5212 Giáo dục Thể chất 5 1 165 7.5 Giáo dục Quốc phòng – an ninh tiết Giáo dục Quốc phòng – 165 19 DEF5201 an ninh tiết 7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 116 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ