Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) cùng mạng Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch mô hình kinh doanh truyền thống sang thương mại điện tử (TMĐT) trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường bán lẻ nội địa ghi nhận mức tăng trưởng nhanh chóng về quy mô và cơ cấu. Theo số liệu của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), năm 2016, doanh thu TMĐT bán lẻ (B2C) tại Việt Nam đạt mốc 4 tỷ USD, chiếm khoảng 3,4% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước. Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) cũng đưa ra dự báo tốc độ tăng trưởng của TMĐT trong lĩnh vực bán lẻ có thể đạt 30% - 50%/năm.
Tuy nhiên, dù sở hữu quy mô dân số trên 90 triệu người với cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ doanh thu TMĐT trên tổng mức bán lẻ tại Việt Nam vẫn còn ở mức khiêm tốn. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng TMĐT trong phân khúc bán lẻ nội địa còn tương đối hạn chế và chưa cập nhật đầy đủ các biến động thị trường trong giai đoạn mới. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Áp dụng Thương mại điện tử trong ngành bán lẻ tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thương mại điện tử và vai trò của TMĐT trong hoạt động bán lẻ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng TMĐT trong ngành bán lẻ tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017.
- Dự báo xu hướng và đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp bán lẻ cùng các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) trong ngành bán lẻ tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào thị trường bán lẻ Việt Nam trong khung thời gian 5 năm (giai đoạn 2012 – 2017, có cập nhật các số liệu đến đầu năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết đa chiều kết hợp giữa quản trị marketing, luật thương mại và quản trị chuỗi cung ứng:
- Khái niệm và bản chất TMĐT: Tác giả đối chiếu các định nghĩa chuẩn hóa từ Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên hiệp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce 1996), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam.
- Mô hình phân loại TMĐT: Hệ thống phân loại dựa trên mối quan hệ chủ thể gồm Chính phủ (G), Doanh nghiệp (B), Người tiêu dùng (C) (như B2B, B2C, C2C, B2G, G2C...); mô hình 8 khối lập phương của TMĐT thuần túy và TMĐT từng phần dựa trên 3 chiều số hóa (sản phẩm, quy trình, tác nhân phân phối).
- Khái niệm bán lẻ: Trích dẫn quan điểm của Philip Kotler (Quản trị Marketing), Michael Levy (Retail Management) và Nghị định số 23/2007/NĐ-CP.
- Chuỗi giá trị trong bán lẻ: Ứng dụng mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter để phân tích sự can thiệp của TMĐT vào 6 mắt xích hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ: (1) Sản phẩm và dịch vụ/R&D, (2) Logistics đầu vào (Inbound Logistics), (3) Xử lý nghiệp vụ, (4) Logistics đầu ra (Outbound Logistics), (5) Marketing và bán hàng, (6) Dịch vụ sau bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, phân loại và phân tích nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chính sách và tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
- Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả và phân tích số liệu thứ cấp từ các nguồn dữ liệu tin cậy đã công bố nhằm làm rõ thực trạng phát triển.
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI) các năm từ 2014 đến 2018 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM).
- Báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO).
- Báo cáo TMĐT năm 2015 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương).
- Các khảo sát hành vi người tiêu dùng của Nielsen, Asian Plus Inc, Flurry Analytics, Socialbakers và chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu (GRDI) của A.T. Kearney.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về thương mại điện tử trong hoạt động bán lẻ
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng, 6 đặc trưng bản chất của TMĐT (gắn liền với ICT; không tiếp xúc trực tiếp; không biên giới địa lý; có ít nhất 3 chủ thể tham gia bao gồm bên thứ ba cung cấp dịch vụ mạng/chứng thực; thời gian giao dịch 24/7/365 không ràng buộc; phương thức thanh toán đa dạng). Tác giả phân tích cụ thể các công cụ thanh toán như thẻ tín dụng (credit card), thẻ ghi nợ (debit card), thẻ mua hàng (charge card), ví điện tử và chuyển tiền điện tử (EFT).
Tiếp đó, chương 1 phân loại các mô hình bán lẻ truyền thống và hiện đại (chợ truyền thống, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hóa, siêu thị, trung tâm thương mại và bán lẻ qua Internet). Tác giả phân tích chi tiết ứng dụng của TMĐT trong từng mắt xích chuỗi giá trị bán lẻ theo Michael Porter, điển hình là việc áp dụng công nghệ nhận dạng qua sóng vô tuyến (RFID) tại Walmart để tối ưu hóa Inbound Logistics và quản lý tồn kho. Cuối cùng, tác giả hệ thống hóa 5 hình thức áp dụng TMĐT trong bán lẻ: website bán hàng trực tiếp, sàn giao dịch TMĐT, bán hàng qua ứng dụng di động (M-Commerce), tiếp thị qua email và bán hàng qua mạng xã hội.
Chương 2: Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong ngành bán lẻ ở Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về môi trường kinh doanh và thực trạng ứng dụng TMĐT tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017:
- Bối cảnh kinh tế và thị trường bán lẻ: Năm 2017, Việt Nam xếp thứ 6 trong Chỉ số Phát triển Bán lẻ Toàn cầu (GRDI) của A.T. Kearney. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,8%, thu nhập bình quân đầu người đạt 2.385 USD, dân số 93,7 triệu người (60% trong độ tuổi lao động, 35% ở thành thị). Doanh thu bán lẻ hàng hóa tăng trưởng liên tục từ 1.254,2 nghìn tỷ đồng (2010) lên 2.937,3 nghìn tỷ đồng (2017).
| Năm |
Doanh thu bán lẻ (nghìn tỷ đồng) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| 2010 |
1.254,2 |
12,33% |
| 2011 |
1.535,6 |
22,44% |
| 2012 |
1.740,4 |
13,34% |
| 2013 |
1.964,7 |
12,89% |
| 2014 |
2.189,4 |
11,44% |
| 2015 |
2.403,7 |
9,79% |
| 2016 |
2.668,4 |
11,01% |
| 2017 |
2.937,3 |
10,08% |
- Hành vi người tiêu dùng: Khảo sát của Asian Plus Inc đối với các bà mẹ (20–39 tuổi) tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chỉ ra: 85% chịu trách nhiệm mua sắm đồ dùng thiết yếu; tỷ lệ mua tại siêu thị là 60%, chợ truyền thống là 58%, cửa hàng tạp hóa là 40%; 41% đi chợ mỗi ngày. Thói quen chuộng thực phẩm tươi sống và tâm lý e ngại rủi ro dẫn đến phương thức giao hàng thu tiền mặt (COD) chiếm tới 90% giao dịch TMĐT.
- Đầu tư của doanh nghiệp cho TMĐT: Theo VECOM (2018), 95% doanh nghiệp trang bị PC/laptop, 61% trang bị thiết bị di động. Tuy nhiên, chỉ có 30% doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về TMĐT vào năm 2017. Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có kỹ năng CNTT và TMĐT tăng từ 24% (2015) lên 31% (2017), trong đó 46% doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng kỹ năng quản trị website và sàn TMĐT. Cơ cấu chi phí CNTT và TMĐT năm 2017 vẫn tập trung nhiều vào phần cứng (41%), phần mềm (25%), nhân sự và đào tạo (19%), chi phí khác (16%).
| Hạng mục chi phí |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Phần cứng |
43% |
42% |
42% |
41% |
| Phần mềm |
23% |
26% |
24% |
25% |
| Nhân sự & đào tạo |
18% |
17% |
20% |
19% |
| Khác |
16% |
15% |
14% |
16% |
- Môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng trên nền tảng Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005 và các nghị định chuyên ngành (Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 101/2012/NĐ-CP, Thông tư 47/2014/TT-BCT, Thông tư 39/2014/TT-NHNN...). Mặc dù đã tạo lập khung khổ cơ bản, hệ thống pháp luật vẫn còn tình trạng chồng chéo giữa các bộ ban ngành và chưa có quy định điều chỉnh kịp thời các mô hình mới như kinh doanh trên mạng xã hội, ứng dụng di động, tiền số và blockchain.
- Thực trạng triển khai theo từng kênh:
- Website bán hàng trực tiếp: Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu website năm 2017 đạt 43% (khảo sát trên 4.147 doanh nghiệp). Tần suất cập nhật thông tin: 49% cập nhật hàng ngày, 25% hàng tuần, 18% hàng tháng và 8% thỉnh thoảng. Tỷ lệ chuyển đổi của website TMĐT tại Việt Nam đạt 65%, cao nhất Đông Nam Á. Điển hình là FPT Shop (FPT Retail) với doanh thu TMĐT năm 2017 đạt 2.000 tỷ đồng (tăng 44,4%), lượt truy cập tăng 76,9% kết hợp mạng lưới hơn 480 cửa hàng vật lý.
- Sàn TMĐT: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT ở mức thấp và giảm dần: 15% (2014), 13% (2015), 13% (2016) và 11% (2017 với 456/4.147 doanh nghiệp). Thị trường chứng kiến sự rút lui của các sàn như Cdiscount, Lingo, Deca, beyeu, 4eva, đồng thời diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị có vốn đầu tư lớn: Alibaba mua lại Lazada (1 tỷ USD, tháng 4/2016), Shopee (Garena đầu tư, gia nhập tháng 8/2016), Lotte (tháng 10/2016), Vuivui (Thế Giới Di Động) và kế hoạch thâm nhập của Amazon.
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Số DN tham gia khảo sát |
3.500 |
4.735 |
3.566 |
4.147 |
| Số DN tham gia sàn TMĐT |
525 |
616 |
464 |
456 |
| Tỷ lệ DN tham gia sàn |
15% |
13% |
13% |
11% |
- Mạng xã hội: Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng Facebook để tiếp thị và bán hàng tăng từ 28% (2015) lên 34% (2016). Năm 2017, 46% doanh nghiệp đánh giá quảng cáo trên mạng xã hội đạt hiệu quả cao (vượt qua công cụ tìm kiếm với 39%, tin nhắn/ứng dụng di động 22%, báo điện tử 21%). Nghiên cứu của Nielsen và Younet Media ghi nhận số lượng người dùng Facebook ở nông thôn đạt 22,5 triệu người, xấp xỉ khu vực thành thị (23,5 triệu người). Năm 2017, Fanpage Shopee Việt Nam tăng trưởng theo dõi 323% (tăng hơn 1,1 triệu lượt), trong khi video quảng cáo của Điện Máy Xanh lọt top 10 video quảng cáo được xem nhiều nhất châu Á cuối năm 2016.
- Ứng dụng di động (M-Commerce): Tốc độ tăng trưởng người dùng di động tại Việt Nam đạt 266% (Flurry 2013); 58% người dùng thường xuyên mua sắm qua thiết bị di động (Nielsen). Tuy nhiên, thời gian khách hàng lưu lại trên ứng dụng/website di động còn ngắn: 41% doanh nghiệp ghi nhận thời gian truy cập từ 5-10 phút, 30% dưới 5 phút, tỷ lệ trên 10 phút rất thấp.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thương mại điện tử trong ngành bán lẻ tại Việt Nam
Dựa trên tiềm năng thị trường và các xu hướng công nghệ mới, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp bán lẻ:
- Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ và tăng cường đầu tư cho giải pháp phần mềm, chuyển dịch cơ cấu ngân sách từ phần cứng thuần túy sang các nền tảng phân tích dữ liệu và quản trị khách hàng.
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự chuyên trách về TMĐT, đặc biệt là kỹ năng quản trị website, vận hành gian hàng trên sàn TMĐT và tiếp thị số.
- Kết hợp mô hình bán lẻ đa kênh (Omnichannel), tích hợp giữa chuỗi cửa hàng vật lý và hệ thống bán hàng trực tuyến (tương tự mô hình FPT Shop, Thế Giới Di Động).
- Đổi mới chiến lược tiếp thị nội dung trên mạng xã hội và tối ưu giao diện trải nghiệm người dùng (UX/UI) trên nền tảng di động nhằm gia tăng thời gian lưu trang.
- Xây dựng chính sách gia tăng niềm tin cho người tiêu dùng để từng bước chuyển đổi phương thức thanh toán từ COD sang thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hạn chế tình trạng chồng chéo thẩm quyền quản lý giữa các bộ ban ngành.
- Bổ sung cơ chế quản lý và chế tài xử lý vi phạm đối với các hoạt động kinh doanh trên mạng xã hội, ứng dụng di động và các hình thức thanh toán mới.
- Hoàn thiện hạ tầng viễn thông, bảo đảm an ninh mạng và phát triển hệ thống trung gian thanh toán điện tử an toàn, minh bạch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các chỉ số cốt lõi về thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017:
- Tổng hợp bức tranh tăng trưởng ngành bán lẻ đạt 2.937,3 nghìn tỷ đồng vào năm 2017; doanh thu TMĐT B2C đạt 4 tỷ USD (chiếm 3,4% bán lẻ năm 2016).
- Đo lường mức độ thâm nhập TMĐT của doanh nghiệp: 43% doanh nghiệp có website, tỷ lệ chuyển đổi đạt 65%; nhưng chỉ 11% doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT và 30% doanh nghiệp có nhân sự chuyên trách TMĐT.
- Làm rõ cấu trúc chi phí CNTT của doanh nghiệp (41% cho phần cứng, 19% cho nhân sự/đào tạo) và chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong hành vi tiêu dùng là 90% giao dịch vẫn dựa vào hình thức COD.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận ứng dụng chuỗi giá trị của Michael Porter vào ngành bán lẻ trực tuyến, đồng thời cập nhật dữ liệu đa nguồn giai đoạn 2012 – 2017 để phản ánh sự phân hóa giữa các kênh bán hàng (website, sàn TMĐT, mạng xã hội, ứng dụng di động) trong bối cảnh các tập đoàn ngoại đẩy mạnh thâm nhập thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Toàn bộ phân tích định lượng của đề tài dựa trên việc xử lý và tổng hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo của VECOM, Tổng cục Thống kê, Nielsen...), chưa tiến hành điều tra, khảo sát sơ cấp trên tập mẫu doanh nghiệp bán lẻ cụ thể. Khóa luận chủ yếu tập trung vào mảng bán lẻ hàng hóa hữu hình (B2C), chưa đi sâu vào thị trường bán lẻ dịch vụ trực tuyến.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu sơ cấp; đánh giá sâu tác động của các công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối (Blockchain) và phương thức thanh toán không tiền mặt đối với sự thay đổi trong chuỗi cung ứng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing khi tìm kiếm khung lý luận về chuỗi giá trị bán lẻ và phương pháp phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ đang tìm kiếm số liệu so sánh về cơ cấu chi phí CNTT, hiệu quả các kênh quảng cáo trực tuyến và kinh nghiệm phối hợp giữa kênh trực tiếp (website/app) với sàn giao dịch và mạng xã hội.
- Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Bảng tổng hợp các văn bản pháp luật điều chỉnh TMĐT tại Việt Nam, mô hình phân tích chuỗi cung ứng bán lẻ theo Michael Porter và chuỗi số liệu thống kê VECOM giai đoạn 2014 – 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu trong khóa luận, cơ cấu phân bổ chi phí CNTT và TMĐT của các doanh nghiệp Việt Nam năm 2017 như thế nào?
Theo Báo cáo EBI 2018 của VECOM được trích dẫn trong đề tài, năm 2017 bình quân doanh nghiệp phân bổ 41% chi phí vào phần cứng, 25% vào phần mềm, 19% vào nhân sự và đào tạo, và 16% cho các chi phí khác.
2. Kênh quảng cáo trực tuyến nào được doanh nghiệp đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất trong năm 2017?
Năm 2017, mạng xã hội là kênh quảng bá được doanh nghiệp đánh giá cao nhất với 46% doanh nghiệp nhận định đạt hiệu quả cao, tiếp theo là công cụ tìm kiếm (39%), tin nhắn/ứng dụng di động (22%) và báo điện tử (21%).
3. Tại sao tỷ lệ doanh nghiệp tham gia các sàn TMĐT tại Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2017 lại có xu hướng giảm?
Theo phân tích của tác giả, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT giảm từ 15% (2014) xuống còn 11% (2017) do các sàn TMĐT chưa có chính sách đủ hấp dẫn, bài toán chi phí/lợi ích chưa thuyết phục, hiệu quả quảng bá trên sàn bị đánh giá thấp hơn mạng xã hội, và thiếu quy định pháp lý rõ ràng về trách nhiệm của sàn khi xảy ra tranh chấp giao dịch.
4. Khảo sát của Asian Plus Inc về hành vi mua sắm của các bà mẹ tại Hà Nội và TP.HCM chỉ ra những số liệu nào?
Khảo sát chỉ ra rằng 85% bà mẹ là người chịu trách nhiệm chính mua sắm đồ dùng thiết yếu; 60% mua hàng tại siêu thị, 58% tại chợ truyền thống và 40% tại cửa hàng tạp hóa. Có 41% số người được hỏi đi chợ mỗi ngày, và tại TP.HCM có 80% bà mẹ có xu hướng mua sắm tại các địa điểm trong bán kính 1km quanh nơi sinh sống.
5. Kết quả kinh doanh mảng TMĐT của đơn vị điển hình FPT Shop được nêu trong văn bản đạt mức nào?
Năm 2017, doanh thu mảng TMĐT của FPT Shop đạt 2.000 tỷ đồng (tăng trưởng 44,4%), lượt truy cập website tăng 76,9%, vận hành kết hợp với mạng lưới hơn 480 cửa hàng phủ khắp 63 tỉnh, thành phố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Tháp đã phản ánh toàn diện bức tranh thương mại điện tử trong ngành bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận chuỗi giá trị với các dữ liệu thứ cấp thực tế. Nghiên cứu chỉ ra sự đối lập giữa tiềm năng thị trường bán lẻ vĩ mô với những rào cản nội tại như thói quen thanh toán COD chiếm 90%, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT còn thấp (11%) và sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh bán lẻ và hoàn thiện thể chế quản lý TMĐT tại Việt Nam.