Chương 1 sẽ tìm hiểu những khía cạnh về nhu cầu thực tiễn nhân sự và các vị trí ứng tuyển phổ biến trong lĩnh vực CNTT để từ đó hiểu hơn về quy trình tuyển dụng trong lĩnh vực này. Qua việc tìm hiểu quy trình đó, sẽ thấy được những khó khăn thách thức trong việc tuyển dụng và sự hữu ích của trí tuệ nhân tạo trong việc phân loại CV.1 Quy trình tuyển dụng và các vị trí công việc phổ biến trong lĩnh vực CNTT 1.1 Nhu cầu thực tiễn nhân sự trong lĩnh vực CNTT Thuật ngữ CNTT - IT (Information Technology) là thuật ngữ không quá xa lạ và gắn liền với sự phát triển vượt bậc của con người trong xã hội ngày nay. Lĩnh vực CNTT được hiểu đơn giản là việc sử dụng máy tính và phần mềm máy tính mục đích để thực hiện việc chuyển đổi, xử lý, lưu trữ, bảo mật, thu thập và truyền tải thông tin từ đó ứng dụng CNTT vào việc nâng cao và cải thiện đời sống con người để xã hội ngày càng thông minh hơn. [1] Đặc biệt là trong kỷ nguyên công nghệ bùng nổ, đây là lĩnh vực có sức hút lớn về nhu cầu nhân sự và tiềm năng phát triển.
Tuy nhiên, CNTT đòi hỏi yêu cầu rất cao về mặt tư duy logic và khả năng phân tích tối ưu hóa các lượng thông tin dữ liệu để đạt hiệu quả cao trong việc ứng dụng thực tiễn. Theo các số liệu thống kê từ năm 2018 – 2022 được đưa ra, nhu cầu nhân lực cho ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam vẫn đang tăng cao liên tục. Dựa trên Báo cáo về thị trường CNTT Việt Nam 2021 của TopDev, đến năm 2021 Việt Nam sẽ còn cần đến 450.000 nhân lực trong ngành công nghệ thông tin. Trong khi đó, số lượng lập trình viên hiện tại của Việt Nam mới chỉ đạt khoảng 430.000 người có nghĩa là 20.000 vị trí lập trình viên sẽ không được lấp đầy trong tương lai gần.
Sự thiếu hụt này xuất phát từ sự chênh lệch giữa trình độ của lập trình viên và các yêu cầu của doanh nghiệp. Cụ thể, hiện nay chỉ có khoảng 16.500 sinh viên (chiếm gần 30%) trong tổng số 55.000 sinh viên chuyên ngành CNTT đáp ứng được những kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp cần. [2] Những số liệu trên chỉ liên quan đến vị trí lập trình viên trong lĩnh vực CNTT. Trong khi đó CNTT được biết đến là lĩnh vực sâu rộng, đa dạng và phong phú bao gồm rất nhiều vị trí công việc khác nhau điển hình như Chuyên viên mạng máy tính (Quản trị viên hệ thống máy tính, Kỹ sư mạng, Quản trị mạng, v.v), Nhà phát triển phần mềm/ứng dụng (Lập trình viên, Kỹ sư hệ thống, v.v) và một số vị trí việc làm khác.
Đặc biệt, trong kỷ nguyên công nghệ bùng nổ, CNTT còn có thêm nhiều vị trí việc làm mới thu hút rất nhiều nhân lực. Số lượng ứng tuyển viên của các ngành rất nhiều và ngày 4 21A4040124 – Trần Thị Kiều Trang Khóa luận tốt nghiệp càng gia tăng tuy nhiên thì các doanh nghiệp, tổ chức làm trong lĩnh vực CNTT thì vẫn đang rơi tình trạng thiếu hụt nhân sự trầm trọng đặc biệt là sau hậu Covid 19. Thuật ngữ CV đã quá quen thuộc và trở thành một trong những yêu cầu tất yếu của những nhà tuyển dụng đối với các ứng viên, CV là từ được viết tắt của cụm từ "Curriculum Vitae". Bản chất của CV là bản tóm tắt những thông tin cơ bản của ứng viên như trình độ học vấn, các kỹ năng liên quan đến vị trí công việc ứng tuyển, kinh nghiệm làm việc.
[3] Hiện nay, CV đã trở thành một trong những yếu tố vô cùng quan trọng để đáng giá và nhận xét từng ứng viên, thậm chí đây còn được xem là cơ sở chính ban đầu để xem xét việc phù hợp của các ứng viên. Một vị trí ứng tuyển thường không có giới hạn số lượng hồ sơ, đây là một con số bí ẩn vì sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhưng đa phần sẽ có rất nhiều hồ sơ ứng tuyển. Do đó, nhà tuyển dụng không có đủ thời gian và nhân lực phỏng vấn từng người, vì thế, từ CV ứng tuyển nhận về ngay từ vòng sơ loại đầu tiên có thể loại bỏ những ứng viên chưa phù hợp.2 Quy trình tuyển dụng trong lĩnh vực CNTT Mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều có quy trình tuyển dụng nhân lực riêng gắn liền với đặc thù của tổ chức, doanh nghiệp đó. Trong lĩnh vực CNTT cũng vậy, từ việc xác định các tiêu chí để đảm bảo đầu vào về mặt số lượng và chất lượng, xây dựng quy trình tuyển dụng sẽ được gắn kết chặt chẽ với đặc thù của doanh nghiệp.
Nhưng hầu hết các quy trình tuyển dụng của các doanh nghiệp được xây dựng dựa trên các bước sau: - Bước 1: Xác định và lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự Đây là bước đầu tiên trong quy trình tuyển dụng của doanh nghiệp. Việc xác định và lên kế hoạch sẽ dựa trên việc khảo sát, thu thập nhu cầu cần sử dụng nhân sự từ các bộ phận và dựa trên tiến độ phát triển của doanh nghiệp đó. [4] 5 21A4040124 – Trần Thị Kiều Trang Khóa luận tốt nghiệp Hình 1. 1 Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự - Bước 2: Triển khai kế hoạch và tìm kiếm nguồn ứng viên Sau khi kế hoạch tuyển dụng được triển khai, phòng HCNS hoặc bộ phận liên quan đến nghiệp vụ Nhân sự của tổ chức doanh nghiệp sẽ thực hiện triển khai kế hoạch.
Từ các nguồn khác nhau, doanh nghiệp sẽ đưa thông tin ứng tuyển tới các ứng viên. Thông thường các nguồn phổ biến hiện nay thường là: Cập nhật thông tin ứng tuyển trên website của doanh nghiệp; Cập nhật trên các trang chợ việc làm, trang tuyển dung hay các sự kiện tuyển dụng hoặc tìm kiếm những ứng viên trong kho dữ liệu của doanh nghiệp. Ở công đoạn này, doanh nghiệp sẽ cố gắng hết sức để có thể truyền thông tin trên phạm vi rộng nhất để có thể thu thập nguồn nhân lực đa dạng và phong phú. [4] - Bước 3: Tiến hành các thủ tục tuyển dụng Sơ loại CV ứng tuyển: Từ những tiêu chí được đề xuất ở những vị trí ứng tuyển, phòng HCNS hay bộ phận liên quan đến nghiệp vụ nhân sự sẽ tiến hành sàng lọc những CV phù hợp để thực hiện chọn lọc vòng tiếp theo.
Đây được xem là công đoạn tốn rất nhiều thời gian, công sức. Sắp xếp lịch phỏng vấn ứng viên: Từ bộ dữ liệu CV đã được sàng lọc từ vòng sơ loại, bộ phận HCNS sẽ tiến hành liên hệ và xác nhận lịch phỏng vấn cho các ứng viên. Tiến hành phỏng vấn: CBNS phỏng vấn ứng viên sẽ được sắp xếp và bố trí phù hợp theo những yêu cầu. Những CBNS này thường sẽ là những người có kinh nghiệm trong vị trí làm việc đó hoặc là những trưởng phòng hoặc cán bộ cấp trên.
6 21A4040124 – Trần Thị Kiều Trang Khóa luận tốt nghiệp Ở bước này, tùy vào đặc thù của các doanh nghiệp sẽ có những hình thức phỏng vấn khác nhau. Thông thường việc phỏng vấn sẽ là việc hỏi đáp giữa nhà tuyển dụng và các ứng viên. Ngoài ra trong lĩnh vực CNTT, các nhà tuyển dụng có thể cho các ứng viên thực tế luôn tại buổi phỏng vấn để đánh giá kỹ năng của ứng viên. Báo cáo, đánh giá kết quả tuyển dụng: Sau khi có kết quả, bộ phận HCNS sẽ báo cáo tới Ban lãnh đạo của công ty và thông báo kết quả và thông tin cần truyền tới các ứng viên.
Sau đó thực hiện các nghiệp vụ kế tiếp.3 Các vị trí công việc phổ biến trong lĩnh vực CNTT Lĩnh vực CNTT là một trong những lĩnh vực có chiều sâu và độ phát triển lâu dài đặc biệt là khi con người đang xây dựng cuộc sống công nghệ hóa – hiện đại hóa thì công nghệ đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống. Do sự đa dạng và phong phú của CNTT nên các vị trí công việc trong lĩnh vực CNTT thường được phân theo các ngành trong lĩnh vực CNTT. [5] Khoa học máy tính: là ngành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về thông tin và tính toán cùng sự thực hiện và ứng dụng của chúng trong các hệ thống máy tính. Chuyên viên phân tích và thiết kế các sản phẩm thuộc CNTT Xây dựng và phát triển các ứng dụng tin học Chuyên viên lập dự án, lên kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển các ứng dụng tin học, hoặc một lập trình viên phát triển các phần mềm hệ thống.
Mạng máy tính và truyền thông: là ngành nghiên cứu những nguyên lý mạng, cách thiết kế, xây dựng một hệ thống mạng từ mạng nội bộ cho đến mạng diện rộng có kết nối toàn cầu. Chuyên viên quản trị mạng, quản trị hệ thống tại các trung tâm dữ liệu, các ngân hàng hay các nhà cung cấp dịch vụ Internet Chuyên viên phát triển phần mềm mạng Chuyên viên thiết kế mạng, phát triển quản trị mạng cho các tổ chức, đơn vị theo yêu cầu Chuyên viên phát triển và xây dựng các ứng dụng truyền thông Công nghệ phần mềm: là ngành liên quan đến việc sử dụng các công cụ lập trình để phát triển, chỉnh sửa và xây dựng phần mềm khả năng xây dựng, chỉnh sửa và phát triển phần mềm. 7 21A4040124 – Trần Thị Kiều Trang Khóa luận tốt nghiệp Nhà phát triển phần mềm Kỹ sư phần mềm Lập trình viên Lập trình viên Java Kỹ sư ứng dụng Lập trình viên .NET Kiến trúc sư hệ thống Kiến trúc sư phần mềm Kỹ thuật máy tính: là những ngành kỹ thuật liên quan đến những vấn đề phần cứng thực hiện giải quyết và khắc phục. Kỹ sư thiết kế, chế tạo các hệ nhúng Lập trình viên các phần mềm nhúng trên di động Kỹ sư quản trị hệ thống máy tính Kỹ sư lập trình ứng dụng, kiểm thử phần mềm nhúng.
Kỹ thuật mạng: Ngành kỹ thuật mạng liên quan đến các vấn đề về quản trị mạng, bảo mật an ninh, từ việc chuyên sâu kiến thức giải quyết các vấn đề phát sinh trong mạng. Chuyên viên Quản trị mạng và hệ thống máy tính Chuyên viên an ninh mạng Hệ thống thông tin quản lý: Ngành kết hợp giữa kiến thức về lập trình và kinh tế, nhằm phục vụ xử lý các dữ liệu thông tin trong tổ chức, doanh nghiệp. Chuyên viên phân tích dữ liệu Chuyên viên tích hợp hệ thống Chuyên viên phân tích kinh doanh (BA) Chuyên viên kiểm thử (Tester) 1.