Chương I Những quy định chung, Chương II: Nghĩa vụ của người bán, Chương IIL Nghĩa vụ của người mua, Chương IV: Chuyển rủi ro; Chương V- Các điều khoản chung về nghĩa vu của người ban và người mua; Đây là chương có số lương diéu khoản lớn nhất, cũng la chương chứa đựng những quy pham hiện đại, tao nên ưu việt của CISG. Nghĩa vụ của người bán vả người mua được quy định chỉ tiết, trong hai chương riêng, giúp cho việc doc và tra cứu của các thương nhân trở nên dé dang, Về nghĩa vụ của. người bán, Công ước quy định rất rõ nghĩa vụ giao hang và chuyển giao chứng từ, đặc biệt là nghĩa vụ dim bao tính phù hợp của hing hóa được giao (về mặt thực tế cũng như vé mắt pháp ly). Công ước nhắn manh đến việc kiểm tra hang hóa được giao (thời hạn kiểm tra, thời hạn thông báo các khiếm.
khuyết của hang hóa). Nghia vụ của người mua, gồm ngiữa vụ thanh toán vả nghữa vụ nhân hàng Công ước Viên 1980 (CISG) không có một chương riêng vé vi pham. hợp đồng va chế tai do vi phạm hợp déng Các nôi dung nay được lng ghép trong chương II, chương III và chương V. Chương V của Phân 3 quy định vẻ vấn dé tam ngừng thực hiện nghĩa vu hợp déng, vi pham trước hợp đẳng, việc áp dung các biện pháp pháp ly trong trường hợp giao hang từng phản, hủy hợp đồng khi chưa đến théi hạn thực hiện nghĩa vụ.
Phin 4: Các quy dimh cudi cing (Điều 89 - 101) Phan này quy định về các thủ tục để các quốc gia ký kết, phê chuẩn, gia nhập Công ước, các bao lưu có thé áp dung, thời điểm Công ước có hiệu lực. và một số vấn dé khác mang tính chất thũ tục khi tham gia hay từ bö Công tước nay. Bên cạnh toàn văn của CISG, các văn bản hướng dan khuyến nghị, giải thích của UNTROIT cũng có giả tri tham khảo nhất định cho các chủ thể sử dụng CISG va các nước thảnh viên 1. Các quy định của CISG về bai thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.1 Rhái quát chang các quy định Chương V của CISG có tên gọi “Các diéu khoản chung cho nghĩa vụ.
của người bản và người mua” quy định tại mục II về bồi thường thiệt hại từ Điều 74 đến 77. Nếu Diéu 74 đất ra nguyên tắc chung đổi với việc xác định thiệt hại phải bồi thường thì Điều 75 va 76 áp dụng trong trường hợp cụ thé lả Tag Anh “Provisions common tothe obligations of th seller end of the by?” hop đẳng bi huỷ. Theo do “thiết hai” (nguyên văn “damage") lả tổng số các “tôn thất" (nguyên văn “the loss”) va các "khoản lợi bị bé 18” (nguyên văn the “loss of profit"). Trong nhiễu trường hop hai khái niêm thiết hại và tén thất được sử dung thay thé cho nhau.
Trong phan sau của luân văn sé ding chung fa thiết hại. Điều 75 cụ thé hoá khái niêm “tốn thất” (nguyên văn là “the loss") tại Điều 74 trong trường hợp bên bi vi pham đã giao kết hợp đẳng thay thể, quy pham tai Điểu 75 cũng chứa đưng các diéu kiện kèm theo dé xác định chính. "zác mức chênh lệch giữa giả hợp đồng và giá mua hoặc giá bản thay thé: bằng, “một cách hợp lý" (nguyên văn là “reasonable manner") và trong “một thời gian hop lý" (nguyên văn là “reasonable time"). Cac trường hợp không thuộc.
pham vi của Điều 75 (ví du bên bi vi phạm không mua hang thay thể hoặc bán. lại hàng hoặc các điều kiên của Điều 75 không được thoả mẫn dẫn đền mức chênh không đáng tin cây để tinh) sẽ được diéu chỉnh bởi Diéu 76, với việc đưa vảo một khái niêm mới đó 1a "giá hiện hảnh” (nguyên văn là “current price’). Nhìn chung, các quy định của CISG dự liêu được các tinh huồng phát sinh tranh chấp liên quan đến việc áp dung biên pháp béi thường thiết hai, ngoải ra còn để cao được nguyên tắc Thiện chí trung thực trong pháp luật hop đông thông qua nghĩa vụ han chế tổn thất theo quy định tai Điểu 77. Tuy nhiên, những loại thiệt hai nào có thé được bồi thường, loại nao được xép vào pham vi "tốn thất" (“the loss”) và “khoản lợi bi bé 18” (‘loss of profit’) theo Điều 74.
Trong trường hop hop đỏng bi huy bõ, để xác định mức chênh lệch. nhằm tính toán béi thường thiết hai, ap dung Điều 75 hay 76? Thể nào là giao kết hợp đồng thay thé “một cách hợp ly” và trong “một thời han hợp lý"? Nêu không giao kết "một cách hợp lý” thi hé quả pháp lý là gi? Trong trường hop trước khi đến hạn thực hiền nghĩa vu hợp đồng, một bên phat hiện bên kia có tiểm năng gây ra vi pham cơ bản hợp đồng nhưng ho không thực hiện quyền. uỷ bé hop đỏng trước han, dẫn đến tén thất nhiễu hơn, vay họ có vi pham. ngiữa vụ hạn chế tdn thất theo quy định tại Điều 77 hay không? Cụ thể, khái quát những nội dung được quy định về van dé này trong CISG như sau Điều 45 (1) (b) và 61 (1) (b) của CISG quy định rằng một người mua bi thiệt hại và người bán bi thiết hại, tương ứng, có thể yêu câu bồi thường thiệt hai theo quy định tại các Điểu 74-77 nếu bên kia “khOng uc hiện bất gì nghia vụ của minh theo hợp đồng hay Công wóc này”? Điều 74 dén 77, trong đó Mục II của Chương V quy định việc tinh toán béi thường thiệt hai áp dụng cho những tuyên bé cia cả người bán va người mua bị thiệt hại Điều 74 quy định các công thức chung áp dung tại tất cf các trường hợp một bên bị vi phạm có quyển dé yêu câu bồi thường thiết hai.
Nó quy định rang "thiệt hại do vi pham hợp đông"? bao gom tat cả các thiệt hai, bao. gầm các thiết hai gây ra bởi các vi pham, đến mức mã những thiệt hai ước tính có thé dự đoán bởi các bên vi phạm tại thời điểm hợp đông được ký Kết. Một bên bi vi phạm có quyền yêu cầu theo Điều 74 ngay cả khi quyền yêu cầu theo Điều 75 hoặc 76. Điều 75 và 76 chỉ áp dung trong trường hợp hợp đẳng bi hủy.
Điều 75 biện pháp cụ thể thiết hại bằng cách tham chiếu đến giá cả trong giao dịch thay thé, trong khi đó Điều 76 chỉ ra cách tham chiếu giá thị trường để zác định béi thường thiệt hai. Điều 76 (1) quy định rằng bên bi ‘vi pham có thể không tinh toán thiệt hại theo Điều 76 nếu bên bị vi phạm co thu sếp một giao dich thay thé theo Điều 75. Tuy nhiên, cả Điều 75 và Điều 76 có thể được áp dung đồng thời. Căn cứ vào Điều 77, thiết hại được bôi thường theo diéu 74, 75 hoặc 76 được giảm bớt nêu bên vi pham đã có những hành đông nhằm gidm thiểu thiệt hại.
6 tién bồi thường có thể được giảm căn cứ theo số tiên đã được trả cho ‘hanh động nhằm giảm thiểu thiệt hai. Ngyyên văn Biba 61 4) CISC tổng Anh: “(I the boy ft to perf tụ of his obiguions wer the ce=gkte hs Convention th seller may (0) cise tủ rights provaled ram la 621065; 0) cama damages as provided the 74t0 77" 'Ngyễn vin ting Ant “Dunages fr breach of contact” 1.2 Nội dung quy định của CISG vêphạm vì thiệt hại được bôi thường. ‘Thiét hại là một trong những yếu tổ quan trọng trong xác định trách nhiệm bôi thường thiệt hai do vi phạm hợp đồng, Thiệt hại là su mất mát (the Joss) hoặc giảm sút vé lợi ich vật chất hoặc tính thân được pháp luật bảo vệ ‘Thiét hai vật chất thực tế được hiểu la sự bit theo chiêu hướng xấu trong. tải sản của bên bị vi phạm thể hiện ở những tốn thất thực tế tính được bằng.
tiên mã biên đó gánh chịu. Thiét hại vật chất thực tế do vi pham hợp đồng mua ‘ban gây ra là căn cứ bất buộc phải có khi áp dụng chế tải bi thưởng thiệt hại. Đổi với các hình thức ché tai thương mại khác, thiệt hai thực tế có thé được. coi là tinh tiết xác định mức đô nặng nhẹ của chế tai được áp dụng” Công ước CISG quy định thiệt hai bao gồm những tôntỉ Khoan lợi vi thiệt hai được béi thường trên, Bộ nguyên tắc Unidroit có những quy định.
chi tiết hơn và phạm vi bi thường rông hon. Cu thể, Bộ nguyên tắc Unidroit ở Điều 7.2 quy định nguyên tắc bổi thường toan bô, bao gồm cả những thiết hại vật chất (tén thất va lợi ích bị mắt di) va cả những thiết hại phí tiền tệ bắt nguén đặc biết từ nối dauthể chất hoặc tinh than trong đó có thiết hai do mắt ty tin (loại thiệt hai mà bén bị thiệt hại doi bồi thường trong một số tranh. chấp điển hình)". Công ước Viên 1980 (CISG) không có quy đính cụ thể vé loại thiết hai này, Bên canh đó, Công tước tại Điều 5 còn quy định loại trừ việc áp dụng Công ước cho những thiét hai do người chết hoặc bị thương Trong các quan hệ thương mai thiệt hại vật chất xây ra có thé la: Giá trị tải sản mất mat, hư hong: Chỉ phí thực tế hợp lý để ngăn chăn và hạn chế thất, Lợi nhuân bị bỏ lỡ thể hiên ở phân chênh lệch gia bán (mua) hang hoá địch vụ trên thực tế so với giá ban (mua) hing hoá dich vu dé theo hợp đồng đã kí kết.
Việc chậm thanh toán tién hang, phí dịch vụ va các chi phí khác. đều làm phát sinh quyển đồi tiên lãi châm trả của bên bi vi phạm, trừ trường “Tụ Vin, Nướng tấn a luận và end Bd đường it kế eo ey đo cửa CISG và pháp te Việt, sk văn Thạc sỹ Lthọc,Đạthec Lait Ha Nột 3017, tr 30 14 Joke Y, Gouda, Using de UNIDROT prowiples to gpm the CTSG, Hut Pobihing, 1008, 610 hợp các bên có thoả thuân hoặc pháp luật có quy định khác. Sư thiệt hai về vật chất phải được zem xét căn cứ trên căn ban những điều kiện riêng của nó. "rong pháp luật thương mai Việt Nam, Điều 302 Luật thương mai 2005 quy định: Béi thường thiệt hại là việc bên vi pham béi thường những tốn thất do hành vi vi pham hợp đồng gây ra cho bên bi vi phạm Giá tri béi thường thiệt hai bao gồm giá trị tin thất thực té, trực tiếp ma bên bi vi phạm phải chịu.
do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp ma bến bi vi phạm đáng lế được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.