ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ VĂN LUÂN Tên đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CAI SỮA ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN RỪNG LAI GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2014 THÁI NGUYÊN - 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ VĂN LUÂN Tên đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CAI SỮA ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN RỪNG LAI GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khoá học: 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hà Thị Hảo PGS. Trần Văn Phùng Giảng viên Khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên THÁI NGUYÊN - 2014 n MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản.
Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp. Vị trí địa lý. Địa hình đất đai. Điều kiện khí hậu thủy văn.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa). Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã. Ngành trồng trọt.
Đối với ngành chăn nuôi. Công tác thú y của trại. Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất.
Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi đàn lợn. Công tác sản xuất và chế biến thức ăn. Biện pháp thực hiện.
Kết quả phục vụ sản xuất. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn. Công tác sản xuất và chế biến thức ăn cho đàn lợn. 17 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của việc lai tạo lợn rừng và lợn địa phương miền núi. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa. Cơ sở khoa học của việc cai sữa cho lợn con.
Đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu. Các chỉ tiêu về tỷ lệ nuôi sống của lợn con.
Các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn con. Sản lượng sữa của lợn mẹ:. Tình hình mắc bệnh của lợn con: Theo dõi tất cả các bệnh xảy ra trên lợn mẹ và lợn con.Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái:. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế.
Phương pháp xử lý thống kê. Kết quả và phân tích kết quả. Tỷ lệ nuôi sống lợn con thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng của lợn con thí nghiệm.
Kết quả theo dõi về sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối. Sinh trưởng tương đối của lợn con thí nghiệm. Tỷ lệ mắc bệnh của lợn con thí nghiệm.
Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái. Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con thí nghiệm. Chi phí thức ăn/ kg lợn con thí nghiệm.
Kết luận và đề nghị. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐVT : Đơn vị tính ĐP : Địa phương kg : kilogam Nxb : Nhà xuất bản TĂ : Thức ăn TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn CS : Cai sữa VN : Việt Nam g : gam đ : đồng NC : Nghiên cứu PT : Phát triển TN : Thí nghiệm STT : Số thứ tự LMLM : Lở mồm long móng KHKT : Khoa học kỹ thuật n DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh.
Kết quả công tác tiêm phòng. Kết quả công tác điều trị bệnh .1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống lợn con thí nghiệm.3: Khối lượng lợn con qua các kỳ cân (X ± mx) .Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các kỳ cân (g/con/ngày). Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân (%).
Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn con thí nghiệm. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa .9 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn con đến 90 ngày tuổi. Chi phí thức ăn/ kg lợn con cai sữa.
Chi phí thức ăn/ kg lợn con từ cai sữa đến 90 ngày tuổi. 51 n DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm .2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm.3 Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tương đối của lợn con. 45 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau: 1. Vị trí địa lý Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha.
Vị trí địa lí của xã như sau: - Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc - Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô - Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ - Phía Nam giáp xã Vô Tranh Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng. - Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn. - Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng. - Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến. Địa hình đất đai Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng n 2 diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh Diện tích đất Tỷ lệ Loại đất (ha) (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2559,35 100 Đất nông nghiệp 1211,3 47,33 Đất lâm nghiệp 766,67 29,96 Đất ở 423,3 16,54 Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội 153,08 5,98 Đất chưa sử dụng 5 0,2 (Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh) Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người. Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm.
Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu. Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người. Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi.
Điều kiện khí hậu thủy văn Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 - 38o C. Độ ẩm từ 75 - 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân.
Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng và vật nuôi. Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. * Về nguồn nước Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3km, chỉ chảy qua vành đai của xã.
Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn. Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân.