Luận văn đánh giá ảnh hưởng của việc tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng nirasaki huyện minamisaku

Luận văn phân tích ảnh hưởng của tăng dân số do lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Nirasaki, huyện Minamisaku.

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2018

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Mục đích của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản

2.1.1. Hiện trạng rác thải trên thế giới

2.1.2. Hiện trạng rác thải ở Nhật Bản

2.1.3. Hiện trạng biện pháp xử lý rác thải tại Nhật Bản

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về làng Nirasaki Nhật Bản

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Địa hình, địa mạo

4.1.3. Khí hậu, thủy văn

4.1.4. Các nguồn tài nguyên

4.1.5. Cơ sở thực tiễn

4.2. Hiện trạng môi trường trước khi lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến làng Nirasaki (trước năm 2017)

4.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội trước khi người lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới

4.2.2. Thực trạng quản lý môi trường trước khi công nhân chuyển tới ở trọ

4.3. Hiện trạng môi trường sau khi người dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển đến

4.3.1. Tình hình kinh tế, xã hội của làng Nirasaki sau khi người dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới

4.3.2. Các vấn đề môi trường phát sinh sau khi công nhân tới ở trọ và làm việc tại làng Nirasaki

4.3.3. Đánh giá về công tác thu gom và xử lý lượng CTR phát sinh hiện nay

4.3.4. Hiện trạng quản lý môi trường trên địa bàn hiện nay

4.3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý môi trường hiện nay trên địa bàn

4.3.5.1. Khó khăn và mong muốn của người dân
4.3.5.1.1. Những khó khăn mà người dân gặp phải trong việc xử lý CTR
4.3.5.1.2. Mong muốn của người dân trong việc xử lý lượng CTR phát sinh

4.4. Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý CTR

4.4.1. Giải pháp về chính sách

4.4.2. Giải pháp về quản lý và giáo dục

4.4.3. Giải pháp công nghệ

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tăng dân số và quản lý chất thải rắn

Tăng dân số tại làng Nirasaki, huyện Minamisaku, chủ yếu do sự gia tăng của lao động xuất khẩutu nghiệp sinh. Sự gia tăng này đã tác động đáng kể đến quản lý chất thải rắn, làm tăng lượng chất thải sinh hoạt. Trước năm 2017, làng Nirasaki có hệ thống quản lý chất thải hiệu quả, nhưng sự xuất hiện của lao động nước ngoài đã làm thay đổi tình hình. Cộng đồng Nirasaki đã phải đối mặt với những thách thức mới trong việc thu gom và xử lý chất thải.

1.1. Tác động của lao động xuất khẩu

Lao động xuất khẩu từ các nước như Philippines, Indonesia, và Việt Nam đã làm tăng dân số làng Nirasaki. Điều này dẫn đến sự gia tăng đột biến lượng chất thải rắn, đặc biệt là chất thải sinh hoạt. Tác động của lao động xuất khẩu không chỉ làm tăng lượng rác thải mà còn gây ra những vấn đề về ý thức bảo vệ môi trường, do sự khác biệt văn hóa và thói quen sinh hoạt.

1.2. Vai trò của tu nghiệp sinh

Tu nghiệp sinh tại Nhật Bản cũng góp phần vào sự gia tăng dân số tại làng Nirasaki. Họ thường tập trung tại các khu vực nông nghiệp, nơi có nhu cầu lao động cao. Sự hiện diện của họ đã làm tăng lượng chất thải rắn phát sinh, đặc biệt là từ các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Chính sách quản lý chất thải hiện tại cần được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu mới.

II. Hiện trạng quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn tại làng Nirasaki đã thay đổi đáng kể sau sự gia tăng dân số. Trước đây, hệ thống quản lý chất thải của làng được đánh giá cao, nhưng hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức. Chất thải rắn không được thu gom và xử lý đúng cách đã gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng. Cộng đồng Nirasaki cần có những giải pháp mới để đối phó với tình trạng này.

2.1. Thách thức trong thu gom chất thải

Sự gia tăng dân số đã làm tăng lượng chất thải rắn phát sinh, gây áp lực lên hệ thống thu gom hiện tại. Quản lý chất thải tại làng Nirasaki đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu mới. Cần có những biện pháp cải thiện hệ thống thu gom và xử lý chất thải để đảm bảo môi trường sống trong lành cho cộng đồng.

2.2. Giải pháp công nghệ và giáo dục

Để giải quyết vấn đề chất thải rắn, làng Nirasaki cần áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến như tái chế và xử lý chất thải hiệu quả. Đồng thời, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng, đặc biệt là lao động nước ngoài, là yếu tố quan trọng. Phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu trong các chính sách quản lý chất thải.

III. Ảnh hưởng của tăng dân số đến môi trường

Ảnh hưởng của tăng dân số từ lao động xuất khẩutu nghiệp sinh đã làm thay đổi môi trường sống tại làng Nirasaki. Vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, nguồn nước, và đất đai đã trở nên nghiêm trọng hơn. Cộng đồng Nirasaki cần có những biện pháp kịp thời để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

3.1. Ô nhiễm môi trường

Sự gia tăng dân số đã làm tăng lượng chất thải rắn, dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, nguồn nước, và đất đai đã trở nên phổ biến hơn. Cộng đồng Nirasaki cần có những biện pháp kịp thời để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

3.2. Giải pháp phát triển bền vững

Để đối phó với vấn đề môi trường, làng Nirasaki cần áp dụng các giải pháp phát triển bền vững. Điều này bao gồm việc cải thiện hệ thống quản lý chất thải, tăng cường giáo dục môi trường, và thúc đẩy các hoạt động tái chế. Phát triển bền vững là chìa khóa để đảm bảo môi trường sống trong lành cho cộng đồng.

01/03/2025
Luận văn đánh giá ảnh hưởng của việc tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng nirasaki huyện minamisaku

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nhật Bản có vị trí nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương. Phần chính của Nhật Bản được cấu thành từ bốn đảo lớn là Hokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu.944 km², đứng hàng 62 trên thế giới. Biển của Nhật Bản có tổng chiều dài là 33. - Nơi cao nhất Nhật Bản: núi Phú Sĩ (cao 3.776m) - Thấp nhất Nhật Bản: Hachinohe mine (sâu 160m do nhân tạo) và hồ Hachirogata(sâu 4m một cách tự nhiên).

Làng Nirasaki là một ngôi làng nằm ở huyện Minamisaku thuộc tỉnh Nagano nằm ở phía nam trung tâm, thuộc vùng Chubu của Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2017, ngôi làng có dân số ước tính là 2688 và mật độ dân số 12,8 người trên mỗi km². Tổng diện tích của nó là 209,61 km2. Văn phòng làng của họ có diện tích 1.185 mét, cao nhất trong bất kỳ thành phố nào ở Nhật Bản.

Nirasaki nổi tiếng với các loại rau như là xà lách, cải thảo, cải bắp, ngoài ra còn có các loại cây an quả khác. Làng Nirasaki nằm ở phía Đông của tỉnh Nagano, phía Nam giáp tỉnh Yamanashi, phía Bắc giáp tỉnh Gunma và phía Đông tỉnh Saitama. Núi Kinpu (2499 mét) nằm một phần nằm trong làng này. Nhắc đến Nhật Bản chúng ta sẽ nghĩ đến một đất nước phát triển về kinh tế khoa học kỹ thuật rất phát triển mà ít nghĩ đến vấn đề Môi Trường của Nhật Bản, hiện nay khi ngành công nghiệp càng phát triển thì chính phủ Nhật Bản lại càng chú trọng đến vấn đề môi trường hơn nhất là thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.

h 2 Các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu Đông Á, Đại học Kinh tế và Luật Osaka cho rằng, Nhật Bản là một quốc gia có nhiều thành công trong quản lý ô nhiễm môi trường, kinh nghiệm của họ được đánh giá cao ở các nước Đông Á. Thực tế cho thấy, những giải pháp mà người Nhật Bản thực thi để bảo vệ môi trường đã mang lại rất nhiều thành công. Mặc dù có sự khác nhau về lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị song những kinh nghiệm của họ trong quản lý môi trường đáng để cho nhiều quốc gia nghiên cứu và vận dụng trong đó có Việt Nam. Người Nhật Bản quan niệm rằng, bảo vệ môi trường khu vực là nền tảng tạo ra sự phát triển bền vững, ở đó chính quyền địa phương đóng vai trò hết sức quan trọng.

Bởi vậy, chính quyền các địa phương ở nước này đã có rất nhiều lỗ lực trong công tác bảo vệ môi trường. Sự nỗ lực đó được thể hiện trên hai phương diện chủ yếu, thứ nhất là sự tích cực và chủ động trong công tác bảo vệ môi trường ở địa phương; đặc biệt là các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động vốn, thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường ở các khu đô thị và doanh nghiệp trong phạm vi quản lý hành chính địa phương dựa trên các đặc điểm riêng biệt của địa phương mình. Và thứ hai là phối hợp chặt chẽ với chính quyền trung ương nhằm thực thi có hiệu quả các biện pháp chống ô nhiễm môi trường và thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể của từng địa phương. Với chương trình Tu nghiệp sinh, mỗi năm, có khoảng 1.200 sinh viên từ 60 quốc gia trên thế giới đến các trung tâm nghiên cứu nông nghiệp và các farm trên vùng Tỉnh Nagano nói riêng để học tập, nghiên cứu và lao độngthực tế nhằm nâng cao kiến thức.Riêng người nhập cư với tư cách lao động vào vùng Tỉnh Nagano cũng rất lớn.

Hàng năm tiếp nhận khoảng 2.000 lao động nước ngoài. Trong số đó chủ yếu là người lao động đến từ Philippin (chiếm khoảng 60%), số còn lại phân đều ở các nước Indonesia, Trung quốc, Việt Nam, Lào. h 3 Trước đây, rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất thải rắn chưa trở thành vấn đề gây ô nhiễm lớn. Nhưng trong thời gian gần đây cùng với quá trình phát triển nông nghiệp cao thì sự di chuyển dân cư do lực lượng lao động và tu nghiệp sinh tập trung đông về một khu vực đã trở thành nguyên nhân gây phát sinh lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt.

Do lượng lao động nhập khẩu quá lớn so với số dân ở làng và đặc thù văn hóa sinh hoạt mỗi vùng quốc gia lãnh thổ cộng thêm ý thức của người lao động đa phần đến từ các vùng nông thôn nghèo kém phát triển kèm theo đó là ô nhiễm môi trường do lượng rác thải sinh hoạt không được thu gom, đổ bỏ bừa bãi. Cần phải có những hoạt động như thế nào để xử lý lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên? Cần làm gì để nâng cao hiệu quả quản lý tại khu vực tỉnh Nagano nói chung và làng Nirasaki nói riêng? Để trả lời được câu hỏi đó, em tiến hành thực hiện đề tài"Đánh giá ảnh hưởng của việc tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Nirasaki Nhật Bản”. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích của đề tài Đánh giá ảnh hưởng của việc tăng dân số do dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn ở làng Nirasaki Nhật Bản.

Yêu cầu của đề tài Đánh giá hiện trạng số lượng rác thải ra và thu gom trước khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới. Đánh giá sự thay đổi dân số trước và sau khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới. Đánh giá lượng rác và công tác thu gom rác hiện tại. h 4 Tìm hiểu về đánh giá của người dân về môi trường trước và sau khi dân lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh chuyển tới.

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn hiện tại làng Nirasaki Nhật Bản. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. Nâng cáo kiến thức thực tế.

Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. Bổ sung tư liệu cho học tập * Ý nghĩa thực tiễn Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng quản lý chất thải rắn ở làng Nirasaki Nhật Bản. Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đápứ ng nhu cầu về chất lượng môi trường tại làng. Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tăng cường tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường.

h 5 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Hiện trạng rác thải của thế giới và Nhật Bản 2. Hiện trạng rác thải trên thế giới Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn)và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và VeoliaPropreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới. Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiệp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước).

Mỹ và châu Âu là hai"nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệutấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn. Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm. Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg. Ngày 6/6/2016, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc khủng hoảng rác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồvề tài chính cũng như môi trường cho chính phủ các nước.

Trong báo cáo"Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," WB nhận định khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối vớicác quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi. Các chuyên gia WB ước tínhđến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại. h 6 Theo WB, những số liệu này cần được nhìn nhận như hồi chuông cảnh tỉnh về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tương lai, trong bối cảnh chất lượng cuộc sống đô thị đang ngày một được cải thiện và tình trạng bùng nổ dân số gia. Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế giới đưa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp.

Tại Mumbai, thành phố 12 triệu dân ở Ấn Độ, các bãi chôn rác thường xuyên quá tải, trong khi Jakarta (Indonesia), với 10,3 triệu dân, lại đau đầu với những dòng sông rác. Năm ngoái, thủ đô Bangkok của Thái Lan (có 9,3triệu người) bị bao phủ bởi sương khói trong nhiều tuần lễ khi các bãi chôn rác ở thành phố này bắt lửa. Hiện trạng rác thải ở Nhật Bản Dân số ngày càng giàu có của Israel đã tạo ra lượng rác thải ngày càng tăng, dẫn đến những thay đổi trong mọi thứ từ lượng rác trung bình đến mức chúng ta bỏ rác tái chế của chúng ta ra sao. Các bãi rác thải mở tạo ra nhiều hiểm hoạ môi trường.

Ngoài các cân nhắc về mặt thẩm mỹ, chúng còn đóng góp một lượng lớn chất độc và các hạt bụi cho sự ô nhiễm không khí; chúng bao gồm một mối nguy hiểm sức khoẻ do con ruồi, chuột và muỗi gây nên, và chúng làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Cho đến tháng 6 năm 2015, có ít nhất một tá thuốc trừ sâu đang được sử dụng ở Nhật Bản bị cấm ở hầu hết các nước phương tây. Do Nhật Bản xuất khẩu nhiều loại trái cây, rau quả và pho mát nên các nỗ lực thực hiện để giữ mức thuốc trừ sâu thấp nhất vì người trồng và người sản xuất biết rằng thực phẩm vượt quá các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Châu Âu sẽ được trả lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của tăng dân số từ lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến quản lý chất thải rắn tại làng Nirasaki, huyện Minamisaku" phân tích tác động của sự gia tăng dân số do lao động xuất khẩu và tu nghiệp sinh đến vấn đề quản lý chất thải rắn tại một cộng đồng cụ thể. Bài viết nêu rõ những thách thức mà làng Nirasaki đang phải đối mặt, bao gồm áp lực gia tăng về lượng rác thải và nhu cầu cải thiện hệ thống quản lý chất thải. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển các giải pháp bền vững để xử lý chất thải, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân địa phương.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan đến quản lý kinh tế và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ, nơi đề cập đến các khía cạnh kinh tế trong quản lý tài nguyên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa nước trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài nguyên nước, một yếu tố quan trọng trong quản lý môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, để thấy được mối liên hệ giữa quản lý tài chính và phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế và môi trường hiện nay.